HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #5173
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#5173
Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - Đề Số 08
Câu 1: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các hạt
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
28 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - Đề Số 08
de-thi-tham-khao-tot-nghiep-thpt-mon-vat-ly-de-so-08-dethichuan.pdf
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 28 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 28 câu) | Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - Đề Số 08 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 5173 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các hạt
A.
proton.
B.
neutron.
C.
electron.
D.
nucleon.
Câu 2:
Số neutron trong hạt nhân 92235U là
A.
327.
B.
143.
C.
92.
D.
235.
Câu 3:
Nguyên nhân gây ra áp suất chất khí là do
A.
các phân tử khí va chạm vào nhau.
B.
các phân tử khí va chạm vào thành bình chứa.
C.
các phân tử khí chuyển động hỗn loạn.
D.
các phân tử khí có khối lượng rất nhỏ.
Câu 4:
Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Brown là
A.
chuyển động hỗn loạn.
B.
chuyển động tròn.
C.
chuyển động định hướng.
D.
chuyển động đều.
Câu 5:
Một hạt nhân có năng lượng liên kết là ΔE, số nucleon của hạt nhân là A. Gọi năng lượng liên kết riêng của hạt nhân là ε, công thức tính ε là
A.
ε=2AΔE.
B.
ε=A2ΔE.
C.
ε=ΔEA.
D.
ε=AΔE.
Câu 6:
Khi hai vật được đặt tiếp xúc với nhau, năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật này sang vật kia nếu chúng có
A.
thế năng khác nhau.
B.
nhiệt độ khác nhau.
C.
khối lượng khác nhau.
D.
thể tích khác nhau.
Câu 7:
Hiện tượng xuất hiện lớp nước bám ngoài vỏ bình ga mini đang sử dụng là kết quả của quá trình
A.
bay hơi.
B.
ngưng tụ.
C.
đông đặc.
D.
nóng chảy.
Câu 8:
Khối khí lý tưởng có khối lượng phân tử khí là m, có mật độ hạt là μ, áp suất p, v2 là trung bình bình phương tốc độ các phân tử khí. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng trên là
A.
p=3μmv2.
B.
p=23μmv2.
C.
p=31μmv2.
D.
p=32μmv2.
Câu 9:
Khi nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí tăng lên gấp đôi thì động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí sẽ
A.
tăng lên gấp bốn lần.
B.
giảm đi một nửa.
C.
tăng lên gấp đôi.
D.
không thay đổi.
Câu 10:
Khi sóng điện từ lan truyền, tại một điểm trên phương truyền sóng thì từ trường và điện trường luôn dao động
A.
cùng pha và có phương vuông góc với nhau.
B.
ngược pha và có phương song song với nhau.
C.
cùng pha và có phương song song với nhau.
D.
vuông pha và có phương vuông góc với nhau.
Câu 11:
Khi một khối chất lỏng bay hơi, nếu coi không có trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài thì
A.
nhiệt độ của khối chất lỏng tăng.
B.
nhiệt độ của khối chất lỏng giảm.
C.
khối lượng phân tử tăng.
D.
nhiệt độ của khối chất lỏng không đổi.
Câu 12:
Xét quá trình đun nóng đẳng tích một lượng khí lý tưởng trong một bình kín. Công thức định luật I nhiệt động lực học ΔU=A+Q áp dụng cho khí trong bình thỏa mãn
A.
Q<0 và A>0.
B.
Q>0 và A=0.
C.
Q>0 và A>0.
D.
Q>0 và A<0.
Câu 13:
Trong siêu âm, hiện tượng vật lý được ứng dụng để tạo ra hình ảnh cấu trúc bên trong cơ thể là
A.
hiện tượng phản xạ sóng siêu âm.
B.
hiện tượng giao thoa sóng âm.
C.
hiện tượng nhiễu xạ sóng âm.
D.
hiện tượng khúc xạ sóng âm.
Câu 14:
Trong một máy biến áp, tần số dòng điện trong cuộn thứ cấp
A.
luôn nhỏ hơn tần số dòng điện trong cuộn sơ cấp.
B.
bằng tần số dòng điện trong cuộn sơ cấp.
C.
luôn lớn hơn tần số dòng điện trong cuộn sơ cấp.
D.
có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn tần số trong cuộn sơ cấp.
Câu 15:
Một khối chì có khối lượng 5 kg, nhiệt dung riêng là 130 J/(kg⋅K). Sau khi nhận thêm nhiệt lượng 37,7 kJ thì nhiệt độ của nó là 90∘C. Hỏi nhiệt độ ban đầu của khối chì là bao nhiêu?
A.
45∘C.
B.
50∘C.
C.
32∘C.
D.
30∘C.
Câu 16:
Platin 78197Pt là đồng vị phóng xạ β− biến đổi thành 79197Au bền, với chu kì bán rã là T=20 h. Ban đầu (t=0), một mẫu chất chứa 8⋅1020 hạt nhân 78197Pt, sau thời gian t số hạt nhân 79197Au được tạo ra do phóng xạ là N. Ở hình bên, nếu vẽ đuˊng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của N vào t thì đồ thị này sẽ đi qua điểm nào?

A.
2.
B.
4.
C.
3.
D.
1.
Câu 17:
Một máy phát điện xoay chiều (như hình vẽ) có khung dây phẳng gồm 50 vòng dây, mỗi vòng dây có diện tích 2,0 cm2. Khung dây quay trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,02 T và hướng vuông góc với trục quay, tốc độ quay ổn định là 30 vòng/giây. Suất điện động cảm ứng cực đại qua khung dây có giá trị là

A.
10,3⋅10−3 V.
B.
12,6⋅10−3 V.
C.
25,7⋅10−3 V.
D.
37,7⋅10−3 V.
Câu 18:
Cho sơ đồ mạch điện và kim nam châm được treo bằng sợi dây như hình vẽ. Khi đóng công tắc k, hiện tượng nào sau đây xảy ra với kim nam châm?

A.
Kim nam châm quay đi và cực S bị hút về phía ống dây.
B.
Kim nam châm chỉ dao động nhẹ rồi quay về vị trí ban đầu.
C.
Kim nam châm quay đi và cực N bị hút về phía ống dây.
D.
Kim nam châm vẫn đứng yên theo hướng ban đầu.
Câu 19:
Khảo sát tia phóng xạ, người ta thấy có 3 loại tia phóng xạ có bản chất khác nhau là tia α, β và γ.
a.
Tia α ion hóa mạnh các nguyên tử trên đường đi của nó.
b.
Tia β phóng ra với tốc độ rất lớn, khoảng 2⋅107 m/s.
c.
Tia β không bị lệch trong điện trường và từ trường.
d.
Tia γ có khả năng đâm xuyên rất lớn.
Câu 20:
Sơ đồ cấu tạo của một đèn lắc tay không cần pin như hình vẽ. Lắc đèn cho nam châm dao động sẽ làm đèn sáng.

a.
Đèn hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
b.
Lắc cho nam châm dao động với chu kì càng lớn thì độ sáng của đèn càng mạnh.
c.
Khi hoạt động có sự chuyển hóa từ cơ năng thành điện năng và sau đó điện năng chuyển thành quang năng.
d.
Nếu thay thế cuộn dây cố định bằng một cuộn dây dài bao phủ toàn bộ quỹ đạo dao động của nam châm thì đèn sẽ sáng hơn so với thiết kế ban đầu.
Câu 21:
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm kiểm chứng định luật Charles. Bộ thí nghiệm gồm các dụng cụ lắp đặt như hình vẽ. Ống thuỷ tinh đầu dưới bịt kín, đầu trên hở, bên trong có giọt acid sulfuric ngăn khí trong ống không thoát ra ngoài. Nhóm tiến hành đo chiều cao của cột khí trong ống ở các nhiệt độ khác nhau và ghi lại kết quả như sau:

<table><tbody><tr><td>Nhiệt độ (∘C)</td><td>25</td><td>30</td><td>35</td><td>40</td><td>45</td><td>50</td></tr><tr><td>Chieˆˋu cao cột khıˊ (cm)</td><td>9,5</td><td>9,6</td><td>9,8</td><td>10,0</td><td>10,1</td><td>10,3</td></tr></tbody></table>
a.
Khi giọt acid sulfuric đứng yên ở các vị trí khác nhau, áp suất cột khí trong các trường hợp bằng nhau.
b.
Trong phạm vi sai số cho phép, kết quả thu được phù hợp với định luật Charles.
c.
Khi nhiệt độ tăng, ứng với mỗi độ celsius (∘C) thì chiều cao cột khí tăng thêm các khoảng không bằng nhau.
d.
Khối lượng riêng của khối khí trong ống tỉ lệ nghịch với bình phương tốc độ căn quân phương của các phân tử khí.
Câu 22:
Một nhóm học sinh thảo luận thiết kế phương án đo nhiệt dung riêng của nước theo phương án sau: Một ống dẫn nước bên trong có dây điện trở được nối với một nguồn điện, một biến trở, ampe kế và vôn kế như hình vẽ. Nhiệt độ của nước đi vào ống và nước đi ra khỏi ống được xác định bằng hai nhiệt kế. Ở đầu vào của ống có van khóa để điều chỉnh lưu lượng nước chảy trong ống.

Nhóm học sinh cho rằng: Khi công suất tỏa nhiệt trên dây điện trở thay đổi mà độ chênh lệch nhiệt độ của nước ở đầu vào và nhiệt độ nước ở đầu ra của ống dẫn nước được giữ không đổi thì sẽ xác định được nhiệt dung riêng của nước c mà không cần xác định nhiệt lượng nước tỏa ra môi trường.
Quá trình thí nghiệm của nhóm học sinh theo các bước sau:
- Bước 1: Cho nước chảy vào ống với lưu lượng μ1 (kg/s), đóng khóa K, ghi nhận nhiệt độ của nước đi vào ống T1 và nước đi ra khỏi ống T2; ghi nhận số chỉ vôn kế U1 và số chỉ ampe kế I1.
- Bước 2: Thay đổi biến trở để số chỉ vôn kế tăng lên U2, ghi nhận lại số chỉ ampe kế I2. Sau đó, điều chỉnh van khóa để thay đổi lưu lượng nước chảy qua ống μ2 (kg/s) sao cho nhiệt độ nước chảy ra vẫn có nhiệt độ T2 như ban đầu.
Biết rằng công suất tỏa nhiệt của nước ra môi trường qua ống thủy tinh tỉ lệ thuận với độ chênh lệch nhiệt độ giữa thành trong Ttrong (với Ttrong=2T1+T2) và thành ngoài ống Tngoaˋi (nhiệt độ môi trường).
Quá trình thí nghiệm của nhóm học sinh theo các bước sau:
- Bước 1: Cho nước chảy vào ống với lưu lượng μ1 (kg/s), đóng khóa K, ghi nhận nhiệt độ của nước đi vào ống T1 và nước đi ra khỏi ống T2; ghi nhận số chỉ vôn kế U1 và số chỉ ampe kế I1.
- Bước 2: Thay đổi biến trở để số chỉ vôn kế tăng lên U2, ghi nhận lại số chỉ ampe kế I2. Sau đó, điều chỉnh van khóa để thay đổi lưu lượng nước chảy qua ống μ2 (kg/s) sao cho nhiệt độ nước chảy ra vẫn có nhiệt độ T2 như ban đầu.
Biết rằng công suất tỏa nhiệt của nước ra môi trường qua ống thủy tinh tỉ lệ thuận với độ chênh lệch nhiệt độ giữa thành trong Ttrong (với Ttrong=2T1+T2) và thành ngoài ống Tngoaˋi (nhiệt độ môi trường).
a.
Khi đóng khóa K, nước trong ống nhận nhiệt từ dây điện trở và môi trường.
b.
Công suất tỏa nhiệt từ dây điện trở ở bước 1 được xác định P1=U1I1.
c.
Ở bước 2, việc điều chỉnh lưu lượng nước để nhiệt độ nước chảy ra giống với nhiệt độ nước chảy ra ở bước 1 là để công suất tỏa nhiệt của nước ra môi trường trong 2 trường hợp bằng nhau.
d.
Nhóm học sinh thiết lập được nhiệt dung riêng của nước c=(μ2−μ1)(T2−T1)U2I2−U1I1 chứng tỏ giả thuyết đưa ra ban đầu là đúng.
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một bình nóng lạnh gián tiếp được lắp trong phòng tắm. Nước trong bình được đun nóng bằng một thanh điện trở có công suất không đổi P=2500 W. Bình được trang bị rơ le nhiệt để ngắt điện khi nhiệt độ nước trong bình đạt 60,0∘C và bật điện trở lại khi nhiệt độ thấp hơn mức này. Khi người dùng mở vòi, nước nóng từ bình chảy ra ngoài, đồng thời nước lạnh từ hệ thống (có nhiệt độ ổn định 25∘C) ngay lập tức được cấp vào bình với cùng lưu lượng. Coi nước trong bình luôn được hòa trộn đều đặn, nhiệt độ nước trong bình tại mọi vị trí là đồng nhất và bỏ qua mọi sự hao phí nhiệt ra môi trường. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅K).
Câu 23:
Người sử dụng mở vòi nước nóng liên tục. Gọi L0 (lít/phút) là giá trị lưu lượng nước lớn nhất để sau khi hệ đạt trạng thái hoạt động ổn định, nhiệt độ nước trong bình vẫn duy trì nhiệt độ ở mức 60,0∘C. Tính L0 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu 24:
Nếu người dùng tiếp tục mở vòi nhưng vặn lớn lưu lượng nước lên mức L=2L0 (với L0 tìm được ở Câu 23). Sau một thời gian đủ dài để hệ thiết lập trạng thái ổn định mới, nhiệt độ của nước chảy ra khỏi vòi sẽ là bao nhiêu ∘C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Đồng vị Iodine 53131I là chất phóng xạ phát ra tia β− có chu kỳ bán rã là T1=8,04 ngày được sử dụng trong y học để điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp. Một bệnh nhân A được chỉ định sử dụng liều Iodine 53131I với độ phóng xạ ban đầu là 100 mCi (1 Ci=3,7⋅1010 Bq) dưới dạng đường uống. Biết rằng khi 53131I vào cơ thể bệnh nhân thì 53131I ngoài việc đào thải tự nhiên qua quá trình phân rã theo chu kỳ T1 thì 53131I còn được đào thải qua con đường sinh học (qua mồ hôi và nước tiểu) với chu kỳ bán rã sinh học là T2=1,5 ngày. Như vậy, sự suy giảm thực tế của 53131I trong cơ thể bệnh nhân phải theo chu kyˋ hiệu dụng T với T1=T11+T21. Lấy ln2=0,693, NA=6,02⋅1023 hạt/mol, khối lượng mol 53131I là 131 g/mol.
Câu 25:
Tính khối lượng Iodine 53131I ban đầu theo đơn vị micrôgam (μg) có trong thuốc khi sử dụng cho bệnh nhân A (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu 26:
Khi uống thuốc có 53131I thì bệnh nhân trở thành một nguồn phóng xạ. Do đó, bệnh nhân được giữ ở lại trong phòng cách ly của bệnh viện cho đến khi độ phóng xạ của 53131I trong cơ thể giảm xuống dưới 30 mCi (mức an toàn) thì mới được về nhà. Hỏi bệnh nhân A phải được giữ lại ở bệnh viện tối thiểu bao nhiêu ngày mới được cho về (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Khi đo huyết áp, người ta thực hiện các thao tác sau: (1) bơm không khí vào túi khí sao cho áp suất khí ép lên động mạch, ngắt hoàn toàn sự lưu thông của động mạch; (2) xả van khí để áp suất khí giảm, khi bắt đầu nghe được nhịp đập là lúc số chỉ của đồng hồ bằng huyết áp tâm thu (huyết áp lớn nhất); (3) tiếp tục xả khí đến khi bắt đầu không nghe được nhịp đập nữa là lúc số chỉ của đồng hồ bằng huyết áp tâm trương (huyết áp nhỏ nhất). Lưu ý rằng: số chỉ của đồng hồ là phần áp suất khí tăng thêm so với áp suất khí quyển. Một người được đo huyết áp và thu được huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương lần lượt là 120 mmHg và 80 mmHg. Cho biết trong cả quá trình đo, nhiệt độ khí trong túi không đổi bằng 27∘C, áp suất khí quyển là 760 mmHg, thời điểm đọc huyết áp tâm thu, thể tích khí là 110 ml.

Câu 27:
Số phân tử khí có trong túi khí tại thời điểm đọc huyết áp tâm thu là x⋅1021 hạt. Giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Câu 28:
Từ thời điểm đọc được huyết áp tâm thu đến thời điểm đọc được huyết áp tâm trương, có 40% lượng khí trong túi thoát ra ngoài. Thể tích túi khí tại thời điểm đọc được huyết áp tâm trương là bao nhiêu ml (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - Đề Số 08 — Mã đề: 5173 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.