HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #5455
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#5455
Đề Thi Luyện Tập Vật Lý 12 - Ứng Dụng Cảm Ứng Điện Từ
Câu 1: Sạc không dây được ứng dụng để sạc pin điện thoại có nguyên tắc hoạt động dựa trên hi...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
20 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Thi Luyện Tập Vật Lý 12 - Ứng Dụng Cảm Ứng Điện Từ
de-thi-luyen-tap-vat-ly-12-ung-dung-cam-ung-dien-tu-dethichuan.pdf
Số lượng
20 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
20 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 20 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 20 câu) | Đề Thi Luyện Tập Vật Lý 12 - Ứng Dụng Cảm Ứng Điện Từ Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 5455 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Sạc không dây được ứng dụng để sạc pin điện thoại có nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi sạc pin chỉ cần đặt điện thoại lên đĩa sạc đã kết nối nguồn điện như hình. Tương tự như máy biến áp, loại sạc này cũng có cuộn dây sơ cấp và cuộn dây thứ cấp. Hai cuộn dây này gồm

A.
cuộn sơ cấp và thứ cấp cùng ở trong điện thoại.
B.
cuộn sơ cấp ở trong đĩa sạc và thứ cấp ở trong điện thoại.
C.
cuộn sơ cấp ở trong điện thoại và thứ cấp trong đĩa sạc.
D.
cuộn sơ cấp và thứ cấp cùng ở trong đĩa sạc.
Câu 2:
Trong đàn ghi ta điện, người ta ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ để

A.
tạo ra dòng điện cảm ứng trong cuộn dây.
B.
tạo ra dòng điện cảm ứng trên dây đàn.
C.
khuếch đại âm (nhạc âm) do dây đàn phát ra.
D.
trực tiếp tạo ra âm thanh (nhạc âm).
Câu 3:
Hình vẽ mô tả một dynamo gắn trên xe đạp và sơ đồ cấu tạo của nó. Khi xe đạp chạy, bánh xe làm cho núm dẫn động quay, kéo theo nam châm quay. Khi đó trong cuộn dây xuất hiện dòng điện, làm cho bóng đèn mắc nối tiếp với cuộn dây sáng lên.

Nguyên tắc hoạt động của dynamo gắn trên xe đạp dựa trên
A.
hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.
B.
hiện tượng cảm ứng điện từ.
C.
hiện tượng ma sát.
D.
hiện tượng tích điện.
Câu 4:
Hình vẽ mô tả một dynamo gắn trên xe đạp và sơ đồ cấu tạo của nó. Khi xe đạp chạy, bánh xe làm cho núm dẫn động quay, kéo theo nam châm quay. Khi đó trong cuộn dây xuất hiện dòng điện, làm cho bóng đèn mắc nối tiếp với cuộn dây sáng lên.

Khi xe đạp tăng tốc thì độ sáng của bóng đèn
A.
tăng lên rồi giảm xuống.
B.
tăng lên.
C.
không đổi.
D.
giảm xuống.
Câu 5:
Sạc không dây hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ như máy biến áp. Kết nối được thực hiện giữa hai cuộn cảm: dòng điện xoay chiều qua cuộn sơ cấp biến thiên sẽ sinh ra suất điện động cảm ứng trong cuộn thứ cấp để sạc pin điện thoại. Các phát biểu sau đúng hay sai?

a.
Cuộn dây trong sạc không dây (cuộn sơ cấp) được nối với dòng điện xoay chiều để tạo ra từ trường cảm ứng.
b.
Từ trường cảm ứng tại cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp có cùng tần số.
c.
Sạc không dây có thể sử dụng nguồn điện một chiều được chuyển đổi qua mạch dao động để tạo ra từ trường biến thiên.
d.
Sạc không dây có thể hoạt động ngay cả khi điện thoại và sạc không tiếp xúc trực tiếp.
Câu 6:
Hình dưới đây mô tả một cảm biến từ cho đàn guitar điện. Cảm biến này gồm có một cuộn cảm được quấn quanh 6 nam châm vĩnh cửu, mỗi nam châm dành cho một dây đàn. Dây đàn của guitar điện làm từ vật liệu ferromagnetic.

a.
Đàn ghita điện cần có hộp cộng hưởng để tăng cường độ âm.
b.
Khi dây đàn dao động, từ trường quanh cuộn dây cảm ứng thay đổi, tạo ra dòng điện cảm ứng.
c.
Sự thay đổi về tốc độ dao động của dây đàn (đánh mạnh hoặc nhẹ) sẽ không ảnh hưởng đến dòng điện cảm ứng được sinh ra.
d.
Định luật Faraday về cảm ứng điện từ cho biết rằng dòng điện cảm ứng trong cuộn cảm của đàn guitar điện tỉ lệ thuận với tốc độ thay đổi của từ thông qua cuộn cảm đó.
Câu 7:
Hoạt động của máy biến áp dựa trên
A.
hiện tượng tự cảm.
B.
hiện tượng cảm ứng điện từ.
C.
từ trường quay.
D.
tác dụng của lực từ.
Câu 8:
Các phát biểu sau đúng hay sai? Máy biến áp
a.
là thiết bị biến đổi điện áp và tần số của dòng điện xoay chiều.
b.
có hai cuộn dây đồng với số vòng khác nhau quấn trên lõi thép.
c.
có cuộn dây nối với mạng điện xoay chiều được gọi là cuộn thứ cấp.
d.
hoạt động dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
Câu 9:
Các phát biểu sau đúng hay sai? Máy hàn điện hoạt động theo nguyên tắc biến áp, còn gọi máy biến thế hàn. Máy biến áp này
a.
là máy hạ áp.
b.
có tiết diện của dây dẫn ở cuộn sơ cấp lớn hơn so với cuộn thứ cấp.
c.
có cuộn sơ cấp nhiều vòng dây hơn so với cuộn thứ cấp.
d.
có thể sử dụng điện không đổi.
Câu 10:
Một máy biến áp lí tưởng có 6000 vòng dây ở cuộn sơ cấp. Nó được sử dụng để chuyển đổi điện áp 230V thành 9,0V. Số vòng dây của cuộn thứ cấp là bao nhiêu?
Câu 11:
Một máy biến áp lí tưởng giảm điện áp từ 240V xuống 16V. Giá trị hiệu dụng của dòng điện trong cuộn thứ cấp là 3,3A. Giá trị hiệu dụng của dòng điện ở cuộn sơ cấp là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu 12:
Nếu đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 100V vào hai đầu cuộn 1 của một máy biến áp thì đo được điện áp hai đầu cuộn 2 là 50V. Nếu đặt điện áp có giá trị hiệu dụng 200V vào hai đầu cuộn 2 thì điện áp hai đầu cuộn 1 là bao nhiêu?
Câu 13:
Biến áp có cuộn sơ cấp 200 vòng, cuộn thứ cấp 10 vòng; điện áp và cường độ hiệu dụng ở mạch sơ cấp là 120V và 0,5A. Bỏ qua hao phí, điện áp và cường độ hiệu dụng ở cuộn thứ cấp là
A.
6V; 10A.
B.
60V; 5A.
C.
12V; 6A.
D.
12V; 3A.
Câu 14:
Ghi-ta điện là nhạc cụ không có hộp cộng hưởng như ghi-ta thùng, thay vào đó nó sử dụng cảm biến điện từ (pickup) để thu dao động của dây đàn. Khi dây kim loại rung, nó làm biến đổi từ thông qua một cuộn dây gắn dưới dây đàn, tạo ra dòng điện cảm ứng - chính dòng điện này sẽ được khuếch đại và phát ra âm thanh. Pickup của ghi-ta điện sử dụng một cuộn dây đồng có 1500 vòng, diện tích mỗi vòng 0,6cm2 và một nam châm vĩnh cửu nhỏ tạo ra từ trường có đường sức từ hướng vuông góc với các vòng dây của cuộn dây và độ lớn cảm ứng từ B. Cuộn dây được nối với máy tăng âm.

Xét một vòng dây đang ở vị trí có độ lớn cảm ứng từ B=0,08T thì từ thông cực đại xuyên qua vòng dây này có độ lớn
A.
4,8μWb.
B.
48mWb.
C.
72Wb.
D.
7,2mWb.
Câu 15:
Ghi-ta điện là nhạc cụ không có hộp cộng hưởng như ghi-ta thùng, thay vào đó nó sử dụng cảm biến điện từ (pickup) để thu dao động của dây đàn. Khi dây kim loại rung, nó làm biến đổi từ thông qua một cuộn dây gắn dưới dây đàn, tạo ra dòng điện cảm ứng - chính dòng điện này sẽ được khuếch đại và phát ra âm thanh. Pickup của ghi-ta điện sử dụng một cuộn dây đồng có 1500 vòng, diện tích mỗi vòng 0,6cm2 và một nam châm vĩnh cửu nhỏ tạo ra từ trường có đường sức từ hướng vuông góc với các vòng dây của cuộn dây và độ lớn cảm ứng từ B. Cuộn dây được nối với máy tăng âm.

Một dây đàn căng phía trên cuộn dây dao động với âm La có tần số f=440Hz. Xem độ lớn cảm ứng từ trung bình là B=0,08T và xem máy tăng âm như là một điện trở có độ lớn R=220Ω. Cường độ dòng điện cực đại trong mạch do dao động âm La này gây ra là
A.
90mA.
B.
90μA.
C.
28,8mA.
D.
28,8μA.
Câu 16:
Micro điện động là thiết bị được sử dụng để thu âm thanh. Khi nói trước micro, màng rung bên trong micro sẽ dao động làm ống dây di chuyển qua lại trong từ trường của một nam châm vĩnh cửu, trục của ống dây trùng với trục của nam châm và sinh ra suất điện động cảm ứng.

Giả sử rằng ống dây có 20 vòng, khi nói một âm đơn khiến cuộn dây di chuyển thì từ thông qua mỗi vòng dây biến thiên với tốc độ 0,04Wb/s. Độ lớn suất điện động xuất hiện trong ống dây của micro bằng bao nhiêu V (kết quả viết đến chữ số hàng phần chục)?
Câu 17:
Bộ giảm chấn điện từ của ô tô có sơ đồ nguyên lý cấu tạo như hình bên. Hai cặp nam châm vĩnh cửu được gắn cố định với khung xe tạo ra hai vùng từ trường đều có cùng độ lớn cảm ứng từ, nhưng ngược hướng nhau. Một khung dây dẫn hình vuông, được giữ cố định so với trục bánh xe, vuông góc với các đường sức từ và kết nối với một bộ tiêu thụ năng lượng thành một mạch kín (hình a). Coi hai vùng từ trường tiếp xúc với nhau bởi một mặt phẳng ranh giới. Tại thời điểm ban đầu, ranh giới này nằm chính giữa khung dây (hình b).

Các phát biểu sau đúng hay sai?
a.
Hoạt động của bộ giảm chấn dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
b.
Tại thời điểm ban đầu từ thông qua khung dây bằng 0.
c.
Từ thời điểm ban đầu, khi bộ hai nam châm chuyển động tịnh tiến xuống dưới thì dòng điện qua bộ tiêu thụ năng lượng có chiều từ M đến N.
d.
Khi khung xe đang dao động so với khung dây, sao cho khung dây vẫn thuộc hai vùng từ trường thì lực từ do khung dây tác dụng lên nam châm ngược chiều dao động.
Câu 18:
Chụp MRI (hay còn gọi là chụp cộng hưởng từ) là phương pháp sử dụng từ trường mạnh và máy tính để phác họa hình ảnh chi tiết bên trong cơ thể con người. Máy MRI tạo ra một từ trường mạnh, có cảm ứng từ là B0=3T tại vùng gần lỗ mở của máy (vị trí bệnh nhân nằm). Vị trí an toàn với nguồn phóng xạ là tại đó cảm ứng từ ở dưới mức 0,5mT (millitesla). Biết rằng từ trường B giảm theo khoảng cách r từ nguồn theo công thức: B(r)=r2B0 với B0=3T là từ trường tại lỗ mở của máy.

Các phát biểu sau đúng hay sai?
a.
Chụp cộng hưởng từ có sử dụng thêm tia X để nâng cao chất lượng hình ảnh của bộ phận cần chụp.
b.
Vì máy quét MRI sẽ tạo ra một vùng từ trường mạnh nên trước khi chụp, bệnh nhân sẽ được yêu cầu loại bỏ tất cả các vật dụng kim loại có từ tính ra khỏi cơ thể.
c.
Khoảng cách tối thiểu từ lỗ mở của máy MRI để đảm bảo an toàn khi không dùng thiết bị bảo hộ là 77,46m.
d.
Giả sử có một khung kim loại hình vuông cạnh a=3cm nằm trong máy sao cho mặt phẳng của vòng vuông góc với cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra khi chụp. Biết điện trở của khung này là 0,01Ω. Nếu trong 0,40s, độ lớn của cảm ứng từ này giảm đều từ 2,0T xuống 0,20T thì cường độ dòng điện trong vòng kim loại này là 0,405A.
Câu 19:
Hình vẽ bên là một máy dò kim loại, chúng được sử dụng để phát hiện ra các vật kim loại ẩn giấu đâu đó bằng nguyên lí cảm ứng điện từ. Từ đó máy được ứng dụng nhiều trong kiểm tra an ninh, khảo cổ, địa chất, dò mìn... Khi nói về nguyên lí hoạt động của máy này, phát biểu nào sau đây đúng?

A.
Cuộn dây dò trong máy dò tạo ra một từ trường ổn định.
B.
Chỉ những kim loại có từ tính mới có thể được máy dò phát hiện.
C.
Máy dò có thể phát hiện kim loại là vì trong kim loại xuất hiện dòng điện xoáy.
D.
Máy dò có thể phát hiện kim loại là vì bên trong máy dò xuất hiện dòng điện xoáy.
Câu 20:
Hình H1 là sơ đồ nguyên lí sạc không dây cho ô tô điện, M là cuộn dây nhận điện, N là cuộn dây truyền điện. Hình H2 là sơ đồ minh hoạ của cuộn dây nhận điện M, có số vòng dây là n, điện trở là r, diện tích mặt cắt ngang là S, hai đầu a, b nối với thiết bị chuyển đổi trên xe, từ trường đều có phương song song với trục của cuộn dây và đi lên xuyên qua cuộn dây.

Hãy xét tính đúng, sai của các nhận định sau?
a.
Chỉ cần hai đầu cuộn dây nhận có điện áp, thì dòng điện trong cuộn dây truyền chắc chắn không phải là dòng điện không đổi.
b.
Chỉ cần có dòng điện đi vào cuộn dây truyền điện N, thì hai đầu cuộn dây nhận M chắc chắn sẽ có được điện áp.
c.
Khi độ lớn của cảm ứng từ trong cuộn dây M tăng đều, thì trong M có dòng điện từ đầu a chảy ra.
d.
Trong khoảng thời gian Δt, nếu độ lớn của cảm ứng từ trong cuộn dây M tăng đều một lượng ΔB, thì điện áp hai đầu M là ΔtnSΔB.
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Thi Luyện Tập Vật Lý 12 - Ứng Dụng Cảm Ứng Điện Từ — Mã đề: 5455 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.