Vật lý#Vật lý#Trắc nghiệm#Tốt nghiệp THPT
Đề mở công khai

Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Vật Lý - Đề Số 02

28 câu hỏi trắc nghiệm Vật lý theo cấu trúc Bộ GD&ĐT. Làm bài trực tiếp, biết điểm ngay và xem lời giải chi tiết.

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Tải đề gốc
Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Nội năng của một vật là
A.
nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình thực hiện công.
B.
tổng động năng chuyển động nhiệt và thế năng tương tác giữa các phân tử cấu tạo nên vật.
C.
năng lượng vật có được do chuyển động nhiệt hỗn loạn.
D.
tổng động năng của vật khi vật chuyển động và thế năng của vật khi vật đặt trong trường lực.
Khi hai vật tiếp xúc nhau mà không có sự truyền nhiệt giữa chúng thì hai vật đó
A.
có cùng nội năng.
B.
có cùng nhiệt năng.
C.
có cùng nhiệt độ.
D.
có cùng khối lượng.
Trong hệ thống làm mát của động cơ đốt trong (như ô tô), người ta thường dùng nước làm chất lỏng tuần hoàn để hấp thụ nhiệt lượng từ thân máy, sau đó mang tới két tản nhiệt để tỏa ra môi trường. Đặc tính vật lí nào sau đây của nước đóng vai trò quan trọng nhất trong ứng dụng này?
A.
Nhiệt dung riêng lớn.
B.
Nhiệt độ hóa hơi lớn.
C.
Khối lượng riêng nhỏ.
D.
Độ nhớt thấp.
Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định trong đó thể tích được giữ không đổi gọi là quá trình
A.
đẳng áp.
B.
đẳng tích.
C.
đoạn nhiệt.
D.
đẳng nhiệt.
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt
A.
proton, neutron và electron.
B.
proton và neutron.
C.
neutron và electron.
D.
proton và electron.
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
Từ thông qua một diện tích phẳng đặt trong từ trường đều được xác định bằng công thức . Đại lượng trong công thức này là góc hợp bởi
A.
vectơ pháp tuyến và phương thẳng đứng.
B.
vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của mặt phẳng chứa diện tích .
C.
vectơ cảm ứng từ và mặt phẳng chứa diện tích .
D.
chiều dòng điện cảm ứng và mặt phẳng diện tích .
Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng
A.
cảm ứng điện từ.
B.
cảm ứng tĩnh điện.
C.
điện phân.
D.
từ hoá.
Một đoạn dây dẫn thẳng dài có dòng điện chạy qua, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ . Góc hợp bởi dây dẫn và đường sức từ là . Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Phát biểu nào sau đây đúng về điện từ trường?
A.
Từ trường chỉ tồn tại xung quanh dòng điện không đổi.
B.
Điện trường biến thiên theo thời gian sinh ra từ trường và ngược lại.
C.
Điện trường và từ trường tồn tại độc lập, không liên hệ với nhau.
D.
Chỉ có điện trường biến thiên theo thời gian mới sinh ra từ trường.
Hệ thức nào sau đây phù hợp với nguyên lý I nhiệt động lực học cho quá trình đẳng tích khi chất khí nhận nhiệt?
A.
với .
B.
với .
C.
với .
D.
với .
Trong hệ tọa độ , đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi là
A.
một nhánh của đường hyperbol.
B.
đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
C.
đường thẳng song song với trục hoành.
D.
đường thẳng song song với trục tung.
Từ trường sinh ra bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài có các đường sức từ là những đường
A.
xoắn ốc nhận dây dẫn làm trục của đường xoắn ốc đó.
B.
tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn, tâm tại dây dẫn.
C.
thẳng song song với dây dẫn.
D.
cong elip bao quanh dây dẫn.
Củ sạc điện thoại là thiết bị quen thuộc giúp chuyển đổi dòng điện xoay chiều từ mạng điện dân dụng (220 V) thành dòng điện một chiều có điện áp thấp (thường là 5 V) để sạc pin. Bộ phận máy biến áp nhỏ nằm bên trong củ sạc này đóng vai trò chính là
A.
thiết bị chỉnh lưu, trực tiếp biến đổi dòng điện xoay chiều (AC) thành dòng điện một chiều (DC) để nạp vào pin.
B.
thiết bị ổn định tần số của dòng điện xoay chiều, đảm bảo an toàn cho pin điện thoại không bị chai hay phồng.
C.
máy tăng áp để tăng cường độ dòng điện lên mức đủ lớn nhằm đáp ứng công nghệ sạc nhanh cho pin điện thoại.
D.
máy hạ áp để giảm điện áp xoay chiều từ 220 V xuống mức điện áp xoay chiều thấp hơn trước khi đi qua mạch chỉnh lưu.
Cần cung cấp một nhiệt lượng bao nhiêu để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở C? Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là J/kg.
A.
33,4 J.
B.
33400 J.
C.
3340 J.
D.
334000 J.
Trong tự nhiên, Sắt (Iron) là một trong những nguyên tố có hạt nhân bền vững nhất, tiêu biểu là đồng vị . Biết khối lượng của hạt nhân sắt này là amu; khối lượng của hạt proton là amu; khối lượng của hạt neutron là amu và .

Số hạt neutron có trong một hạt nhân Sắt là
A.
56.
B.
30.
C.
82.
D.
26.
Trong tự nhiên, Sắt (Iron) là một trong những nguyên tố có hạt nhân bền vững nhất, tiêu biểu là đồng vị . Biết khối lượng của hạt nhân sắt này là amu; khối lượng của hạt proton là amu; khối lượng của hạt neutron là amu và .

Năng lượng liên kết của hạt nhân Sắt có giá trị xấp xỉ bằng
A.
492,8 MeV.
B.
500,2 MeV.
C.
480,6 MeV.
D.
8,600 MeV.
Bình chữa cháy là một thiết bị an toàn phòng cháy, chữa cháy rất phổ biến. Trên phần đầu của bình thường có gắn một đồng hồ đo áp suất để người dùng kiểm tra tình trạng khí nén bên trong. Một bình chữa cháy dạng bột được đặt trong một kho chứa hàng. Ở điều kiện nhiệt độ phòng C, kim đồng hồ đo áp suất chỉ giá trị 12 atm. Coi thể tích của bình là không đổi (bỏ qua sự giãn nở của vỏ bình kim loại) và khí nén bên trong tuân theo các định luật của khí lí tưởng. Nếu xảy ra sự cố hoả hoạn làm nhiệt độ khí nén trong bình tăng lên đến C, thì áp suất khí trong bình lúc này sẽ đạt giá trị là
A.
16 atm.
B.
56,4 atm.
C.
12 atm.
D.
9 atm.
Máy nén khí là thiết bị được dùng để tạo luồng khí áp suất cao. Khi máy hoạt động, một lượng khí được hút vào xi lanh và bị nén rất nhanh nên khí không kịp trao đổi nhiệt với môi trường. Coi khí trong xi lanh là khí lí tưởng và xét lượng khí này trong quá trình bị nén.
a.
Nội năng khối khí tăng.
b.
Động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử tăng.
c.
Số lượng va chạm của các phân tử khí lên một đơn vị diện tích thành bình trong một đơn vị thời gian tăng lên.
d.
Trong cùng một điều kiện áp suất ban đầu, khi nén khí từ thể tích đến , nếu quá trình nén diễn ra chậm để nhiệt độ không đổi thì công khí nhận được sẽ nhỏ hơn so với quá trình nén nhanh.
Một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của diện tích mặt thoáng đến tốc độ bay hơi của nước. Họ đã thực hiện các nội dung sau: (I) Chuẩn bị các dụng cụ: Đĩa rộng, cốc hẹp, nước (đang ở nhiệt độ phòng), cân, ống đong; (II) Họ cho rằng khi cho cùng một lượng nước vào đĩa và cốc thì lượng nước bay hơi là như nhau nếu các điều kiện khác không đổi; (III) Họ đã dùng ống đong đổ cùng một lượng nước vào đĩa và cốc, đặt ở trên bàn thí nghiệm trong cùng một khoảng thời gian và thu được kết quả là lượng nước trong cả đĩa và cốc đều giảm nhưng lượng nước còn lại trong đĩa ít hơn đáng kể so với trong cốc; (IV) Họ khẳng định diện tích mặt thoáng lớn hơn thì bay hơi nhanh hơn.
a.
Nội dung (I) thể hiện việc thực hiện một phần kế hoạch nghiên cứu.
b.
Việc để đĩa và cốc trên bàn trong cùng một khoảng thời gian ở nội dung (III) là để tránh sự ảnh hưởng của gió, nhiệt độ môi trường, độ ẩm không khí đến sự bay hơi của nước.
c.
Nội dung (III) cho thấy lượng nước ở cả đĩa và cốc giảm đi là do nước bị bay hơi.
d.
Kết quả thí nghiệm này là đủ để bác bỏ nội dung ở (II).
Mạch điện trong hình bên được sử dụng để chế tạo một “cân từ” có thể xác định khối lượng các vật. Vật khối lượng được treo tại trọng tâm của thanh ngang nằm trong một từ trường đều có cảm ứng từ hướng thẳng vào mặt phẳng hình vẽ và có độ lớn T. Hiệu điện thế của nguồn điện có thể điều chỉnh để làm thay đổi cường độ dòng điện trong mạch và có giá trị tối đa là 17,5 V. Điện trở được mắc nối tiếp với thanh và điện trở của phần còn lại trong mạch điện có thể bỏ qua. Thanh nằm ngang có chiều dài cm, được làm bằng vật liệu rất nhẹ và được nối với nguồn điện bởi hai dây dẫn treo thẳng đứng rất mảnh. Dòng điện qua thanh có cường độ là sao cho lực từ tác dụng lên thanh ngang cân bằng với trọng lượng vật . Lấy m/s.
Hình 1
a.
Cường độ dòng điện trong mạch .
b.
Điểm A nối với cực dương, điểm B nối với cực âm của nguồn điện.
c.
Khối lượng lớn nhất mà thiết bị này có thể cân được là 30 g.
d.
Nếu đảo chiều từ trường thì để “cân từ” hoạt động được, phải đảo hai cực A, B của nguồn điện.
Thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước bằng các dụng cụ sau: biến thế nguồn, vôn kế, ampe kế, đồng hồ đo thời gian, bình nhiệt lượng kế (kèm dây nung và que khuấy), cân điện tử và nhiệt kế. Tiến hành thí nghiệm như sau:

Bước 1: Đặt bình nhiệt lượng kế lên cân, hiệu chỉnh cân về số 0.

Bước 2: Rót nước ở nhiệt độ phòng vào bình sao cho dây nung ngập hoàn toàn trong nước. Ghi nhận số chỉ của cân khi đó là và số chỉ của nhiệt kế là .

Bước 3: Mắc bình nhiệt lượng kế vào mạch điện như hình vẽ bên. Đóng công tắc. Ghi nhận giá trị hiệu điện thế trên vôn kế và cường độ dòng điện trên ampe kế. Dùng que khuấy khuấy nhẹ nhàng, ghi lại thời gian tại mỗi thời điểm mà số chỉ trên nhiệt kế tăng thêm C, C, C so với nhiệt độ ban đầu, thu được kết quả như bảng bên dưới:
Hình 1


Biết rằng: g; K; V; A. Coi nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và que khuấy thu vào không đáng kể.
a.
Nhiệt dung riêng của nước của lần đo đầu tiên là 4560 J/kg.K.
b.
Nhiệt dung riêng trung bình của nước trong thí nghiệm trên là 4640 J/kg.K (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
c.
Kết quả của phép đo nhiệt dung riêng trong thí nghiệm trên chắc chắn lớn hơn giá trị thực tế vì không xét đến việc làm nóng không khí xung quanh và bình nhiệt lượng kế.
d.
Việc khuấy nước mạnh trong bình nhiệt lượng kế là nguyên nhân chính làm cho kết quả của phép đo nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm trên lớn hơn giá trị thực tế.
Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình giãn nở đẳng áp ở áp suất không đổi kPa. Thể tích khí tăng từ đến . Trong quá trình này, khối khí nhận nhiệt lượng kJ và có nhiệt độ ban đầu K.
Độ biến thiên nội năng của khối khí trong quá trình này là bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình giãn nở đẳng áp ở áp suất không đổi kPa. Thể tích khí tăng từ đến . Trong quá trình này, khối khí nhận nhiệt lượng kJ và có nhiệt độ ban đầu K.
Nhiệt độ cuối cùng của khối khí sau khi kết thúc quá trình giãn nở là bao nhiêu Kelvin (K) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Biết độ lớn cảm ứng từ do một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện tạo ra ở vị trí cách trục dây dẫn một khoảng là , với tính bằng tesla (T), tính bằng mét (m) và tính bằng ampe (A).
Từ trường cách một dây thẳng dài 32 cm có độ lớn cảm ứng từ T. Cường độ dòng điện trong dây là bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Biết độ lớn cảm ứng từ do một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện tạo ra ở vị trí cách trục dây dẫn một khoảng là , với tính bằng tesla (T), tính bằng mét (m) và tính bằng ampe (A).
Hai dây dẫn song song cách nhau 5 cm mang dòng điện ngược chiều nhau. Cường độ dòng điện trong dây thứ nhất là 2 A, trong dây thứ hai là 3 A. Lực do dây thứ nhất tác dụng lên một mét dây thứ hai là N. Tìm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Các sự cố hạt nhân như Chernobyl (1986) hay Fukushima (2011) có thể làm phát tán đồng vị phóng xạ vào môi trường. Đây là chất có tính chất hóa học tương tự calcium, nên dễ dàng hấp thụ vào cơ thể người thông qua chuỗi thức ăn, đặc biệt là sữa bò. Đồng vị có chu kỳ bán rã là năm. Trong 1,0 lít sữa bò bị nhiễm xạ có độ phóng xạ là 0,69 Bq.
Trong một mẫu thử có thể tích 250 ml lấy từ lô sữa trên, số hạt có trong mẫu là hạt. Giá trị của là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Các sự cố hạt nhân như Chernobyl (1986) hay Fukushima (2011) có thể làm phát tán đồng vị phóng xạ vào môi trường. Đây là chất có tính chất hóa học tương tự calcium, nên dễ dàng hấp thụ vào cơ thể người thông qua chuỗi thức ăn, đặc biệt là sữa bò. Đồng vị có chu kỳ bán rã là năm. Trong 1,0 lít sữa bò bị nhiễm xạ có độ phóng xạ là 0,69 Bq.
Một người uống loại sữa trên, đồng vị tích tụ trong xương và giảm đi theo hai cơ chế song song: phân rã phóng xạ tự nhiên và đào thải sinh học theo cùng quy luật của phóng xạ với chu kỳ năm. Thời gian để số hạt nhân trong xương người đó giảm đi 87,5\% so với ban đầu là bao nhiêu năm (làm tròn kết quả đến chữ số đến hàng phần chục)?
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Vật Lý - Đề Số 02?
Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Vật Lý - Đề Số 02 - Làm Bài Online & Chấm Điểm Ngay | dethichuan.com