HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #6750
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#6750
Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Vật Lý - Đề Số 02
Câu 1: Nội năng của một vật là
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
28 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Vật Lý - Đề Số 02
de-thi-tham-khao-tot-nghiep-thpt-vat-ly-de-so-02-dethichuan.pdf
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 28 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 28 câu) | Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Vật Lý - Đề Số 02 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 6750 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Nội năng của một vật là
A.
nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình thực hiện công.
B.
tổng động năng chuyển động nhiệt và thế năng tương tác giữa các phân tử cấu tạo nên vật.
C.
năng lượng vật có được do chuyển động nhiệt hỗn loạn.
D.
tổng động năng của vật khi vật chuyển động và thế năng của vật khi vật đặt trong trường lực.
Câu 2:
Khi hai vật tiếp xúc nhau mà không có sự truyền nhiệt giữa chúng thì hai vật đó
A.
có cùng nội năng.
B.
có cùng nhiệt năng.
C.
có cùng nhiệt độ.
D.
có cùng khối lượng.
Câu 3:
Trong hệ thống làm mát của động cơ đốt trong (như ô tô), người ta thường dùng nước làm chất lỏng tuần hoàn để hấp thụ nhiệt lượng từ thân máy, sau đó mang tới két tản nhiệt để tỏa ra môi trường. Đặc tính vật lí nào sau đây của nước đóng vai trò quan trọng nhất trong ứng dụng này?
A.
Nhiệt dung riêng lớn.
B.
Nhiệt độ hóa hơi lớn.
C.
Khối lượng riêng nhỏ.
D.
Độ nhớt thấp.
Câu 4:
Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định trong đó thể tích được giữ không đổi gọi là quá trình
A.
đẳng áp.
B.
đẳng tích.
C.
đoạn nhiệt.
D.
đẳng nhiệt.
Câu 5:
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt
A.
proton, neutron và electron.
B.
proton và neutron.
C.
neutron và electron.
D.
proton và electron.
Câu 6:
Đơn vị của cảm ứng từ là
A.
tesla (T).
B.
fara (F).
C.
ampe (A).
D.
weber (Wb).
Câu 7:
Từ thông Φ qua một diện tích phẳng S đặt trong từ trường đều B được xác định bằng công thức Φ=BScosα. Đại lượng α trong công thức này là góc hợp bởi
A.
vectơ pháp tuyến n và phương thẳng đứng.
B.
vectơ cảm ứng từ B và vectơ pháp tuyến n của mặt phẳng chứa diện tích S.
C.
vectơ cảm ứng từ B và mặt phẳng chứa diện tích S.
D.
chiều dòng điện cảm ứng và mặt phẳng diện tích S.
Câu 8:
Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng
A.
cảm ứng điện từ.
B.
cảm ứng tĩnh điện.
C.
điện phân.
D.
từ hoá.
Câu 9:
Một đoạn dây dẫn thẳng dài l có dòng điện I chạy qua, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B. Góc hợp bởi dây dẫn và đường sức từ là α. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là
A.
F=BIltanα.
B.
F=BIlcosα.
C.
F=BIlsinα.
D.
F=BIlcotα.
Câu 10:
Phát biểu nào sau đây đúng về điện từ trường?
A.
Từ trường chỉ tồn tại xung quanh dòng điện không đổi.
B.
Điện trường biến thiên theo thời gian sinh ra từ trường và ngược lại.
C.
Điện trường và từ trường tồn tại độc lập, không liên hệ với nhau.
D.
Chỉ có điện trường biến thiên theo thời gian mới sinh ra từ trường.
Câu 11:
Hệ thức nào sau đây phù hợp với nguyên lý I nhiệt động lực học cho quá trình đẳng tích khi chất khí nhận nhiệt?
A.
ΔU=Q với Q<0.
B.
ΔU=Q với Q>0.
C.
ΔU=A với A>0.
D.
ΔU=Q+A với A<0.
Câu 12:
Trong hệ tọa độ (p−V), đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi là
A.
một nhánh của đường hyperbol.
B.
đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
C.
đường thẳng song song với trục hoành.
D.
đường thẳng song song với trục tung.
Câu 13:
Từ trường sinh ra bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài có các đường sức từ là những đường
A.
xoắn ốc nhận dây dẫn làm trục của đường xoắn ốc đó.
B.
tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn, tâm tại dây dẫn.
C.
thẳng song song với dây dẫn.
D.
cong elip bao quanh dây dẫn.
Câu 14:
Củ sạc điện thoại là thiết bị quen thuộc giúp chuyển đổi dòng điện xoay chiều từ mạng điện dân dụng (220 V) thành dòng điện một chiều có điện áp thấp (thường là 5 V) để sạc pin. Bộ phận máy biến áp nhỏ nằm bên trong củ sạc này đóng vai trò chính là
A.
thiết bị chỉnh lưu, trực tiếp biến đổi dòng điện xoay chiều (AC) thành dòng điện một chiều (DC) để nạp vào pin.
B.
thiết bị ổn định tần số của dòng điện xoay chiều, đảm bảo an toàn cho pin điện thoại không bị chai hay phồng.
C.
máy tăng áp để tăng cường độ dòng điện lên mức đủ lớn nhằm đáp ứng công nghệ sạc nhanh cho pin điện thoại.
D.
máy hạ áp để giảm điện áp xoay chiều từ 220 V xuống mức điện áp xoay chiều thấp hơn trước khi đi qua mạch chỉnh lưu.
Câu 15:
Cần cung cấp một nhiệt lượng bao nhiêu để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở 0∘C? Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ=3,34⋅105 J/kg.
A.
33,4 J.
B.
33400 J.
C.
3340 J.
D.
334000 J.
Câu 16:
Trong tự nhiên, Sắt (Iron) là một trong những nguyên tố có hạt nhân bền vững nhất, tiêu biểu là đồng vị 2656Fe. Biết khối lượng của hạt nhân sắt này là mFe=55,9349 amu; khối lượng của hạt proton là mp=1,0073 amu; khối lượng của hạt neutron là mn=1,0087 amu và 1amu=931,5 MeV/c2.
Số hạt neutron có trong một hạt nhân Sắt 2656Fe là
Số hạt neutron có trong một hạt nhân Sắt 2656Fe là
A.
56.
B.
30.
C.
82.
D.
26.
Câu 17:
Trong tự nhiên, Sắt (Iron) là một trong những nguyên tố có hạt nhân bền vững nhất, tiêu biểu là đồng vị 2656Fe. Biết khối lượng của hạt nhân sắt này là mFe=55,9349 amu; khối lượng của hạt proton là mp=1,0073 amu; khối lượng của hạt neutron là mn=1,0087 amu và 1amu=931,5 MeV/c2.
Năng lượng liên kết của hạt nhân Sắt 2656Fe có giá trị xấp xỉ bằng
Năng lượng liên kết của hạt nhân Sắt 2656Fe có giá trị xấp xỉ bằng
A.
492,8 MeV.
B.
500,2 MeV.
C.
480,6 MeV.
D.
8,600 MeV.
Câu 18:
Bình chữa cháy là một thiết bị an toàn phòng cháy, chữa cháy rất phổ biến. Trên phần đầu của bình thường có gắn một đồng hồ đo áp suất để người dùng kiểm tra tình trạng khí nén bên trong. Một bình chữa cháy dạng bột được đặt trong một kho chứa hàng. Ở điều kiện nhiệt độ phòng 27∘C, kim đồng hồ đo áp suất chỉ giá trị 12 atm. Coi thể tích của bình là không đổi (bỏ qua sự giãn nở của vỏ bình kim loại) và khí nén bên trong tuân theo các định luật của khí lí tưởng. Nếu xảy ra sự cố hoả hoạn làm nhiệt độ khí nén trong bình tăng lên đến 127∘C, thì áp suất khí trong bình lúc này sẽ đạt giá trị là
A.
16 atm.
B.
56,4 atm.
C.
12 atm.
D.
9 atm.
Câu 19:
Máy nén khí là thiết bị được dùng để tạo luồng khí áp suất cao. Khi máy hoạt động, một lượng khí được hút vào xi lanh và bị nén rất nhanh nên khí không kịp trao đổi nhiệt với môi trường. Coi khí trong xi lanh là khí lí tưởng và xét lượng khí này trong quá trình bị nén.
a.
Nội năng khối khí tăng.
b.
Động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử tăng.
c.
Số lượng va chạm của các phân tử khí lên một đơn vị diện tích thành bình trong một đơn vị thời gian tăng lên.
d.
Trong cùng một điều kiện áp suất ban đầu, khi nén khí từ thể tích V1 đến V2, nếu quá trình nén diễn ra chậm để nhiệt độ không đổi thì công khí nhận được sẽ nhỏ hơn so với quá trình nén nhanh.
Câu 20:
Một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của diện tích mặt thoáng đến tốc độ bay hơi của nước. Họ đã thực hiện các nội dung sau: (I) Chuẩn bị các dụng cụ: Đĩa rộng, cốc hẹp, nước (đang ở nhiệt độ phòng), cân, ống đong; (II) Họ cho rằng khi cho cùng một lượng nước vào đĩa và cốc thì lượng nước bay hơi là như nhau nếu các điều kiện khác không đổi; (III) Họ đã dùng ống đong đổ cùng một lượng nước vào đĩa và cốc, đặt ở trên bàn thí nghiệm trong cùng một khoảng thời gian và thu được kết quả là lượng nước trong cả đĩa và cốc đều giảm nhưng lượng nước còn lại trong đĩa ít hơn đáng kể so với trong cốc; (IV) Họ khẳng định diện tích mặt thoáng lớn hơn thì bay hơi nhanh hơn.
a.
Nội dung (I) thể hiện việc thực hiện một phần kế hoạch nghiên cứu.
b.
Việc để đĩa và cốc trên bàn trong cùng một khoảng thời gian ở nội dung (III) là để tránh sự ảnh hưởng của gió, nhiệt độ môi trường, độ ẩm không khí đến sự bay hơi của nước.
c.
Nội dung (III) cho thấy lượng nước ở cả đĩa và cốc giảm đi là do nước bị bay hơi.
d.
Kết quả thí nghiệm này là đủ để bác bỏ nội dung ở (II).
Câu 21:
Mạch điện trong hình bên được sử dụng để chế tạo một “cân từ” có thể xác định khối lượng các vật. Vật khối lượng m được treo tại trọng tâm của thanh ngang nằm trong một từ trường đều có cảm ứng từ hướng thẳng vào mặt phẳng hình vẽ và có độ lớn B=1,5 T. Hiệu điện thế của nguồn điện có thể điều chỉnh để làm thay đổi cường độ dòng điện trong mạch và có giá trị tối đa là 17,5 V. Điện trở R=50 Ω được mắc nối tiếp với thanh và điện trở của phần còn lại trong mạch điện có thể bỏ qua. Thanh nằm ngang có chiều dài L=60 cm, được làm bằng vật liệu rất nhẹ và được nối với nguồn điện bởi hai dây dẫn treo thẳng đứng rất mảnh. Dòng điện qua thanh có cường độ là I sao cho lực từ tác dụng lên thanh ngang cân bằng với trọng lượng vật m. Lấy g=10 m/s2.

a.
Cường độ dòng điện trong mạch I=Lmg.
b.
Điểm A nối với cực dương, điểm B nối với cực âm của nguồn điện.
c.
Khối lượng lớn nhất mà thiết bị này có thể cân được là 30 g.
d.
Nếu đảo chiều từ trường B thì để “cân từ” hoạt động được, phải đảo hai cực A, B của nguồn điện.
Câu 22:
Thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước bằng các dụng cụ sau: biến thế nguồn, vôn kế, ampe kế, đồng hồ đo thời gian, bình nhiệt lượng kế (kèm dây nung và que khuấy), cân điện tử và nhiệt kế. Tiến hành thí nghiệm như sau:
Bước 1: Đặt bình nhiệt lượng kế lên cân, hiệu chỉnh cân về số 0.
Bước 2: Rót nước ở nhiệt độ phòng vào bình sao cho dây nung ngập hoàn toàn trong nước. Ghi nhận số chỉ của cân khi đó là mn và số chỉ của nhiệt kế là T0.
Bước 3: Mắc bình nhiệt lượng kế vào mạch điện như hình vẽ bên. Đóng công tắc. Ghi nhận giá trị hiệu điện thế U trên vôn kế và cường độ dòng điện I trên ampe kế. Dùng que khuấy khuấy nhẹ nhàng, ghi lại thời gian tại mỗi thời điểm mà số chỉ trên nhiệt kế tăng thêm 1 ∘C, 2 ∘C, 3 ∘C so với nhiệt độ ban đầu, thu được kết quả như bảng bên dưới:
Bước 1: Đặt bình nhiệt lượng kế lên cân, hiệu chỉnh cân về số 0.
Bước 2: Rót nước ở nhiệt độ phòng vào bình sao cho dây nung ngập hoàn toàn trong nước. Ghi nhận số chỉ của cân khi đó là mn và số chỉ của nhiệt kế là T0.
Bước 3: Mắc bình nhiệt lượng kế vào mạch điện như hình vẽ bên. Đóng công tắc. Ghi nhận giá trị hiệu điện thế U trên vôn kế và cường độ dòng điện I trên ampe kế. Dùng que khuấy khuấy nhẹ nhàng, ghi lại thời gian tại mỗi thời điểm mà số chỉ trên nhiệt kế tăng thêm 1 ∘C, 2 ∘C, 3 ∘C so với nhiệt độ ban đầu, thu được kết quả như bảng bên dưới:

<table><tbody><tr><td>Laˆˋn đo</td><td>ΔT=T−T0 (K)</td><td>t (s)</td></tr><tr><td>1</td><td>1,0</td><td>171,00</td></tr><tr><td>2</td><td>2,0</td><td>350,00</td></tr><tr><td>3</td><td>3,0</td><td>528,00</td></tr></tbody></table>
Biết rằng: mn=150,00 g; T0=299,0 K; U=1,60 V; I=2,50 A. Coi nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và que khuấy thu vào không đáng kể.
Biết rằng: mn=150,00 g; T0=299,0 K; U=1,60 V; I=2,50 A. Coi nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và que khuấy thu vào không đáng kể.
a.
Nhiệt dung riêng c1 của nước của lần đo đầu tiên là 4560 J/kg.K.
b.
Nhiệt dung riêng trung bình của nước trong thí nghiệm trên là 4640 J/kg.K (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
c.
Kết quả của phép đo nhiệt dung riêng trong thí nghiệm trên chắc chắn lớn hơn giá trị thực tế vì không xét đến việc làm nóng không khí xung quanh và bình nhiệt lượng kế.
d.
Việc khuấy nước mạnh trong bình nhiệt lượng kế là nguyên nhân chính làm cho kết quả của phép đo nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm trên lớn hơn giá trị thực tế.
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình giãn nở đẳng áp ở áp suất không đổi p=2,50 kPa. Thể tích khí tăng từ V1=1,00 m3 đến V2=3,00 m3. Trong quá trình này, khối khí nhận nhiệt lượng Q=12,5 kJ và có nhiệt độ ban đầu T1=300 K.
Câu 23:
Độ biến thiên nội năng của khối khí trong quá trình này là bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Câu 24:
Nhiệt độ cuối cùng T2 của khối khí sau khi kết thúc quá trình giãn nở là bao nhiêu Kelvin (K) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Biết độ lớn cảm ứng từ do một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I tạo ra ở vị trí cách trục dây dẫn một khoảng r là B=2,0⋅10−7rI, với B tính bằng tesla (T), r tính bằng mét (m) và I tính bằng ampe (A).
Câu 25:
Từ trường cách một dây thẳng dài 32 cm có độ lớn cảm ứng từ B=4⋅10−6 T. Cường độ dòng điện trong dây là bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Câu 26:
Hai dây dẫn song song cách nhau 5 cm mang dòng điện ngược chiều nhau. Cường độ dòng điện trong dây thứ nhất là 2 A, trong dây thứ hai là 3 A. Lực do dây thứ nhất tác dụng lên một mét dây thứ hai là x⋅10−5 N. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Các sự cố hạt nhân như Chernobyl (1986) hay Fukushima (2011) có thể làm phát tán đồng vị phóng xạ 3890Sr vào môi trường. Đây là chất có tính chất hóa học tương tự calcium, nên dễ dàng hấp thụ vào cơ thể người thông qua chuỗi thức ăn, đặc biệt là sữa bò. Đồng vị 3890Sr có chu kỳ bán rã là T1=28,8 năm. Trong 1,0 lít sữa bò bị nhiễm xạ có độ phóng xạ 3890Sr là 0,69 Bq.
Câu 27:
Trong một mẫu thử có thể tích 250 ml lấy từ lô sữa trên, số hạt 3890Sr có trong mẫu là x⋅108 hạt. Giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Câu 28:
Một người uống loại sữa trên, đồng vị 3890Sr tích tụ trong xương và giảm đi theo hai cơ chế song song: phân rã phóng xạ tự nhiên và đào thải sinh học theo cùng quy luật của phóng xạ với chu kỳ T2=30,0 năm. Thời gian để số hạt nhân 3890Sr trong xương người đó giảm đi 87,5\% so với ban đầu là bao nhiêu năm (làm tròn kết quả đến chữ số đến hàng phần chục)?
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Vật Lý - Đề Số 02 — Mã đề: 6750 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.