HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #4154
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#4154
Đề Thi Tham Khảo Vật Lý 12 - Động Học Phân Tử & Các Đẳng Quá Trình Chất Khí
Câu 1: Theo mô hình động học phân tử, đặc điểm nào sau đây khác nhau rõ rệt giữa chất rắn, c...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
28 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Thi Tham Khảo Vật Lý 12 - Động Học Phân Tử & Các Đẳng Quá Trình Chất Khí
de-thi-tham-khao-vat-ly-12-dong-hoc-phan-tu-cac-dang-qua-trinh-chat-khi-dethichuan.pdf
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 28 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 28 câu) | Đề Thi Tham Khảo Vật Lý 12 - Động Học Phân Tử & Các Đẳng Quá Trình Chất Khí Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 4154 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Theo mô hình động học phân tử, đặc điểm nào sau đây khác nhau rõ rệt giữa chất rắn, chất lỏng và chất khí?
A.
Khối lượng của từng phân tử cấu tạo nên chất.
B.
Kích thước của từng phân tử cấu tạo nên chất.
C.
Cách sắp xếp và chuyển động của các phân tử.
D.
Thành phần của từng phân tử cấu tạo nên chất.
Câu 2:
Khi chất lỏng bay hơi, các phân tử thoát khỏi bề mặt mang theo một phần năng lượng của khối chất lỏng. Nếu chất lỏng không nhận năng lượng từ bên ngoài thì
A.
nhiệt độ của khối chất lỏng giảm.
B.
tốc độ chuyển động của các phân tử tăng.
C.
khoảng cách trung bình giữa các phân tử tăng.
D.
tốc độ bay hơi của khối chất lỏng tăng dần.
Câu 3:
Hiện tượng nào sau đây liên quan đến việc biến đổi nội năng không bằng cách thực hiện công?
A.
Núi lửa phun trào dung nham và khí nóng.
B.
Nước biển ấm lên dưới ánh nắng Mặt Trời.
C.
Thiên thạch nóng lên khi lao vào khí quyển.
D.
Không khí nóng bốc lên tạo gió mạnh.
Câu 4:
Nếu nhiệt độ của một vật giảm dần về độ không tuyệt đối, nhận định nào sau đây phù hợp với mô hình động học phân tử?
A.
Khoảng cách trung bình giữa các hạt giảm dần về không.
B.
Động năng chuyển động nhiệt của các hạt giảm dần về không.
C.
Lực tương tác giữa các hạt giảm dần về không.
D.
Khối lượng của mỗi hạt giảm dần theo nhiệt độ.
Câu 5:
Trong thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nước bằng phương pháp đun điện, thao tác nào sau đây góp phần làm giảm sai số của phép đo?
A.
Đặt dây điện trở ở sát mặt nước trong bình.
B.
Để đầu đo của nhiệt kế chạm vào dây đun.
C.
Nhấc nhiệt kế khỏi nước mỗi khi đọc nhiệt độ.
D.
Khuấy nhẹ nước trong suốt thời gian đun nóng.
Câu 6:
Trong thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng ở nhiệt độ sôi xác định, đại lượng nào sau đây cần được giữ không đổi?
A.
Độ ẩm của không khí trên mặt chất lỏng.
B.
Công suất nhiệt cung cấp cho khối chất lỏng.
C.
Áp suất tác dụng lên mặt thoáng chất lỏng.
D.
Diện tích mặt thoáng của khối chất lỏng.
Câu 7:
Một học sinh sử dụng ấm siêu tốc có vỏ cách nhiệt để đo nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi. Ấm được cấp điện với công suất không đổi. Điều kiện nào sau đây không cần được bảo đảm trong quá trình đo?
A.
Duy trì nhiệt độ sôi của nước ổn định trong suốt thời gian đo.
B.
Điều chỉnh độ mở của nắp để hơi thoát ra và nước tiếp tục sôi.
C.
Hạn chế năng lượng truyền từ ấm và nước ra môi trường xung quanh.
D.
Duy trì khối lượng nước trong ấm gần như không đổi trong thời gian đo.
Câu 8:
Trong thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng, trước khi đo người ta thường để nước đá đạt trạng thái nóng chảy ở 0∘C. Yêu cầu nào của phép đo được bảo đảm tốt hơn nhờ thao tác này?
A.
Nhiệt độ ban đầu của mẫu nước đá được xác định và đồng đều.
B.
Nhiệt lượng nước đá trao đổi với môi trường được loại bỏ hoàn toàn.
C.
Công suất truyền nhiệt của dây nung đến nước đá được giữ không đổi.
D.
Toàn bộ nước đá nóng chảy đồng thời khi được cấp nhiệt.
Câu 9:
Theo mô hình động học phân tử, áp suất của chất khí lên thành bình được tạo ra do
A.
lực tương tác giữa các phân tử khí trong bình.
B.
sự va chạm của các phân tử khí với thành bình.
C.
trọng lực tác dụng lên các phân tử khí trong bình.
D.
khoảng cách giữa các phân tử khí luôn thay đổi.
Câu 10:
Khí lí tưởng không có đặc điểm nào sau đây?
A.
Thể tích riêng của các phân tử không đáng kể so thể tích của khối khí.
B.
Khi chưa va chạm, lực tương tác giữa các phân tử không đáng kể.
C.
Thế năng tương tác giữa các phân tử không đáng kể.
D.
Nội năng của khối khí phụ thuộc vào thể tích và nhiệt độ của khí.
Câu 11:
Một lượng khí lí tưởng trong xi lanh được nén từ từ ở nhiệt độ không đổi. Trong quá trình này, khí nhận công từ bên ngoài. Nhiệt lượng mà khí truyền ra môi trường có độ lớn
A.
nhỏ hơn công mà khí nhận được.
B.
bằng công mà khí nhận được.
C.
lớn hơn công mà khí nhận được.
D.
bằng không vì nhiệt độ khí không đổi.
Câu 12:
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 12 và Câu 13: Một người dùng chai nhựa mềm để tách lòng đỏ trứng. Người này bóp nhẹ chai, áp miệng chai sát lòng đỏ rồi thả tay. Khi chai phồng trở lại, lòng đỏ được đẩy vào trong chai.
Việc bóp nhẹ chai khi miệng chai còn thông với không khí, sau đó áp kín miệng chai vào lòng đỏ không nhằm mục đích nào sau đây?
Việc bóp nhẹ chai khi miệng chai còn thông với không khí, sau đó áp kín miệng chai vào lòng đỏ không nhằm mục đích nào sau đây?
A.
Tạo một lượng khí xác định trong chai.
B.
Làm thể tích khí trong chai nhỏ hơn dung tích của chai.
C.
Giữ áp suất khí trong chai bằng áp suất khí quyển.
D.
Làm mật độ phân tử khí trong chai lớn hơn không khí bên ngoài.
Câu 13:
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 12 và Câu 13: Một người dùng chai nhựa mềm để tách lòng đỏ trứng. Người này bóp nhẹ chai, áp miệng chai sát lòng đỏ rồi thả tay. Khi chai phồng trở lại, lòng đỏ được đẩy vào trong chai.
Khi thả tay để chai phồng trở lại, nhận định nào sau đây sai về sự biến đổi của lượng khí trong chai?
Khi thả tay để chai phồng trở lại, nhận định nào sau đây sai về sự biến đổi của lượng khí trong chai?
A.
Thể tích của khí tăng.
B.
Áp suất của khí giảm.
C.
Lượng khí không đổi.
D.
Mật độ phân tử khí giảm.
Câu 14:
Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng tích của một khối khí lí tưởng xác định tương ứng với các thể tích V1 và V2 trong hệ tọa độ (p,T) như hình bên. Mối quan hệ về thể tích của khối khí ứng với hai đường đẳng tích này là

A.
V2>V1.
B.
V2=V1.
C.
V2<V1.
D.
V2≤V1.
Câu 15:
Quá trình biến đổi trạng thái nào sau đây của một lượng khí có thể coi là quá trình đẳng tích?
A.
Khí trong quả bóng bàn bị móp nóng lên khi ngâm bóng vào nước nóng.
B.
Khí trong quả bóng cao su kín nóng lên làm quả bóng căng thêm.
C.
Khí trơ trong bóng đèn nóng lên khi bóng đèn được bật sáng.
D.
Khí trong xi lanh bị nén khi piston được đẩy từ từ xuống.
Câu 16:
Nội dung nào sau đây không được sử dụng làm luận đề xuất phát để rút ra công thức áp suất khí theo mô hình động học phân tử khí lí tưởng?
A.
Các phân tử khí được coi là chất điểm và có vận tốc khác nhau.
B.
Xác suất chuyển động của các phân tử theo các hướng khác nhau là khác nhau.
C.
Tác dụng của trọng lực lên chuyển động của các phân tử được bỏ qua.
D.
Các phân tử khí chỉ tương tác khi va chạm và va chạm hoàn toàn đàn hồi.
Câu 17:
Theo thuyết động học phân tử, nhiệt độ tuyệt đối là số đo, theo một đơn vị khác, của đại lượng nào sau đây?
A.
Tốc độ chuyển động trung bình của các phân tử.
B.
Trung bình của các bình phương tốc độ phân tử.
C.
Tổng động năng tịnh tiến của các phân tử.
D.
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử.
Câu 18:
Hằng số Boltzmann k liên hệ với hằng số khí lí tưởng R và số Avogadro NA theo hệ thức nào sau đây?
A.
k=RNA.
B.
R=NAk.
C.
R=kNA.
D.
k=NAR.
Câu 19:
Để làm lạnh nhanh các lon nước giải khát trước khi phục vụ, nhân viên một quán nước pha một lượng nước muối rồi đổ vào thùng chứa đá vụn đang tan. Sau đó, các lon nước được đặt trong hỗn hợp đá và nước muối để làm lạnh. Tổng khối lượng nước giải khát trong các lon là 4,6 kg, nhiệt độ ban đầu 27,5 ∘C. Sau 11,5 phút, nhiệt độ nước giải khát giảm còn 7,8 ∘C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước giải khát là 3,9⋅103 J/(kg.K). Coi nhiệt dung của các vỏ lon không đáng kể và bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa các lon nước với môi trường bên ngoài.
a.
Việc pha muối vào nước có tác dụng làm giảm nhiệt độ đông đặc của nước.
b.
So với trường hợp chỉ dùng nước đá đang tan, hỗn hợp đá – nước muối có thể làm tăng độ chênh lệch nhiệt độ lớn nhất giữa nước giải khát và hỗn hợp làm lạnh.
c.
Công suất truyền nhiệt trung bình từ nước giải khát sang hỗn hợp làm lạnh trong quá trình trên bằng 5,1⋅102 W.
d.
Xét đến khi hệ đạt cân bằng nhiệt, việc sử dụng hỗn hợp đá – nước muối luôn làm nước giải khát truyền ra nhiều nhiệt lượng hơn so với trường hợp chỉ dùng nước đá.
Câu 20:
Để xây dựng giả thuyết của thuyết động học phân tử chất khí, các nhà khoa học đã dựa trên một số hiện tượng thực tế và kết quả thực nghiệm. Xét các hiện tượng sau:
(1). Chuyển động Brown trong chất khí.
(2). Mùi nước hoa hoặc khí gas lan tỏa trong không khí.
(3). Thể tích của bình chứa cùng một số phân tử ở thể khí (cùng khối lượng khí) lớn gấp hàng trăm đến hàng nghìn lần ở thể lỏng.
(4). Vật ở thể khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.
(1). Chuyển động Brown trong chất khí.
(2). Mùi nước hoa hoặc khí gas lan tỏa trong không khí.
(3). Thể tích của bình chứa cùng một số phân tử ở thể khí (cùng khối lượng khí) lớn gấp hàng trăm đến hàng nghìn lần ở thể lỏng.
(4). Vật ở thể khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.
a.
Hiện tượng (1) là cơ sở thực nghiệm quan trọng để đề xuất giả thuyết “các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn, không ngừng”.
b.
Hiện tượng thực tế (3) là cơ sở để đề xuất giả thuyết “Kích thước các phân tử khí rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng”.
c.
Hiện tượng thực tế (2) và (4) là cơ sở để đề xuất giả thuyết “lực liên kết giữa các phân tử khí rất yếu so với thể lỏng và thể rắn”.
d.
Chỉ cần phân tích hiện tượng (1) là có thể đề xuất đầy đủ các giả thuyết của mô hình động học phân tử chất khí.
Câu 21:
Bóng thám không có các bộ phận chính như mô tả ở hình bên. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

a.
Khi bay lên thì điều kiện về nhiệt độ và áp suất bên ngoài bóng thám không thay đổi làm thể tích khí bên trong bóng thay đổi.
b.
Bóng được bơm khí có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của không khí.
c.
Trong suốt quá trình sử dụng lượng khí trong bóng được giữ không đổi nên nội năng của khí không đổi.
d.
Càng lên cao sự chênh lệch giữa áp suất của khí bên trong bóng và áp suất không khí bên ngoài bóng càng nhỏ.
Câu 22:
Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái theo trình tự 1→2→3→1 được mô tả như hình vẽ.

a.
Quá trình chuyển trạng thái từ 1→2 tuân theo định luật Charles.
b.
Trong quá trình chuyển trạng thái từ 2→3, áp suất của khối khí giảm.
c.
Trong quá trình biến đổi trạng thái trên, áp suất nhỏ nhất ở trạng thái 3.
d.
Trong quá trình chuyển trạng thái từ 3→1, nhiệt độ không đổi nên khí không có sự trao đổi nhiệt.
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một phòng họp đang trống trước giờ sử dụng có kích thước khoảng 6,8 m × 5,4 m × 3,1 m. Bàn ghế và các thiết bị chiếm khoảng 8,5% thể tích phòng. Phòng được làm ấm bằng quạt sưởi điện công suất lớn, có công suất định mức 9,0 kW và bộ điều nhiệt điều khiển tự động. Điện năng tiêu thụ của hệ thống sưởi được ghi bằng công tơ điện.
Trong một ngày rét, trước khi bật quạt sưởi, phòng đã để trống đủ lâu nên nhiệt độ không khí trong phòng bằng nhiệt độ ngoài trời, đều là 14,0 ∘C. Khi đó, áp suất không khí trong phòng là 98,8 kPa. Quạt sưởi hoạt động liên tục ở chế độ định mức trong 15,9 phút để đưa nhiệt độ phòng lên 22,0 ∘C.
Khi nhiệt độ phòng được duy trì ổn định ở 22,0 ∘C, trong 90,0 phút theo dõi, công tơ điện ghi nhận hệ thống sưởi tiêu thụ 3,80 kWh.
Biết ở điều kiện tiêu chuẩn (0 ∘C; 101,3 kPa), khối lượng riêng của không khí là 1,293 kg/m3; nhiệt dung riêng đẳng tích của không khí là 718 J/(kg⋅K). Nhiệt dung tính chung của tường, sàn, bàn ghế và các thiết bị tham gia trao đổi nhiệt trong quá trình làm ấm là 0,825 MJ/K. Coi lượng không khí trong phòng không đổi và không khí là khí lí tưởng.
Trong một ngày rét, trước khi bật quạt sưởi, phòng đã để trống đủ lâu nên nhiệt độ không khí trong phòng bằng nhiệt độ ngoài trời, đều là 14,0 ∘C. Khi đó, áp suất không khí trong phòng là 98,8 kPa. Quạt sưởi hoạt động liên tục ở chế độ định mức trong 15,9 phút để đưa nhiệt độ phòng lên 22,0 ∘C.
Khi nhiệt độ phòng được duy trì ổn định ở 22,0 ∘C, trong 90,0 phút theo dõi, công tơ điện ghi nhận hệ thống sưởi tiêu thụ 3,80 kWh.
Biết ở điều kiện tiêu chuẩn (0 ∘C; 101,3 kPa), khối lượng riêng của không khí là 1,293 kg/m3; nhiệt dung riêng đẳng tích của không khí là 718 J/(kg⋅K). Nhiệt dung tính chung của tường, sàn, bàn ghế và các thiết bị tham gia trao đổi nhiệt trong quá trình làm ấm là 0,825 MJ/K. Coi lượng không khí trong phòng không đổi và không khí là khí lí tưởng.
Câu 23:
Khi nhiệt độ phòng được duy trì ổn định ở 22,0 ∘C, công suất truyền nhiệt trung bình từ phòng ra môi trường là bao nhiêu kilôoát (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu 24:
Trong quá trình làm ấm phòng từ 14,0 ∘C lên 22,0 ∘C, tỉ lệ năng lượng do quạt sưởi cung cấp truyền ra môi trường là bao nhiêu phần trăm (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Bàn là hơi nước Panasonic NI-M300T có điện áp định mức 220–240 V, công suất 1510–1800 W, dung tích bình nước 210 mL và lượng hơi liên tục do nhà sản xuất công bố là 20±6 g/phút. Trong một phép thử ở chế độ phun hơi liên tục, công suất điện trung bình đo bằng oát kế là 1,52 kW. Nước trước khi đi vào bộ phận tạo hơi có nhiệt độ 30,0 ∘C và hơi nước thoát ra ở 100,0 ∘C. Sau 5,0 phút, khối lượng nước trong bình giảm đi 101 g. Khi bình được đổ đầy đến vạch quy định, khối lượng nước trong bình là 209 g. Coi lượng nước giảm trong bình đều thoát ra dưới dạng hơi nước.
Biết nhiệt dung riêng của nước c=4200 J/(kg⋅K) và nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100 ∘C là L=2,3⋅106 J/kg.
Biết nhiệt dung riêng của nước c=4200 J/(kg⋅K) và nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100 ∘C là L=2,3⋅106 J/kg.
Câu 25:
Trong phép thử trên, tỉ lệ điện năng tiêu thụ được dùng để làm nóng và hóa hơi nước là bao nhiêu phần trăm (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu 26:
Nếu bình được đổ đầy và tốc độ tạo hơi được duy trì như trong phép thử, sau bao nhiêu phút lượng nước trong bình gần cạn (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Airbus A320 có thể bố trí 180 hành khách ở cấu hình một hạng ghế. Trong điều kiện bay hành trình, hệ thống điều hòa – tăng áp (ECS) duy trì không khí trong cabin ở áp suất 75,0 kPa và nhiệt độ tuyệt đối 297 K. Theo yêu cầu thông gió đối với máy bay vận tải, lượng không khí tươi cấp vào cabin trong khai thác bình thường không nhỏ hơn 0,250 kg/phút cho mỗi người.
Xét một chuyến bay đủ 180 người, thể tích hữu dụng của không khí trong khoang hành khách là 118 m3.
Ở độ cao hành trình khoảng 11 km, tại thời điểm xét, không khí bên ngoài có áp suất 22,5 kPa và nhiệt độ tuyệt đối 217 K. Coi không khí là khí lí tưởng, có khối lượng mol M=28,8 g/mol; lấy R=8,31 J/(mol⋅K).
Xét một chuyến bay đủ 180 người, thể tích hữu dụng của không khí trong khoang hành khách là 118 m3.
Ở độ cao hành trình khoảng 11 km, tại thời điểm xét, không khí bên ngoài có áp suất 22,5 kPa và nhiệt độ tuyệt đối 217 K. Coi không khí là khí lí tưởng, có khối lượng mol M=28,8 g/mol; lấy R=8,31 J/(mol⋅K).
Câu 27:
Trong mỗi phút, thể tích lượng không khí tươi tương ứng ở điều kiện bên ngoài máy bay mà hệ thống cần lấy vào để đáp ứng mức thông gió tối thiểu là bao nhiêu mét khối (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu 28:
Ở trạng thái bay ổn định, để khối lượng không khí tươi được cấp vào bằng khối lượng không khí đang có trong phần thể tích hữu dụng của khoang hành khách, cần thời gian bao nhiêu phút (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Thi Tham Khảo Vật Lý 12 - Động Học Phân Tử & Các Đẳng Quá Trình Chất Khí — Mã đề: 4154 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.