HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #3867
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#3867
Đề Thi Số 2 Kỳ Thi THPT Quốc Gia 2018 Môn Sinh Học - Đề Số 2
Câu 1: Cho các thành tựu: 1. Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người. 2. Tạo gi...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
41 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Thi Số 2 Kỳ Thi THPT Quốc Gia 2018 Môn Sinh Học - Đề Số 2
de-thi-so-2-ky-thi-thpt-quoc-gia-2018-mon-sinh-hoc-de-so-2-dethichuan.pdf
Số lượng
41 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
41 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 41 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 41 câu) | Đề Thi Số 2 Kỳ Thi THPT Quốc Gia 2018 Môn Sinh Học - Đề Số 2 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 3867 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Cho các thành tựu:
1. Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người.
2. Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.
3. Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.
4. Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.
Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là
1. Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người.
2. Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.
3. Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.
4. Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.
Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là
A.
3,4
B.
1,2
C.
1,3
D.
1,4
Câu 2:
Ở tằm, người ta tiến hành phép lai ♀ aBAbDd×σ∧abABDd. Biết tần số hoán vị là 10%.
Tỉ lệ tằm abAbDd là bao nhiêu?
Tỉ lệ tằm abAbDd là bao nhiêu?
A.
0,225
B.
0,1125
C.
0,0225
D.
0,01125
Câu 3:
Để các định số lượng cá thể của quần thể cá chép trong sao nuôi, người ta tiến hành bắt cá thể, đánh dấu rồi thả xuống hồ. Tháng sau người ta bắt được 40 cá thể trong đó có 20 cá thể được đánh dấu. Số cá chép trong ao là:
A.
200
B.
100
C.
80
D.
50
Câu 4:
Trong giảm phân ở mẹ, lần phân bào I, cặp NST giới tính phân li bình thường. Ở giảm phân II có 50% tế bào không phân li ở cặp XX. Biết giảm phân ở bố bình thường, không có đột biến xảy ra. Khả năng sinh con bị tóc nô là:
A.
81
B.
41
C.
21
D.
61
Câu 5:
Hóa thạch của động vật cổ nhất xuất hiện ở
A.
Kì ocdovic
B.
Đại tiên Cambri
C.
Kì Cambri
D.
Kì phấn trắng
Câu 6:
Cacbon đi vào chu trình sinh địa hóa chất dưới dạng
A.
Các hợp chất hữu cơ
B.
Muối cacbonat thông qua quang hợp
C.
CO2 thông qua quang hợp
D.
Than bùn, than đá thông qua các hóa thạch
Câu 7:
Một bệnh di truyền do đột biến gen trội nằm trên NST thường gây ra. Nếu bố mẹ bình thường, hai bên nội ngoại không ai bị bệnh. Họ có 1 người con mắc bệnh. Nguyên nhân là do:
A.
Bố hoặc mẹ mang gen bệnh nhưng bị át chế không được biểu hiện
B.
Do đột biến gen xuất hiện ở trạng thái đồng hợp
C.
Đã phát sinh 1 đột biến mới làm xuất hiện bệnh trên
D.
Bố hoặc mẹ mang gen bệnh nhưng do đột biến mất đoạn mang gen đột biến
Câu 8:
Cho khoảng cách giữa các gen trên 1 NST như sau AB=1,5cM, AC=14cM, BC=12,5cM, BD=9,5 cM trật tự các gen trên NST là
A.
ABDC
B.
ABCD
C.
BACD
D.
BCAD
Câu 9:
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24. Một tế bào sinh dục chín của thể ba nhiễm kép tiến hành giảm phân. Nếu các cặp NST đều phân li bình thường thì ở kì sau II số nhiễm sắc thể trong một tế bào là:
A.
6 hoặc 7 hoặc 8.
B.
12 hoặc 13 hoặc 14.
C.
11 hoặc 12 hoặc 13.
D.
24 hoặc 26 hoặc 28.
Câu 10:
Cho các sự kiện dưới đây:
(1) Hình thành các đại phân tử có khả năng tự nhân đôi.
(2) Hình thành hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất hữu cơ đơn giản.
(3) Hình thành tế bào sơ khai.
(4) Hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.
(5) Hình thành nên tất cả các loài sinh vật trong sinh giới như ngày nay.
Giai đoạn tiến hóa hóa học bao gồm các sự kiện....(I)..., giai đoạn tiến hóa tiền sinh học gồm sự kiện....(II)... và giai đoạn tiến hóa sinh học gồm sự kiện ...(III)... .
(1) Hình thành các đại phân tử có khả năng tự nhân đôi.
(2) Hình thành hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất hữu cơ đơn giản.
(3) Hình thành tế bào sơ khai.
(4) Hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.
(5) Hình thành nên tất cả các loài sinh vật trong sinh giới như ngày nay.
Giai đoạn tiến hóa hóa học bao gồm các sự kiện....(I)..., giai đoạn tiến hóa tiền sinh học gồm sự kiện....(II)... và giai đoạn tiến hóa sinh học gồm sự kiện ...(III)... .
A.
I- (2), (4); II- (1), (5); III- (5).
B.
I- (2), (4); II- (1); III-(3), (5)
C.
I - (2), (4); II - (1), (3); III - (5)
D.
I - (4), (2), (1); II - (3); III - (5)
Câu 11:
Nguyên nhân làm cho ổ sinh thái của mỗi loài bị thu hẹp là
A.
Cạnh tranh cùng loài
B.
Cạnh tranh trong mùa sinh sản
C.
Cạnh tranh khác loài
D.
Cạnh tranh tìm nguồn sống
Câu 12:
Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F toàn cây hoa đỏ. Cho F₁ tự thụ phấn, thu được F₂ gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F₂ là:
A.
1 : 2 : 1 : 2 : 4 : 2 : 1 : 1 : 1.
B.
4 : 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1.
C.
1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1.
D.
3 : 3 : 1 : 1 : 3 : 3 : 1 : 1 : 1.
Câu 13:
1 gen dài 2040 A° có hiệu giữa 2 loại (nu) X và A là 15%. Mạch 1 có T=60 và G=30% số (nu) của mạch phân tử mARN do gen tổng hợp có U chiếm 10% số (nu) của mạch. Mạch làm khuôn và tỉ lệ A,U,G,X là
A.
Mạch 2 và 25%, 10%, 30%, 35%
B.
Mạch 1 và 10%, 15%, 30%, 35%
C.
Mạch 2 và 25%, 10%, 35%, 30%
D.
Mạch 1 và 25%, 10%, 35%, 30%
Câu 14:
Để góp phần vào việc sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên, chúng ta cần thực hiện những biện pháp nào sau đây?
(1) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.
(2) Giảm đến mức thấp nhất sự cạn kiệt tài nguyên không tái sinh.
(3) Trồng cây gây rừng và bảo vệ rừng.
(4) Tăng cường sử dụng các loại phân bón hóa học, thuốc trừ sâu hóa học,... trong nông nghiệp
(5) Khai thác và sử dụng tối đa các nguồn tài nguyên khoáng sản đang có.
(1) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.
(2) Giảm đến mức thấp nhất sự cạn kiệt tài nguyên không tái sinh.
(3) Trồng cây gây rừng và bảo vệ rừng.
(4) Tăng cường sử dụng các loại phân bón hóa học, thuốc trừ sâu hóa học,... trong nông nghiệp
(5) Khai thác và sử dụng tối đa các nguồn tài nguyên khoáng sản đang có.
A.
(1), (3), (5)
B.
(2), (3), (4)
C.
(1),(2), (3)
D.
(3), (4), (5).
Câu 15:
Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, người vợ bị rối loạn giảm phân I. Ở cặp NST giới tính, chồng giảm phân bình thường. Xác suất thể tam nhiễm sống sót là bao nhiêu?
A.
31
B.
32
C.
41
D.
43
Câu 16:
Diện thế nguyên sinh là
A.
Biểu hiện dựa trên 1 quần xã có sẵn nhưng bị suy thoái hay bị hủy hoại
B.
Diện thế có chiều hướng phá hủy quần xã
C.
Diện thế khởi đầu từ môi trường trống trơn và kết quả cuối cùng hình thành quần xã tương đối ổn định .
D.
Diện thế bắt đầu từ ao hồ hoặc sông biển từ đó hình thành quần xã tương đối ổn định .
Câu 17:
Ở đậu hà lan, trộn trội hoàn toàn so với nhăn
P: Trộn x Nhăn
F₁: 100% trộn
F₁ x F₁ → F2 có cả trộn cả nhăn
F₂ tự thụ thu được F₃
Biết rằng mỗi quả F₃ có 4 hạt. Xác suất để bắt gặp quả đậu F₃ 3 trộn, 1 nhăn là:
P: Trộn x Nhăn
F₁: 100% trộn
F₁ x F₁ → F2 có cả trộn cả nhăn
F₂ tự thụ thu được F₃
Biết rằng mỗi quả F₃ có 4 hạt. Xác suất để bắt gặp quả đậu F₃ 3 trộn, 1 nhăn là:
A.
0,37
B.
0,09
C.
0,39
D.
0,23
Câu 18:
Cho hình ảnh sau:

Một số nhận xét về hình ảnh trên được đưa ra, các em hãy cho biết trong số những nhận xét này có bao nhiêu nhận xét đúng?
1. Hình ảnh trên diễn tả hiện tượng thoái hóa giống khi cho ngô tự thụ phấn qua các thế hệ.
2. Việc tự thụ phấn qua các thế hệ không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể mà chỉ làm thay đổi tần số alen của quần thể.
3. Tự thụ phấn luôn làm quần thể bị thoái hóa.
4. Kết quả của việc tự thụ phấn dẫn đến làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền.
5. Tự thụ phấn làm thay đổi thành phần kiểu gen theo hướng tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp và giảm dần tần số kiểu gen dị hợp tử.
6. Lai giữa các dòng khác nhau là một trong những cách khắc phục hiện tượng thoái hóa giống.

Một số nhận xét về hình ảnh trên được đưa ra, các em hãy cho biết trong số những nhận xét này có bao nhiêu nhận xét đúng?
1. Hình ảnh trên diễn tả hiện tượng thoái hóa giống khi cho ngô tự thụ phấn qua các thế hệ.
2. Việc tự thụ phấn qua các thế hệ không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể mà chỉ làm thay đổi tần số alen của quần thể.
3. Tự thụ phấn luôn làm quần thể bị thoái hóa.
4. Kết quả của việc tự thụ phấn dẫn đến làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền.
5. Tự thụ phấn làm thay đổi thành phần kiểu gen theo hướng tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp và giảm dần tần số kiểu gen dị hợp tử.
6. Lai giữa các dòng khác nhau là một trong những cách khắc phục hiện tượng thoái hóa giống.
A.
2
B.
3
C.
4
D.
5
Câu 19:
Một mARN nhân tạo có ba loại nucleôtit với tỉ lệ A:U:G=5:3:2. Tỉ lệ bộ ba mã sao chỉ chứa hai trong ba loại nucleôtit nói trên là:
A.
78%.
B.
66%.
C.
68%.
D.
81%.
Câu 20:
Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về hệ động, thực vật của các vùng khác nhau trên Trái đất?
(1) Đặc điểm hệ động, thực vật của các vùng khác nhau trên Trái đất không những phụ thuộc vào điều kiện địa lí sinh thái của vùng đó mà còn phụ thuộc vùng đó đã tách khỏi các vùng địa lí khác vào thời kì nào trong quá trình tiến hóa của sinh giới.
(2) Hệ động thực vật ở đảo đại dương thường phong phú hơn ở đảo lục địa. Đặc điểm hệ động, thực vật ở đảo đại dương là bằng chứng về quá trình hình thành loại mới dưới tác dụng của cách li địa lí.
(3) Các loài phân bố ở các vùng địa lí khác nhau nhưng lại giống nhau về nhiều đặc điểm chủ yếu là do chúng sống trong các điều kiện tự nhiên giống nhau hơn là do chúng có chung nguồn gốc.
(4) Điều kiện tự nhiên giống nhau chưa phải là yếu tố chủ yếu quyết định sự giống nhau giữa các loài ở các vùng khác nhau trên trái đất.
(1) Đặc điểm hệ động, thực vật của các vùng khác nhau trên Trái đất không những phụ thuộc vào điều kiện địa lí sinh thái của vùng đó mà còn phụ thuộc vùng đó đã tách khỏi các vùng địa lí khác vào thời kì nào trong quá trình tiến hóa của sinh giới.
(2) Hệ động thực vật ở đảo đại dương thường phong phú hơn ở đảo lục địa. Đặc điểm hệ động, thực vật ở đảo đại dương là bằng chứng về quá trình hình thành loại mới dưới tác dụng của cách li địa lí.
(3) Các loài phân bố ở các vùng địa lí khác nhau nhưng lại giống nhau về nhiều đặc điểm chủ yếu là do chúng sống trong các điều kiện tự nhiên giống nhau hơn là do chúng có chung nguồn gốc.
(4) Điều kiện tự nhiên giống nhau chưa phải là yếu tố chủ yếu quyết định sự giống nhau giữa các loài ở các vùng khác nhau trên trái đất.
A.
1
B.
4
C.
3
D.
2
Câu 21:
Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diện thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.
Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diện thế nguyên sinh và diện thế thứ sinh là:
(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diện thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.
Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diện thế nguyên sinh và diện thế thứ sinh là:
A.
(1) và (2).
B.
(1) và (4).
C.
(3) và (4).
D.
(2) và (3).
Câu 22:
Bằng phương pháp làm tiêu bản tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những bệnh và hội chứng nào sau đây ở người?
(1) Hội chứng Đao.
(2) Hội chứng Tớcnơ.
(3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).
(4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
(5) Bệnh máu khó đông.
(6) Bệnh ung thư máu.
(7) Bệnh tâm thần phân liệt.
Phương án đúng là:
(1) Hội chứng Đao.
(2) Hội chứng Tớcnơ.
(3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).
(4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
(5) Bệnh máu khó đông.
(6) Bệnh ung thư máu.
(7) Bệnh tâm thần phân liệt.
Phương án đúng là:
A.
(3), (4), (7)
B.
(2), (6), (7).
C.
(1), (3), (5).
D.
(1), (2), (6).
Câu 23:
Màu thân của 1 loài động vật có 1 cặp gen quy định trong đó A quy định thân đen, a quy định thân xám. Khi cho giao phối 2 dòng cùng loài thân màu đen với thân màu xám được F₁. Cho F₁ giao phối với nhau thu được F₂ có tỉ lệ:
- Ở giới đực: 3 đen : 1 xám
- Ở giới cái: 1 đen : 3 xám
Từ kết quả trên kết luận:
- Ở giới đực: 3 đen : 1 xám
- Ở giới cái: 1 đen : 3 xám
Từ kết quả trên kết luận:
A.
Tính trạng di truyền liên kết với giới tính
B.
Sự biểu hiện trội lặn phụ thuộc vào giới tính
C.
Gen quy định nằm trong tế bào chất
D.
Thân đen là trội hoàn toàn so với thân xám
Câu 24:
Một người bị mắc hội chứng Đao nhưng bộ NST 2n = 46. Khi quan sát tiêu bản thấy NST 21 có 2 chiếc. NST 14 có chiều dài bất thường. Giải thích đúng là
A.
Đột biến lệch bội ở cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng 1 chiếc 21 gắn vào NST 14 do chuyển đoạn không tương hỗ.
B.
Do cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng 1 chiếc bị tiêu biến
C.
Do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể số 14
D.
Do lặp đoạn NST 21 và 14
Câu 25:
Trong một thời gian dài, trong các sách hướng dẫn về các loài chim đã liệt kê chim chích Myrther và chim chích Audubon là hai loài khác nhau. Gần đây, 2 loài chim này lại được các nhà khoa học phân thành các dạng phương đông và dạng phương tây của cùng một loài chim chích phao cầu vàng. Trong những nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng về ví dụ trên?
(1) Hai dạng chim chích trên sống ở các vùng địa lí khác nhau nên chúng thuộc hai loài khác nhau.
(2) Chim chích phao cầu vàng phương đông và chim chích phao cầu vàng phương tây có khu vực phân bố khác nhau.
(3) Do thuộc cùng một loài, nên quần thể chim chích phao cầu vàng phương đông và quần thể chim chích phao cầu vàng phương tây có vốn gen chung và có thành phần kiểu gen giống nhau.
(4) Trong tự nhiên, hai dạng chim chích này có sự cách li địa lí với nhau nên chúng ít gặp gỡ để giao phối với nhau và sinh ra con bất thụ.
(5) Bằng chứng thuyết phục nhất chứng minh hai dạng này thuộc cùng một loài là chúng có khả năng giao phối với nhau và đời con của chúng có sức sống, có khả năng sinh sản.
(6) Vì hai dạng chim chích trên có cùng chung nhu cầu về thức ăn và rất giống nhau về màu sắc nên chúng thuộc cùng một loài.
(1) Hai dạng chim chích trên sống ở các vùng địa lí khác nhau nên chúng thuộc hai loài khác nhau.
(2) Chim chích phao cầu vàng phương đông và chim chích phao cầu vàng phương tây có khu vực phân bố khác nhau.
(3) Do thuộc cùng một loài, nên quần thể chim chích phao cầu vàng phương đông và quần thể chim chích phao cầu vàng phương tây có vốn gen chung và có thành phần kiểu gen giống nhau.
(4) Trong tự nhiên, hai dạng chim chích này có sự cách li địa lí với nhau nên chúng ít gặp gỡ để giao phối với nhau và sinh ra con bất thụ.
(5) Bằng chứng thuyết phục nhất chứng minh hai dạng này thuộc cùng một loài là chúng có khả năng giao phối với nhau và đời con của chúng có sức sống, có khả năng sinh sản.
(6) Vì hai dạng chim chích trên có cùng chung nhu cầu về thức ăn và rất giống nhau về màu sắc nên chúng thuộc cùng một loài.
A.
3
B.
5
C.
4
D.
2
Câu 26:
Thời gian để hoàn thành một chu kì sống của một loài động vật biến nhiệt ở 18° là 17 ngày đêm còn ở 25° là 10 ngày đêm. Theo lí thuyết, nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển của loài động vật trên là :
A.
6°C
B.
4°C
C.
8°C
D.
10°C
Câu 27:
Để phân biệt quy luật liên kết gen và gen đa hiệu người ta sử dụng phương pháp :
A.
Lai trở lại
B.
Trao đổi chéo và gây đột biến
C.
Lai phân tích và lai tương đương
D.
Lai trở lại và lai thuận nghịch
Câu 28:
Cho một số khu sinh học:
(1) Đồng rêu (Tundra). (2) Rừng lá rổng rụng theo mùa.
(3) Rừng lá kim phương bắc (Taiga) (4) Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới.
Có thể sắp xếp các khu sinh học nói trên theo mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn theo trình tự đúng là
(1) Đồng rêu (Tundra). (2) Rừng lá rổng rụng theo mùa.
(3) Rừng lá kim phương bắc (Taiga) (4) Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới.
Có thể sắp xếp các khu sinh học nói trên theo mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn theo trình tự đúng là
A.
(2) → (3)→ (4)→ (1).
B.
(2) → (3) → (1) → (4)
C.
(1) → (3) → (2) → (4).
D.
(1) → (2) → (3) → (4).
Câu 29:
Để tạo ưu thế lai chiều cao của cây thuốc lá, người ta tiến hành lai giữa 2 thứ thuốc lá, 1 thứ cao 120 cm, 1 thứ cao 72 cm. Thế hệ F₁ là 108 cm, F₁ x F₁. Chiều cao cây F₂ là :
A.
102 cm
B.
112 cm
C.
110cm
D.
116 cm
Câu 30:
Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cùng quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong hai alen trội cho quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so [câu hỏi bị cắt ngang cuối trang 25, phần còn lại của đề bài và các phương án không có trong các trang đã cung cấp]
Câu 31:
với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt hoa đỏ (P) tự thụ phấn thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng: 1 cây quả tròn, hoa trắng: 1 cây quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?
A.
adADBd
B.
aDAdBb
C.
ADAdBB
D.
bdBDAa
Câu 32:
Khi lai giữa chuột lông ngắn, quấn nhiều với chuột lông dài, thẳng được F1 đồng loạt là chuột ngắn, quấn nhiều. Cho chuột F1 giao phối với chuột có kiểu gen chưa biết được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ:
37,5\% chuột lông ngắn, quấn ít. 37,5\% chuột lông dài, quấn ít
12,5\% chuột lông dài, thẳng. 6,25\% chuột ngắn, thẳng.
6,25\% chuột lông dài, quấn nhiều.
Cho biết gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường; ngoài các tính trạng đã nêu, trong loài không xét các tính trạng tương phản khác, thế hệ lai được sinh ra từ 16 kiểu tổ hợp giữa các loại giao tử đực và cái, không có sự tác động của hiện tượng tương tác át chế. Nhận định nào sau đây đúng cho trường hợp trên?
37,5\% chuột lông ngắn, quấn ít. 37,5\% chuột lông dài, quấn ít
12,5\% chuột lông dài, thẳng. 6,25\% chuột ngắn, thẳng.
6,25\% chuột lông dài, quấn nhiều.
Cho biết gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường; ngoài các tính trạng đã nêu, trong loài không xét các tính trạng tương phản khác, thế hệ lai được sinh ra từ 16 kiểu tổ hợp giữa các loại giao tử đực và cái, không có sự tác động của hiện tượng tương tác át chế. Nhận định nào sau đây đúng cho trường hợp trên?
A.
Các tính trạng được di truyền theo quy luật tương tác gen, bốn cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể và xảy ra liên kết hoàn toàn.
B.
Bốn cặp gen quy định các tính trạng đều phân li độc lập.
C.
Các tính trạng di truyền theo quy luật tương tác gen và có xảy ra liên kết không hoàn toàn.
D.
Hai cặp gen phân li độc lập do vậy tạo 16 tổ hợp giao tử
Câu 33:
Ở mèo gen D nằm trên NST giới tính X, Y không alen
DD-đen Dd-tam thể dd-hung
Trong quần thể có 10\% đực lông đen, 40\% đực lông hung, còn lại mèo cái. Xác định tỉ lệ mèo tam thể :
DD-đen Dd-tam thể dd-hung
Trong quần thể có 10\% đực lông đen, 40\% đực lông hung, còn lại mèo cái. Xác định tỉ lệ mèo tam thể :
A.
0,16
B.
0,32
C.
0,02
D.
0,1
Câu 34:
Cơ thể có kiểu gen aBdAbD. Khi giảm phân có trao đổi chéo kép sẽ cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
A.
8
B.
4
C.
3
D.
2
Câu 35:
Đầu kỉ Cacbon có khí hậu ẩm và nóng, về sau khí hậu trở nên lạnh và khô. Đặc điểm của sinh vật điển hình ở kỉ này là:
A.
Xuất hiện thực vật có hoa, cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát có.
B.
Dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát
C.
Cây hạt trần ngự trị, bò sát ngự trị, phân hóa chim.
D.
Cây có mạch và động vật di cư lên cạn.
Câu 36:
Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật?
A.
Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
B.
Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
C.
Sinh vật phân giải.
D.
Sinh vật sản xuất
Câu 37:
Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do gen lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh mù màu do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có anh trai bị mù màu, có em gái bị điếc bẩm sinh. Bên phía người chồng có mẹ bị điếc bẩm sinh. Những người khác trong gia đình không ai bị một trong hai hoặc bị hai bệnh này. Xác suất để đứa con trai đầu lòng không bị đồng thời cả hai bệnh nói trên là:
A.
3221
B.
4815
C.
2415
D.
6421
Câu 38:
Khi lai giữa chim thuần chủng đuôi dài, xoăn với chim đuôi ngắn, thẳng thu được F₁ đồng loạt đuôi dài, xoăn. Cho chim trống F₁ giao phối với chim mái chưa biết kiểu gen thu được thế hệ lai: 42 chim mái ngắn thẳng, 18 chim mái ngắn xoăn, 42 chim mái dài xoăn. Tất cả chim trống đều có kiểu hình dài xoăn. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến và gây chết, mỗi tính trạng do 1 cặp gen quy định. Nếu lai phân tích chim trống F₁ thì tỉ lệ kiểu hình đuôi ngắn thẳng là bao nhiêu :
A.
17,5%
B.
7,5%
C.
35%
D.
15%
Câu 39:
1000 tế bào đều có kiểu gen abdABD tiến hành giảm phân trong đó 100 tế bào xảy ra trao đổi chéo giữa A và B. 500 tế bào xảy ra trao đổi chéo giữa B và D, 100 tế bào xảy ra trao đổi chéo kép. Khoảng cách giữa A và B, B và D là:
A.
10cM và 30cM
B.
30cM và 10cM
C.
10cM và 20cM
D.
20cM và 10cM
Câu 40:
Trong một chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây có tổng sinh khối lớn nhất?
A.
Sinh vật tiêu thụ bậc 3.
B.
Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
C.
Sinh vật sản xuất
D.
Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Câu 41:
Khi nói về tháp sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Tháp năng lượng luôn có dạng chuẩn, đáy lớn, đỉnh nhỏ.
B.
Tháp số lượng và tháp sinh khối có thể bị biến dạng, tháp trở nên mất cân đối.
C.
Trong tháp năng lượng, năng lượng vật làm mồi bao giờ cũng đủ đến dư thừa để nuôi vật tiêu thụ mình.
D.
Tháp sinh khối của quần xã sinh vật nổi trong nước thường mất cân đối do sinh khối của sinh vật tiêu thụ nhỏ hơn sinh khối của sinh vật sản xuất.
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Thi Số 2 Kỳ Thi THPT Quốc Gia 2018 Môn Sinh Học - Đề Số 2 — Mã đề: 3867 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.