HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #6195
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#6195
Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - Đề Số 04
Câu 1: Từ trường không tồn tại
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
28 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - Đề Số 04
de-thi-tham-khao-tot-nghiep-thpt-mon-vat-ly-de-so-04-dethichuan.pdf
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 28 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 28 câu) | Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - Đề Số 04 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 6195 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Từ trường không tồn tại
A.
xung quanh dòng điện xoay chiều.
B.
xung quanh nam châm vĩnh cửu.
C.
giữa hai bản tụ điện có điện tích không đổi.
D.
xung quanh dòng điện không đổi.
Câu 2:
Số hạt neutron trong hạt nhân 1327Al là
A.
13.
B.
14.
C.
27.
D.
40.
Câu 3:
Vào mùa đông, khi hà hơi vào một gương phẳng, mặt gương bị mờ đi. Sự mờ đi của mặt gương được giải thích bằng hiện tượng
A.
nóng chảy.
B.
bay hơi.
C.
ngưng kết.
D.
ngưng tụ.
Câu 4:
Trong quá trình truyền sóng vô tuyến hình sin, tại một điểm, cảm ứng từ và cường độ điện trường biến thiên cùng tần số và
A.
lệch pha 2π.
B.
lệch pha 32π.
C.
ngược pha.
D.
cùng pha.
Câu 5:
Dòng điện xoay chiều có cường độ i=I0cos(ωt+φ) (A), trong đó I0, ω, φ không đổi, I0>0. Giá trị hiệu dụng của dòng điện này là
A.
I=I0⋅2.
B.
I=2I0.
C.
I=2I0.
D.
I=I0.
Câu 6:
Một trong những ứng dụng của hiện tượng phóng xạ trong ngành nông nghiệp là
A.
phát hiện các khiếm khuyết trong vật liệu.
B.
tạo đột biến cải thiện giống cây trồng.
C.
chuẩn đoán hình ảnh và điều trị ung thư.
D.
xác định tuổi của các mẫu vật.
Câu 7:
Nội năng của một vật gồm
A.
tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử.
B.
tổng nhiệt lượng và công mà vật nhận được.
C.
tổng động năng phân tử và nhiệt lượng vật nhận được.
D.
tổng thế năng tương tác của các phân tử và công mà vật nhận được.
Câu 8:
Một vòng dây dẫn phẳng, kín có diện tích S được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B sao cho góc giữa vectơ pháp tuyến của vòng dây và vectơ cảm ứng từ là α. Từ thông qua vòng dây được xác định theo công thức
A.
Φ=sinαBS.
B.
Φ=cosαBS.
C.
Φ=BSsinα.
D.
Φ=BScosα.
Câu 9:
Mối quan hệ giữa hằng số chất khí R, hằng số Boltzmann k và số Avogadro NA là
A.
k=RNA.
B.
R=NAk.
C.
R=kNA.
D.
k=NAR.
Câu 10:
Để hạ điện áp hiệu dụng từ 22 kV xuống 220 V người ta dùng máy biến áp. Phát biểu nào sau đây về máy biến áp là sai?
A.
Máy có tác dụng làm giảm tần số điện áp xoay chiều.
B.
Máy có hệ số hạ áp là 100 lần.
C.
Số vòng dây cuộn thứ cấp nhỏ hơn cuộn sơ cấp.
D.
Máy hoạt động nhờ hiện tượng cảm ứng điện từ.
Câu 11:
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tổng hợp hạt nhân (phản ứng nhiệt hạch)?
A.
12H+13H→24He+01n.
B.
92238U→82206Pb+8α+6β−.
C.
919F+11p→816O+24He.
D.
01n+92235U→54140Xe+3894Sr+201n.
Câu 12:
Nhiệt độ trong một căn phòng buổi sáng là 20,0∘C và buổi trưa tăng đến 27,0∘C. Đến buổi trưa tỉ lệ khối lượng không khí đã thoát ra khỏi phòng so với buổi sáng là
A.
7,93%.
B.
14,9%.
C.
2,33%.
D.
2,39%.
Câu 13:
Thả quả bóng bàn bị móp nhưng chưa thủng vào cốc nước nóng thì quả bóng tròn trở lại. Trong quá trình đó, khí trong bóng có
A.
thể tích giảm.
B.
số mol giảm.
C.
nhiệt độ tăng.
D.
khối lượng tăng.
Câu 14:
Nguyên nhân các vị trí trên phim chụp X-quang có độ đậm, nhạt khác nhau là do

A.
nguồn phát ra tia X có cường độ không đồng đều.
B.
độ đậm, nhạt ban đầu của phim chụp X-quang không đều nhau.
C.
kỹ thuật chụp chưa đúng và thời gian chụp chưa đủ.
D.
khả năng đâm xuyên của tia X qua các vật cản khác nhau là khác nhau.
Câu 15:
Năm 1911, Rutherford thực hiện thí nghiệm tán xạ alpha (α) trên lá vàng rất mỏng. Kết quả cho thấy, hầu hết các hạt α xuyên qua tấm lá vàng, một số ít bật ngược trở lại. Kết quả thí nghiệm bác bỏ giả thuyết nào sau đây?
A.
Nguyên tử gồm các electron phân bố đều trong một khối điện dương.
B.
Nguyên tử bao gồm hạt nhân ở trung tâm và các electron chuyển động xung quanh.
C.
Nguyên tử có cấu trúc phần lớn là rỗng chứa các electron.
D.
Hạt nhân mang điện tích dương và kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
Câu 16:
Trong truyền tải điện năng, công suất hao phí trên đường dây được xác định theo công thức ΔP=U2P2R, trong đó P là công suất cần truyền đi, R là điện trở tổng cộng của dây truyền tải, U là điện áp hiệu dụng hai đầu đường truyền. Xét hai phương án truyền tải điện năng từ A đến B: (1) truyền trực tiếp không dùng máy biến áp; (2) trước khi truyền người ta tăng điện áp bằng máy biến áp có số vòng dây cuộn sơ cấp và thứ cấp lần lượt là N vòng và 2N vòng. Công suất hao phí trên đường dây truyền của phương án thứ (2) so với phương án thứ (1)
A.
tăng 2 lần.
B.
giảm 2 lần.
C.
tăng 4 lần.
D.
giảm 4 lần.
Câu 17:
Một nhóm học sinh thực hiện mô hình cảm biến rung chấn đơn giản với các dụng cụ gồm: một nam châm thẳng mạnh được gắn bên trong lòng một cuộn dây, dây dẫn được kết nối với bộ xử lý và màn hình hiển thị. Khi có rung chấn, nam châm dao động làm xuất hiện dòng điện bên trong cuộn dây và tín hiệu sẽ được truyền đến màn hình hiển thị để báo động có sự rung chấn.
Mô hình hoạt động dựa trên hiện tượng
Mô hình hoạt động dựa trên hiện tượng

A.
giao thoa sóng.
B.
quang điện.
C.
cảm ứng điện từ.
D.
nhiễm điện.
Câu 18:
Một nhóm học sinh thực hiện mô hình cảm biến rung chấn đơn giản với các dụng cụ gồm: một nam châm thẳng mạnh được gắn bên trong lòng một cuộn dây, dây dẫn được kết nối với bộ xử lý và màn hình hiển thị. Khi có rung chấn, nam châm dao động làm xuất hiện dòng điện bên trong cuộn dây và tín hiệu sẽ được truyền đến màn hình hiển thị để báo động có sự rung chấn.
Nếu nhóm học sinh muốn tăng độ nhạy của cảm biến, biện pháp nào sau đây là phù hợp nhất?
Nếu nhóm học sinh muốn tăng độ nhạy của cảm biến, biện pháp nào sau đây là phù hợp nhất?

A.
Dùng nam châm có từ trường yếu hơn.
B.
Thay đổi cuộn dây có ít vòng hơn.
C.
Tăng số vòng dây của cuộn dây.
D.
Đặt cuộn dây cách xa nam châm hơn.
Câu 19:
Nhiệt độ nóng chảy của nước đá tinh khiết và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở điều kiện áp suất tiêu chuẩn (1 atm) được chọn làm hai mốc nhiệt độ trong thang Celsius vì các trạng thái này có tính ổn định và dễ thiết lập.
a.
Trong thang Celsius, nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở 1 atm được quy ước là 0∘C.
b.
Hai nhiệt độ dùng làm mốc của thang nhiệt độ Kelvin cũng là hai nhiệt độ dùng làm mốc của thang nhiệt độ Celsius.
c.
Độ tăng nhiệt độ trong thang Kelvin bằng độ tăng nhiệt độ trong thang Celsius vì một độ chia trong thang Kelvin có độ lớn bằng một độ chia trong thang Celsius.
d.
Dựa vào sự thay đổi thể tích theo nhiệt độ, có thể sử dụng nước tinh khiết làm chất lỏng trong nhiệt kế để đo nhiệt độ trong khoảng từ 0∘C đến 100∘C.
Câu 20:
Một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái từ (1) đến (2) đến (3) rồi về (1) như hình bên. Đường biến đổi từ trạng thái (3) đến (1) là một nhánh của đường hyperbol. Biết nhiệt độ ở trạng thái (1) là 27∘C.

a.
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí liên tục giảm khi biến đổi từ trạng thái (3) về (1).
b.
Trong quá trình từ (1) đến (2), khối khí thực hiện một công có độ lớn là 1800 J.
c.
Trong quá trình từ (2) đến (3), khối khí tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh.
d.
Nhiệt độ tuyệt đối lớn nhất mà khối khí đạt được trong toàn bộ quá trình này là 900 K.
Câu 21:
Giáo viên tiến hành thí nghiệm để khảo sát hiện tượng phóng xạ khi có các vật cản khác nhau. Giáo viên đặt máy dò cách nguồn phóng xạ 10 cm và ghi lại số đếm với các vật liệu hấp thụ khác nhau giữa nguồn và máy dò. Lặp lại thí nghiệm sử dụng một nguồn phóng xạ khác. Cuối cùng lặp lại thí nghiệm mà không có nguồn phóng xạ. Kết quả hiển thị số đếm phóng xạ sau 30 giây với các vật cản khác nhau và nguồn phóng xạ 56133Ba; 3890Sr và không có nguồn phóng xạ được cho bởi bảng sau:
<table><tbody><tr><td>Nguoˆˋn phoˊng xạ</td><td>nhoˆm 5 mm</td><td>chıˋ 5 mm</td><td>giaˆˊy 0,2 mm</td><td>nhựa 5 mm</td><td>đaˊ 5 mm</td><td>goˆ˜ 5 mm</td></tr><tr><td>56133Ba</td><td>3850</td><td>1986</td><td>Khoˆng đo</td><td>4540</td><td>10500</td><td>4557</td></tr><tr><td>3890Sr</td><td>15</td><td>16</td><td>42789</td><td>182</td><td>13</td><td>331</td></tr><tr><td>khoˆng coˊ vật cản</td><td>15</td><td>15</td><td>14</td><td>15</td><td>14</td><td>15</td></tr></tbody></table>
<table><tbody><tr><td>Nguoˆˋn phoˊng xạ</td><td>nhoˆm 5 mm</td><td>chıˋ 5 mm</td><td>giaˆˊy 0,2 mm</td><td>nhựa 5 mm</td><td>đaˊ 5 mm</td><td>goˆ˜ 5 mm</td></tr><tr><td>56133Ba</td><td>3850</td><td>1986</td><td>Khoˆng đo</td><td>4540</td><td>10500</td><td>4557</td></tr><tr><td>3890Sr</td><td>15</td><td>16</td><td>42789</td><td>182</td><td>13</td><td>331</td></tr><tr><td>khoˆng coˊ vật cản</td><td>15</td><td>15</td><td>14</td><td>15</td><td>14</td><td>15</td></tr></tbody></table>
a.
Số đếm ở lần đo không có nguồn phóng xạ là do thiết bị ghi nhận các tia phóng xạ tự nhiên có sẵn trong môi trường.
b.
Bức xạ do 3890Sr phát ra chủ yếu là tia alpha (α) vì nó bị tấm nhôm 5 mm cản lại hoàn toàn.
c.
Không cần đo nguồn 56133Ba với vật cản bằng giấy vì tia phóng xạ này sẽ bị tờ giấy hấp thụ hoàn toàn nên không mang tính thống kê.
d.
Chì cản tia phóng xạ tốt nhất trong số các vật liệu trên.
Câu 22:
Thí nghiệm thả một nam châm thẳng (cực Bắc của nam châm ở phía dưới) rơi qua lòng của một cuộn dây nối với cảm biến điện thế. Suất điện động xuất hiện trong cuộn dây do cảm biến điện thế thu được theo thời gian như đồ thị ở hình vẽ bên. Bỏ qua lực cản của không khí.

a.
Trong quá trình nam châm rơi lại gần cuộn dây thì từ thông qua cuộn dây tăng đều theo thời gian.
b.
Tại thời điểm t (50 ms<t<100 ms) đồ thị cắt trục Ot, từ thông trong cuộn dây bằng không.
c.
Nếu thí nghiệm trên được thực hiện với hai đầu cuộn dây để hở hoàn toàn, nam châm sẽ rơi với gia tốc đúng bằng gia tốc trọng trường tại vị trí làm thí nghiệm.
d.
Lật ngược nam châm và thả cực Nam (S) rơi xuống trước. Thời điểm t=50 ms, suất điện động trong cuộn dây bằng −1,5 V.
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho 2 câu tiếp theo: Gas là nhiên liệu phổ biến hiện nay có thành phần chính là propane (C3H8; khối lượng mol 44 g/mol) và butane (C4H10; khối lượng mol 58 g/mol). Khi vận chuyển, gas được hóa lỏng bằng cách nén ở nhiệt độ thấp. Khi sử dụng gas hóa hơi chuyển thành thể khí trước khi được đốt cháy. Trong quá trình hóa hơi trong bình gas, áp suất và thành phần mỗi loại phụ thuộc vào nhiệt độ. Ở 15∘C, 1 m3 khí gas trong bình gas chứa 1,89 kg propane và 2,53 kg butane.
Câu 23:
Tỉ số giữa trung bình của bình phương tốc độ phân tử propane và trung bình của bình phương tốc độ phân tử butane bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu 24:
Áp suất của khí gas trong bình ở 15∘C là x⋅105 Pa. Giá trị của x bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho 2 câu tiếp theo: Phương pháp xác định tuổi tritium/helium-3 được sử dụng để xác định thời gian một khối nước biển bị cô lập dưới tầng sâu đại dương. Các hạt nhân tritium (13H) phóng xạ biến đổi thành hạt nhân helium-3 (23He). Khi khối nước ở trên bề mặt, lượng 23He sinh ra sẽ thoát ngay vào bầu khí quyển. Khi khối nước chìm xuống sâu và bị cô lập, lượng 23He sinh ra bị giữ lại hoàn toàn trong nước. Phân tích một mẫu nước lấy từ một dòng hải lưu ngầm, người ta đo được tỉ lệ số nguyên tử 23He sinh ra bị giữ lại và số nguyên tử 13H hiện còn trong mẫu nước là 1,5. Biết chu kì bán rã của 13H là 12,3 năm.
Câu 25:
Số hạt neutron trong một hạt nhân 13H là bao nhiêu?
Câu 26:
Khối nước này đã bị cô lập (không tiếp xúc với khí quyển) trong thời gian là bao nhiêu năm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho 2 câu tiếp theo: Trong y học để chẩn đoán một số bệnh lí về mạch máu, người ta sử dụng máy đo lưu lượng máu điện từ. Cấu tạo của máy gồm hai thành phần chính: cuộn dây tạo ra từ trường đều vuông góc với dòng chảy của mạch máu; hai điện cực được gắn ở hai vị trí tiếp xúc với mô xung quanh mạch máu để đo hiệu điện thế cảm ứng. Thông qua việc theo dõi hiệu điện thế hiển thị trên vôn kế, người ta tính toán được lưu lượng dòng chảy của máu, từ đó có thể phát hiện tắc nghẽn hoặc hẹp động mạch.

Trong máu chứa nhiều ion và các hạt tích điện, nên khi máu chảy, các ion này di chuyển trong từ trường đều chịu tác dụng của lực từ có độ lớn F=qvB, có phương vuông góc với cảm ứng từ B và với vận tốc v của các hạt. Lực này làm cho các hạt điện tích dương và âm bị lệch về hai phía đối diện của mạch máu. Điều này tạo ra một hiệu điện thế cảm ứng giữa hai điện cực đặt tại thành mạch. Bỏ qua tác dụng của trọng lực lên các hạt tích điện. Mạch máu ở động mạch chủ của một bệnh nhân có đường kính d=20 mm, được đặt vào một từ trường có cảm ứng từ B=0,05 T.
Câu 27:
Cho biết tốc độ dòng chảy của máu trong động mạch chủ là v=0,2 m/s. Khi điện áp hiển thị trên vôn kế ổn định, độ lớn lực điện tác dụng lên một ion có điện tích q=1,6⋅10−19 C trong máu của động mạch chủ này là x⋅10−21 N. Giá trị của x bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Câu 28:
Lấy π=3,14. Giá trị điện áp ổn định hiển thị trên vôn kế là 0,2 mV, lưu lượng máu qua động mạch chủ này của bệnh nhân là bao nhiêu mililít trên giây (ml/s, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - Đề Số 04 — Mã đề: 6195 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.