HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #5622
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#5622
Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Sinh Học - Đề 46 - Đề Số 4
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sản lượng sinh vật sơ cấp tính?
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
89 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Sinh Học - Đề 46 - Đề Số 4
de-thi-thu-thpt-quoc-gia-2020-mon-sinh-hoc-de-46-de-so-4-dethichuan.pdf
Số lượng
89 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
89 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 89 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 89 câu) | Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Sinh Học - Đề 46 - Đề Số 4 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 5622 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sản lượng sinh vật sơ cấp tính?
A.
Những hệ sinh thái như hồ nông, hệ cửa sông, rạn san hô và rừng ẩm thường xanh nhiệt đới thường có sản lượng sinh vật sơ cấp tính thấp do có sức sản xuất thấp.
B.
Trong sinh quyển, tổng sản lượng sinh vật sơ cấp tính được hình thành trong các hệ sinh thái dưới nước lớn hơn tổng sản lượng sinh vật sơ cấp tính được hình thành trong các hệ sinh thái trên cạn.
C.
Sản lượng sinh vật sơ cấp tính bằng sản lượng sinh vật sơ cấp thô trừ đi phần hô hấp của thực vật.
D.
Những hệ sinh thái có sức sản xuất cao nhất, tạo ra sản lượng sinh vật sơ cấp tính lớn nhất là các hoang mạc và vùng nước của đại dương thuộc vĩ độ thấp.
Câu 2:
Bệnh bạch tạng ở người do alen lặn nằm trên NST thường quy định. Một cặp vợ chồng không bị bạch tạng sinh con đầu bị bệnh bạch tạng. Tính xác suất để họ sinh 3 người con gồm 2 con trai bình thường và 1 con gái bạch tạng?
A.
30/512
B.
27/512
C.
29/512
D.
28/512
Câu 3:
Ở một loài thực vật, cặp NST số 1 chứa cặp gen Aa, cặp NST số 3 chứa cặp Bb. Nếu ở một số tế bào, cặp NST số 1 không phân ly ở giảm phân II, cặp số 3 phân ly bình thường thì cơ thể có kiểu gen Aabb sẽ giảm phân các loại giao tử nào?
A.
AAb, aab, b
B.
AAB, aab, Ab, ab
C.
AAb, aab, b, Ab, ab
D.
AAbb, aabb, Ab, ab
Câu 4:
Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: trong lịch sử phát triển sự sống trên trái đất, thực vật có hoa xuất hiện ở kỳ nào?
A.
Kỷ Jura thuộc Trung sinh
B.
Kỷ Đệ tam (thứ ba) thuộc đại Tân sinh
C.
Kỷ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh
D.
Kỷ Phấn trắng thuộc đại Trung sinh
Câu 5:
Ở một loài chim, màu cánh được xác định bởi một gen gồm 3 alen: C1 (cánh đen) > C2 cánh xám > C3 cánh trắng. Quần thể chim ở thành phố A cân bằng di truyền có 4875 con cánh đen; 1560 con cánh xám; 65 con cánh trắng. Một nhóm nhỏ của quần thể A bay sang 1 khu cách ly bên cạnh và sau vài thế hệ phát triển thành một quần thể giao phối lớn B. Quần thể B có kiểu hình 84% cánh xám: 16% cánh trắng. Nhận định đúng về hiện tượng trên là:
A.
Quần thể B có tần số các kiểu gen không đổi so với quần thể A
B.
Sự thay đổi tần số các alen ở quần thể B so với quần thể A là do tác động của đột biến.
C.
Quần thể B là quần thể con của quần thể A nên tần số các alen thay đổi do nội phối
D.
Quần thể B có tần số các alen thay đổi so với quần thể A là do hiệu ứng kẻ sáng lập
Câu 6:
Nghiên cứu diện thế sinh thái giúp chúng ta có thể:
(1) Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên.
(2) Khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường.
(3) Hiểu được các quy luật phát triển của quần xã sinh vật.
(4) Dự đoán được các quần xã đã tồn tại trước đó và quần xã sẽ thay thế trong tương lai.
Số phương án đúng là:
(1) Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên.
(2) Khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường.
(3) Hiểu được các quy luật phát triển của quần xã sinh vật.
(4) Dự đoán được các quần xã đã tồn tại trước đó và quần xã sẽ thay thế trong tương lai.
Số phương án đúng là:
A.
2
B.
4
C.
3
D.
1
Câu 7:
Thức ăn mùn bã hữu cơ trở nên ưu thế trong các chuỗi thức ăn cơ bản được gặp trong điều kiện nào dưới đây?
A.
Vùng cửa sông ven biển nhiệt đới
B.
Khối nước sông trong mùa cạn
C.
Đồng cỏ nhiệt đới trong mùa xuân nắng ấm
D.
Các ao hồ nghèo dinh dưỡng
Câu 8:
Khẳng định nào dưới đây không đúng?
A.
Các gen trên cùng 1 NST thường di truyền cùng nhau
B.
Vị trí của gen trên NST được gọi là locus
C.
Các gen trên cùng 1 NST không phải lúc nào cũng di truyền cùng nhau.
D.
Số lượng nhóm gen liên kết của 1 loài thường bằng số lượng NST trong bộ lưỡng bội
Câu 9:
Khi nói về hệ sinh thái tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Trong các hệ sinh thái trên cạn, sinh vật sản xuất gồm cả thực vật và vi sinh vật tự dưỡng
B.
Các hệ sinh thái tự nhiên trên trái đất rất đa dạng, được chia thành các nhóm hệ sinh thái trên cạn và nhóm hệ sinh thái dưới nước
C.
Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước chỉ có 1 loại chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất.
D.
Các hệ sinh thái tự nhiên được hình thành bằng các quy luật tự nhiên và có thể bị biến đổi dưới tác động của con người.
Câu 10:
Trong các mối quan hệ sau, có bao nhiêu mối quan hệ mà trong đó chỉ có 1 loài được lợi?
(1) Cú và chồn cùng hoạt động vào ban đêm và sử dụng chuột làm thức ăn.
(2) Cây tối tiết chất ức chế hoạt động của vi sinh vật ở môi trường xung quanh.
(3) Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.
(4) Cây phong lan sống bám trên cây gỗ trong rừng.
(5) Cây nắp ấm bắt ruồi làm thức ăn.
(6) Cá ép sống bám trên cá lớn.
(1) Cú và chồn cùng hoạt động vào ban đêm và sử dụng chuột làm thức ăn.
(2) Cây tối tiết chất ức chế hoạt động của vi sinh vật ở môi trường xung quanh.
(3) Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.
(4) Cây phong lan sống bám trên cây gỗ trong rừng.
(5) Cây nắp ấm bắt ruồi làm thức ăn.
(6) Cá ép sống bám trên cá lớn.
A.
5
B.
4
C.
3
D.
2
Câu 11:
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn?
(1) Bậc dinh dưỡng cấp 1 gồm tất cả các loài động vật ăn thực vật.
(2) Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng thường gồm nhiều loài sinh vật.
(3) Bậc dinh dưỡng cấp cao nhất là nhóm sinh vật mở đầu mỗi chuỗi thức ăn.
(4) Trong một lưới thức ăn, một sinh vật có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng.
(1) Bậc dinh dưỡng cấp 1 gồm tất cả các loài động vật ăn thực vật.
(2) Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng thường gồm nhiều loài sinh vật.
(3) Bậc dinh dưỡng cấp cao nhất là nhóm sinh vật mở đầu mỗi chuỗi thức ăn.
(4) Trong một lưới thức ăn, một sinh vật có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng.
A.
4
B.
2
C.
3
D.
1
Câu 12:
Giả sử sự khác nhau giữa cây ngô cao 10 cm và cây ngô cao 26cm là do 4 cặp gen tương tác cộng gộp quy định. Cá thể thân cao 10 cm có kiểu gen aabbccdd, cá thể thân cao 26cm có kiểu gen AABBCCDD. Con lai F₁ có chiều cao là 22cm. Tiếp tục cho F₁ tự thụ phấn, tỉ lệ cây cao 22cm là bao nhiêu?
A.
½
B.
1/4
C.
1/8
D.
1/16
Câu 13:
Một cơ thể ruồi giấm có 2n = 8, trong đó cặp số 1 có 1 NST bị đột biến đảo đoạn, cặp số 4 có 1 NST bị đột biến mất đoạn. Tỷ lệ giao tử mang đột biến và tỷ lệ giao tử bình thường lần lượt là:
A.
7/8 và 1/8
B.
3/4 và 1/4
C.
1/2 và 1/2
D.
1/4 và 3/4
Câu 14:
Trong trường hợp không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen giữa gen B và gen b với tần số 40%; D và d là 20%; G và g với tần số 20%. Tính theo lý thuyết, loại giao tử ab de Xgh được sinh ra từ cơ thể có kiểu gen ab deAB DE XHgXhG chiếm tỷ lệ:
A.
0,12
B.
0,012
C.
0,18
D.
0,022
Câu 15:
Nhận định nào sau đây đúng với quan điểm của Dacuyn?
A.
Khi điều kiện sống thay đổi, tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể cũng thay đổi
B.
Quần thể sinh vật có xu hướng thay đổi kích thước trong mọi điều kiện môi trường.
C.
Các loài sinh vật có xu hướng sinh ra một lượng con nhiều hơn so với số con có thể sống sót đến tuổi sinh sản.
D.
Biến dị cá thể được phát sinh do đột biến và sự tổ hợp lại các vật chất di truyền của bố mẹ
Câu 16:
Ba loài ếch: Rana pipiens; Rana clamitans và Rana sylvatica cùng giao phối trong một cái ao, song chúng bao giờ cũng bắt cặp đúng cá thể cùng loài vì các loài ếch này có tiếng kêu khác nhau. Đây là ví dụ về loại cách ly nào sau đây:
A.
Cách ly trước hợp tử, cách ly cơ học
B.
Cách ly sau hợp tử, cách ly tập tính
C.
Cách ly trước hợp tử, cách ly tập tính
D.
Cách ly sau hợp tử, cách ly sinh thái
Câu 17:
Để tăng độ mở khí khổng của lá người ta thực hiện những cách nào sau đây?
(1) Cho cây ra ngoài ánh sáng (3) Bón phân làm tăng nồng độ ion kali
(2) Tưới thật nhiều, dư thừa nước cho cây (4) Kích thích cho rễ tiết ra nhiều axit abxixic
(1) Cho cây ra ngoài ánh sáng (3) Bón phân làm tăng nồng độ ion kali
(2) Tưới thật nhiều, dư thừa nước cho cây (4) Kích thích cho rễ tiết ra nhiều axit abxixic
A.
1 và 2
B.
2 và 3
C.
1 và 3
D.
2 và 4
Câu 18:
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về các nhân tố sinh thái?
(1) Khi tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường đều nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài tồn tại và phát triển thì làm thành ổ sinh thái của loài đó.
(2) Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lý, hóa học và sinh học trong môi trường xung quanh sinh vật.
(3) Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm thế giới hữu cơ của môi trường và mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật.
(4) Trong nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh, nhân tố con người có ảnh hưởng lớn tới đời sống của nhiều sinh vật
(1) Khi tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường đều nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài tồn tại và phát triển thì làm thành ổ sinh thái của loài đó.
(2) Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lý, hóa học và sinh học trong môi trường xung quanh sinh vật.
(3) Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm thế giới hữu cơ của môi trường và mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật.
(4) Trong nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh, nhân tố con người có ảnh hưởng lớn tới đời sống của nhiều sinh vật
A.
2
B.
1
C.
4
D.
3
Câu 19:
Khi nói về quần xã sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Trong quần xã sinh vật, một loài sinh vật có thể tham gia đồng thời vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.
(2) Các sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với môi trường
(3) Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số lượng cá thể của mỗi loài.
(4) Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.
(1) Trong quần xã sinh vật, một loài sinh vật có thể tham gia đồng thời vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.
(2) Các sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với môi trường
(3) Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số lượng cá thể của mỗi loài.
(4) Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.
A.
4
B.
1
C.
3
D.
2
Câu 20:
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể?
(1) Quan hệ hỗ trợ trong quần thể đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của môi trường.
(2) hệ hỗ trợ trong quần thể đảm bảo cho quần thể khai thác được nhiều nguồn sống.
(3) Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể thể hiện qua hiệu quả nhóm.
(4) Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.
(1) Quan hệ hỗ trợ trong quần thể đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của môi trường.
(2) hệ hỗ trợ trong quần thể đảm bảo cho quần thể khai thác được nhiều nguồn sống.
(3) Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể thể hiện qua hiệu quả nhóm.
(4) Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.
A.
2
B.
4
C.
1
D.
3
Câu 21:
Cho cây hoa trắng tự thụ phấn được F1 có 3 loại kiểu hình, trong đó cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 75%. Trong số những cây hoa trắng ở F1, loại cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ:
A.
5/6
B.
4/9
C.
2/9
D.
1/6
Câu 22:
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa vàng. Cho cá thể có kiểu gen abAB tự thụ phấn. Biết trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, hoán vị gen đã xảy ra trong quá trình hình thành hạt phấn và noãn với tần số đều bằng 20%. Xác định tỉ lệ loại kiểu gen aBAb thu được ở F1?
A.
51%
B.
24%
C.
32%
D.
16%
Câu 23:
Ở Người, đột biến gây biến đổi tế bào hồng cầu bình thường thành tế bào hồng cầu lưỡi liềm là dạng đột biến?
A.
Lặp đoạn NST
B.
Mất hoặc thêm một cặp nucleotit
C.
Mất đoạn NST
D.
Thay thế một cặp nucleotit.
Câu 24:
Có bao nhiêu nguyên nhân trực tiếp làm thay đổi huyết áp?
(1) Lực co của tim do tác nhân nào đó (4) Nhịp tim thay đổi (7) Lượng mỡ trong máu
(5) Lượng máu của cơ thể (8) Sự đàn hồi của mạch máu
(2) Độ quánh của máu (6) Nồng độ khí O2 và CO2 (9) Nồng độ
(3) Nhiệt độ môi trường
(1) Lực co của tim do tác nhân nào đó (4) Nhịp tim thay đổi (7) Lượng mỡ trong máu
(5) Lượng máu của cơ thể (8) Sự đàn hồi của mạch máu
(2) Độ quánh của máu (6) Nồng độ khí O2 và CO2 (9) Nồng độ
(3) Nhiệt độ môi trường
A.
1
B.
2
C.
3
D.
4
Câu 25:
Ở một loài thực vật, khi lai cây hoa tím thuần chủng với cây hoa vàng thuần chủng được F1 có 100% hoa vàng. Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được 39 cây hoa vàng: 9 cây hoa tím. Nếu phép lai khác giữa cây hoa tím với cây hoa vàng được kết quả : 1 hoa tím : 1 hoa vàng thì trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai phù hợp?
(1) AaBB x aaBB. (3) Aabb x aaBb. (5) AABB x aaBb.
(2) aabb x aaBb. (4) AaBb x aaBB. (6) Aabb x Aabb.
(1) AaBB x aaBB. (3) Aabb x aaBb. (5) AABB x aaBb.
(2) aabb x aaBb. (4) AaBb x aaBB. (6) Aabb x Aabb.
A.
3
B.
4
C.
2
D.
5
Câu 26:
Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.
(2) Tạo cừu sản sinh protein người trong sữa.
(3) Tạo giống lúa"gạo vàng" có khả năng tổng hợp β-caroten trong hạt.
(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.
(5) Tạo giống lúa lai HYT 100 với dòng mẹ là I 58025A và dòng bố là R100, HYT 100 có năng suất cao, chất lượng tốt, thời gian sinh trưởng ngắn.
(6) Tạo giống nho quả to, không hạt, hàm lượng đường tăng.
(7) Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người.
(8) Nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo nên quần thể cây trồng đồng nhất về kiểu gen.
(9) Tạo giống bông kháng sâu hại
Số thành tựu được tạo ra bằng phương pháp công nghệ gen là
(1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.
(2) Tạo cừu sản sinh protein người trong sữa.
(3) Tạo giống lúa"gạo vàng" có khả năng tổng hợp β-caroten trong hạt.
(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.
(5) Tạo giống lúa lai HYT 100 với dòng mẹ là I 58025A và dòng bố là R100, HYT 100 có năng suất cao, chất lượng tốt, thời gian sinh trưởng ngắn.
(6) Tạo giống nho quả to, không hạt, hàm lượng đường tăng.
(7) Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người.
(8) Nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo nên quần thể cây trồng đồng nhất về kiểu gen.
(9) Tạo giống bông kháng sâu hại
Số thành tựu được tạo ra bằng phương pháp công nghệ gen là
A.
3
B.
4
C.
6
D.
5
Câu 27:
Trong tạo giống, phương pháp gây đột biến nhân tạo đặc biệt có hiệu quả với đối tượng sinh vật nào?
A.
Vi sinh vật
B.
Thực vật cho hạt
C.
Động vật bậc cao
D.
Thực vật cho củ.
Câu 28:
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tương tác với nhau quy định. Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Tính trạng chiều cao và hình dạng quả cây do lần lượt các gen gồm 2 alen quy định, trong đó alen D quy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen d quy định thân cao; alen E quy định quả tròn trội không hoàn toàn so với alen e quy định quả dài; còn quả bầu là tính trạng trung gian. Tính theo lý thuyết, phép lai AaBbDdEe x aabbDdEE cho đời con có kiểu hình hoa đỏ, thân cao, quả bầu chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A.
6.25%.
B.
9,375%.
C.
3,125%
D.
18,75%
Câu 29:
Bệnh u xơ nang ở người do một đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường gây ra. Một người đàn ông bình thường có bố mắc bệnh kết hôn với 1 người phụ nữ bình thường, bố mẹ bình thường nhưng có em gái mắc bệnh. Khả năng để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng mắc bệnh u xơ nang là
A.
25%.
B.
75%.
C.
11,11%
D.
16,66%
Câu 30:
Đem lai hai cá thể thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản được thế hệ F1. Cho F1 lai phân tích, có bao nhiêu kết quả đầy đủ phù hợp với hiện tượng di truyền hoán vị gen?
(1). 9: 3: 3: 1 (2) 1: 1 (3). 1: 1: 1: 1 (4) 3: 3: 1: 1 (5) 3: 3: 2: 2 (6) 14: 4: 1: 1
(1). 9: 3: 3: 1 (2) 1: 1 (3). 1: 1: 1: 1 (4) 3: 3: 1: 1 (5) 3: 3: 2: 2 (6) 14: 4: 1: 1
A.
2
B.
3
C.
4
D.
5
Câu 31:
Bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc không thể tạo ra được các chủng nào?
A.
Nấm men, vi khuẩn có khả năng sinh sản nhanh tạo sinh khối lớn.
B.
Vi khuẩn E.coli mang gen sản xuất insulin của người.
C.
Penicillium có hoạt tính penixilin tăng gấp 200 lần chủng gốc.
D.
Vi sinh vật không gây bệnh đóng vai trò làm vacxin.
Câu 32:
Đột biến cấu trúc NST có ý nghĩa với tiến hóa, vì:
A.
Tạo ra các thể đột biến có sức sống và khả năng sinh sản cao.
B.
Tạo ra các alen đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.
C.
Tham gia vào cơ chế cách li dẫn đến hình thành loài mới.
D.
Tạo ra các biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa.
Câu 33:
Khẳng định nào dưới đây không đúng?
A.
Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước điều kiện môi trường.
B.
Kiểu hình của một cơ thể không chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà còn phụ thuộc vào môi trường.
C.
Bố mẹ truyền đạt cho con kiểu gen và những tính trạng đã hình thành sẵn.
D.
Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.
Câu 34:
Phát biểu nào sau đây là đúng về dòng năng lượng trong một hệ sinh thái?
A.
Có thể được chuyển đổi từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác.
B.
Tạo thành chu kì trong hệ sinh thái, được sử dụng lại liên tục.
C.
Ít phụ thuộc vào nguồn năng lượng mặt trời.
D.
Tạo thành dòng qua hệ sinh thái, mức độ tiêu hao ít dần qua các bậc dinh dưỡng.
Câu 35:
Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau:
(1) AaaaBBbb x AAAABBBb. (4) AaaaBBbb x AAAABBBb. (7) AAAaBbbb x AAAABBBb.
[Câu hỏi bị cắt ở cuối trang 4; phần còn lại của các phép lai (2), (3), (5), (6), (8) và các phương án A–D nằm ở trang 5 không được cung cấp.]
(1) AaaaBBbb x AAAABBBb. (4) AaaaBBbb x AAAABBBb. (7) AAAaBbbb x AAAABBBb.
[Câu hỏi bị cắt ở cuối trang 4; phần còn lại của các phép lai (2), (3), (5), (6), (8) và các phương án A–D nằm ở trang 5 không được cung cấp.]
Câu 36:
Mạch rây được cấu tạo từ những thành phần nào sau đây?
A.
Các quản bào và ống rây.
B.
Mạch gỗ và tế bào kèm.
C.
Ống rây và mạch gỗ.
D.
Ống rây và tế bào kèm.
Câu 37:
Ở động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hoá bằng hình thức nào sau đây?
A.
Tiêu hoá nội bào.
B.
Tiêu hoá ngoại bào.
C.
Tiêu hoá ngoại bào và nội bào.
D.
Túi tiêu hoá.
Câu 38:
Nucleotit không phải là đơn phân cấu trúc nên loại phân tử nào sau đây?
A.
ADN.
B.
mARN.
C.
tARN.
D.
protein.
Câu 39:
Loại phân tử nào sau đây không có liên kết hidro?
A.
ADN.
B.
mARN.
C.
tARN.
D.
rARN.
Câu 40:
Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào?
A.
Đột biến gen.
B.
Đột biến đa bội.
C.
Đột biến đảo đoạn.
D.
Đột biến lặp đoạn.
Câu 41:
Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Thể một của loài này có bao nhiêu NST?
A.
25.
B.
12
C.
23.
D.
36.
Câu 42:
Sự phân li của cặp gen Aa diễn ra vào kì nào của quá trình giảm phân?
A.
Kì đầu của giảm phân 1.
B.
Kì cuối của giảm phân 2.
C.
Kì đầu của giảm phân 2.
D.
Kì sau của giảm phân 1.
Câu 43:
Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1:2:1?
A.
AbAB×AbAB
B.
aBAb×abAB
C.
AbAB×AbAb
D.
abAB×abaB
Câu 44:
Thường biến có đặc điểm nào sau đây?
A.
Làm biến đổi kiểu hình mà không làm biến đổi kiểu gen.
B.
Làm biến đổi kiểu gen mà không làm biến đổi kiểu hình.
C.
Làm biến đổi kiểu gen dẫn tới làm biến đổi kiểu hình.
D.
Là nguyên liệu của quá trình tiến hoá.
Câu 45:
Biết không xảy ra đột biến, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, ở đời con của phép lai nào sau đây có tỷ lệ kiểu hình của giới đực khác với tỉ lệ kiểu hình của giới cái?
A.
XAXA×XAY.
B.
XAXa×XaY.
C.
XaXa×XaY.
D.
XaXa×XAY.
Câu 46:
Một quần thể có tỉ lệ kiểu gen: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Tần số alen A là
A.
0,5.
B.
0,3.
C.
0,4.
D.
0,6.
Câu 47:
Phép lai nào sau đây được sử dụng để tạo ra những cơ thể lai có nguồn gen rất khác xa nhau?
A.
Dung hợp tế bào trần khác loài.
B.
Lai phân tích.
C.
Lai thuận nghịch.
D.
Lai khác dòng.
Câu 48:
Trong tự nhiên, tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt các loài sinh sản hữu tính là
A.
Địa lí – sinh thái.
B.
Hình thái.
C.
Sinh lí – hóa sinh.
D.
Cách li sinh sản.
Câu 49:
Trong lịch sử phát triển của sự sống trên Trái Đất, bò sát cổ ngự trị ở kỉ nào sau đây?
A.
Kỉ Jura.
B.
Kỉ Krêta.
C.
Kỉ Pecmi.
D.
Kỉ Cacbon.
Câu 50:
Trong quần thể, kiểu phân bố thường hay gặp nhất là
A.
phân bố ngẫu nhiên.
B.
phân bố theo nhóm.
C.
phân bố đồng đều.
D.
phân tầng.
Câu 51:
Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào thường có sự phân tầng mạnh nhất?
A.
Quần xã rừng lá rộng ôn đới.
B.
Quần xã đồng rêu hàn đới.
C.
Quần xã đồng cỏ.
D.
Quần xã đồng ruộng có nhiều loài cây.
Câu 52:
Các chất hữu cơ trong cây chủ yếu được tạo nên từ chất nào sau đây?
A.
H2O và CO2.
B.
Nito phân tử (N2)
C.
Chất khoáng.
D.
Ôxi từ không khí.
Câu 53:
Tại sao phổi của chim bồ câu có kích thước rất nhỏ so với phổi của chuột nhưng hiệu quả trao đổi khí của bồ câu lại cao hơn hiệu quả trao đổi khí của chuột?
A.
Vì chim có đời sống bay lượn nên lấy được các khí ở trên cao sạch và có nhiều oxi hơn.
B.
Vì chim có đời sống bay lượn nên cử động cánh chim giúp phổi chim co giãn tốt hơn.
C.
Vì phổi chim có hệ thống ống khí trao đổi khí trực tiếp với các tế bào phổi còn phổi chuột có các phế nang phải trao đổi khí qua hệ thống mao mạch nên trao đổi khí chậm hơn.
D.
Vì hệ thống hô hấp của chim gồm phổi và hệ thống túi khí, hô hấp kép và không có khí cặn.
Câu 54:
Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gen trên nhiễm sắc thể?
A.
Đột biến mất đoạn.
B.
Đột biến gen.
C.
Đột biến chuyển đoạn tương hỗ.
D.
Đột biến đảo đoạn ngoài tâm động.
Câu 55:
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân thực chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi ADN.
B.
Enzim ADN pôlimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới.
C.
ADN của ti thể và ADN ở trong nhân tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau.
D.
Tính theo chiều tháo xoắn, mạch mới bổ sung với mạch khuôn có chiều 5' – 3' được tổng hợp gián đoạn.
Câu 56:
Một loài động vật, tiến hành lai thuận và lai nghịch cho kết quả như sau:
Lai thuận: ♂ Mắt đỏ × ♀ Mắt trắng → F1 có 100% cá thể mắt trắng.
Lai nghịch: ♂ Mắt trắng × ♀ Mắt đỏ → F1 có 100% cá thể mắt đỏ.
Nếu cho con đực F1 ở phép lai nghịch giao phối với con cái F1 ở phép lai thuận, thu được F2. Theo lí thuyết, số cá thể mắt trắng ở F2 chiếm tỉ lệ:
Lai thuận: ♂ Mắt đỏ × ♀ Mắt trắng → F1 có 100% cá thể mắt trắng.
Lai nghịch: ♂ Mắt trắng × ♀ Mắt đỏ → F1 có 100% cá thể mắt đỏ.
Nếu cho con đực F1 ở phép lai nghịch giao phối với con cái F1 ở phép lai thuận, thu được F2. Theo lí thuyết, số cá thể mắt trắng ở F2 chiếm tỉ lệ:
A.
0%.
B.
25%.
C.
50%.
D.
100%
Câu 57:
Khi nói về sự hình thành loài mới bằng con đường địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Là phương thức hình thành loài chủ yếu gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật.
B.
Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật.
C.
Quá trình hình thành loài thường trải qua một quá trình lịch sử lâu dài.
D.
Loài mới và loài gốc thường sống ở cùng một khu vực địa lí.
Câu 58:
Khi nói về nhân tố sinh thái hữu sinh, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Tất cả các nhân tố của môi trường có ảnh hưởng đến sinh vật thì đều được gọi là nhân tố hữu sinh.
B.
Chỉ có mối quan hệ giữa sinh vật này với sinh vật khác thì mới được gọi là nhân tố hữu sinh.
C.
Nhân tố hữu sinh bao gồm mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật và thế giới hữu cơ của môi trường.
D.
Những nhân tố vật lí, hóa học có ảnh hưởng đến sinh vật thì cũng được xếp vào nhân tố hữu sinh.
Câu 59:
Diễn thế nguyên sinh có bao nhiêu đặc điểm sau đây?
I. Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật.
II. Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.
III. Quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hủy môi trường.
IV. Kết quả cuối cùng thường sẽ hình thành quần xã đỉnh cực.
I. Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật.
II. Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.
III. Quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hủy môi trường.
IV. Kết quả cuối cùng thường sẽ hình thành quần xã đỉnh cực.
A.
2.
B.
3.
C.
1.
D.
4.
Câu 60:
Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chứa N15 sang môi trường chỉ có N14. Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện tái bản 3 lần liên tiếp tạo ra 60 phân tử ADN vùng nhân chứa N14. Sau đó chuyển các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa N15 và cho chúng nhân đôi tiếp 2 lần nữa. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A.
Ban đầu có 20 phân tử ADN.
B.
Số mạch polinucleotit chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 500.
C.
Số phân tử ADN chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 180.
D.
Số phân tử ADN chứa cả hai loại N14 và N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 140.
Câu 61:
Một loài thực vật, cặp nhiễm sắc thể số 1 chứa cặp gen Aa; cặp nhiễm sắc thể số 2 chứa cặp gen Bb. Giả sử trong quá trình giảm phân, ở một số tế bào có cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 diễn ra bình thường thì cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử có kiểu gen:
A.
Aab, AaB, AB, Ab, aB, ab, B, b.
B.
AAB, aaB, AAb, aab, B, b.
C.
ABb, aBb, A, a.
D.
ABB, Abb, aBB, abb, A, a.
Câu 62:
Một cơ thể đực có kiểu gen AaBb tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì tối thiểu sẽ cho 4 loại giao tử.
B.
Nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân không thì chỉ sinh ra 2 loại giao tử.
C.
Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì có thể sẽ sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1.
D.
Nếu chỉ có 5 tế bào giảm phân tạo ra 4 loại giao tử thì các loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau.
Câu 63:
Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không phát sinh đột biến. Tiến hành phép lai ♂ AaBbDd × ♀ aaBbDD, thu được F₁. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Đời F₁ có 32 kiểu tổ hợp giao tử.
B.
Ở F₁, kiểu hình trội về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 3/8.
C.
F₁ có 8 loại kiểu hình và 12 kiểu gen.
D.
Có 6 kiểu gen quy định kiểu hình trội về cả 3 tính trạng.
Câu 64:
Khi nói về vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi (quần thể thích nghi), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chọn lọc tự nhiên có vai trò hình thành các kiểu gen thích nghi, qua đó tạo ra các kiểu hình thích nghi.
II. Chọn lọc tự nhiên có vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi đã có sẵn trong quần thể.
III. Chọn lọc tự nhiên có vai trò tạo ra tổ hợp gen thích nghi, sàng lọc và loại bỏ cá thể có kiểu hình không thích nghi.
IV. Chọn lọc tự nhiên có vai trò làm tăng sức sống và tăng khả năng sinh sản của những cá thể có kiểu hình thích nghi.
I. Chọn lọc tự nhiên có vai trò hình thành các kiểu gen thích nghi, qua đó tạo ra các kiểu hình thích nghi.
II. Chọn lọc tự nhiên có vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi đã có sẵn trong quần thể.
III. Chọn lọc tự nhiên có vai trò tạo ra tổ hợp gen thích nghi, sàng lọc và loại bỏ cá thể có kiểu hình không thích nghi.
IV. Chọn lọc tự nhiên có vai trò làm tăng sức sống và tăng khả năng sinh sản của những cá thể có kiểu hình thích nghi.
A.
3.
B.
1.
C.
2.
D.
4.
Câu 65:
Khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cạnh tranh cùng loài và cạnh tranh khác loài đều dẫn tới làm hại cho loài.
II. Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm giảm khả năng sinh sản.
III. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
IV. Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp gây ra sự chọn lọc tự nhiên.
V. Khi mật độ cao và nguồn sống khan hiếm, các cá thể cùng loài có khuynh hướng cạnh tranh nhau để giành thức ăn, nơi ở, nơi sinh sản.
I. Cạnh tranh cùng loài và cạnh tranh khác loài đều dẫn tới làm hại cho loài.
II. Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm giảm khả năng sinh sản.
III. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
IV. Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp gây ra sự chọn lọc tự nhiên.
V. Khi mật độ cao và nguồn sống khan hiếm, các cá thể cùng loài có khuynh hướng cạnh tranh nhau để giành thức ăn, nơi ở, nơi sinh sản.
A.
4.
B.
3.
C.
1.
D.
2.
Câu 66:
(Đề bài Câu 31 nằm ở trang không được cung cấp; chỉ có lời giải ở trang 66.)
Câu 67:
(Đề bài Câu 32 nằm ở trang không được cung cấp; chỉ có lời giải ở trang 66.)
Câu 68:
(Đề bài Câu 33 nằm ở trang không được cung cấp; chỉ có lời giải ở trang 66.)
Câu 69:
(Đề bài Câu 34 nằm ở trang không được cung cấp.)
Câu 70:
(Đề bài Câu 35 nằm ở trang không được cung cấp.)
Câu 71:
(Đề bài Câu 36 nằm ở trang không được cung cấp.)
Câu 72:
(Đề bài Câu 37 nằm ở trang không được cung cấp.)
Câu 73:
(Đề bài Câu 38 nằm ở trang không được cung cấp.)
Câu 74:
Ở một loài ngẫu phối, xét gen A nằm trên NST thường có 4 alen (A₁, A₂, A₃, A₄). Tần số alen A₁ là 0,625, các alen còn lại có tần số bằng nhau. Biết rằng quần thể đang cân bằng di truyền, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tần số alen A₃ = 0,125.
II. Quần thể có tối đa 6 kiểu gen dị hợp về gen A.
III. Các kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 43,75%.
IV. Các kiểu gen dị hợp về gen A₁ chiếm tỉ lệ 46,875%.
I. Tần số alen A₃ = 0,125.
II. Quần thể có tối đa 6 kiểu gen dị hợp về gen A.
III. Các kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 43,75%.
IV. Các kiểu gen dị hợp về gen A₁ chiếm tỉ lệ 46,875%.
A.
1
B.
2
C.
3
D.
4.
Câu 75:
Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi bệnh do một gen quy định. Biết không xảy ra đột biến ở tất cả mọi người trong phả hệ.

Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có thể xác định được kiểu gen của 9 người.
II. Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh là 1/36.
III. Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng chỉ bị một bệnh là 5/18.
IV. Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng là gái và không bị bệnh là 25/72.

Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có thể xác định được kiểu gen của 9 người.
II. Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh là 1/36.
III. Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng chỉ bị một bệnh là 5/18.
IV. Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng là gái và không bị bệnh là 25/72.
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 76:
(2) AaaaBBbb x AAAaBbbb. (5) AaaaBBbb x AAAaBbbb. (8) AAaaBBbb x Aaaabbbb
(3) AAAaBBbb x Aaaabbbb (6) AaaaBBBB x AaaaBBbb.
Biết các cây từ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lý thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen 8: 4: 4: 2: 2: 1: 1: 1: 1? (Đề bài bị cắt ở đầu trang; các phép lai (1), (4), (7) và phần đầu đề không có trong trang được cung cấp.)
(3) AAAaBBbb x Aaaabbbb (6) AaaaBBBB x AaaaBBbb.
Biết các cây từ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lý thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen 8: 4: 4: 2: 2: 1: 1: 1: 1? (Đề bài bị cắt ở đầu trang; các phép lai (1), (4), (7) và phần đầu đề không có trong trang được cung cấp.)
A.
4
B.
1
C.
3
D.
2
Câu 77:
Một quần thể ngẫu phối có kích thước lớn, xét một gen có hai alen A và a nằm trên một cặp NST thường. Ở thế hệ xuất phát có tần số alen A ở giới đực là 0,6 ở giới cái là 0,4. Khi cho các cá thể của quần thể ngẫu phối thu được thế hệ F₁. Biết các cá thể có kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau và quần thể không có đột biến và di nhập gen xảy ra. Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F₁ là
A.
0,16 AA + 0,48Aa + 0,36aa = 1
B.
0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1
C.
0,24 AA + 0,52Aa + 0,24 aa = 1
D.
0,36 AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1
Câu 78:
Điều nào sau đây không đúng về mức phản ứng?
A.
Mức phản ứng không được di truyền.
B.
Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng.
C.
Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với những điều kiện môi trường khác nhau.
D.
Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp.
Câu 79:
Dòng nước và ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ qua các tế bào/ bộ phận như sau:
(1) Vào lông hút → theo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi xenlulozo của thành tế bào → nội bì → dải Caspari → tế bào chất → mạch gỗ của rễ
(2) Vào lông hút → qua tế bào chất của các loại tế bào → mạch gỗ của rễ
(3) Vào lông hút → theo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi xenlulozo của thành tế bào → dải Caspari → nội bì → tế bào chất → mạch gỗ của rễ
(4) Vào lông hút → qua tế bào chất của các loại tế bào → theo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi xenlulozo của thành tế bào → dải Caspari → nội bì → mạch gỗ của rễ
Số con đường đúng là
(1) Vào lông hút → theo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi xenlulozo của thành tế bào → nội bì → dải Caspari → tế bào chất → mạch gỗ của rễ
(2) Vào lông hút → qua tế bào chất của các loại tế bào → mạch gỗ của rễ
(3) Vào lông hút → theo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi xenlulozo của thành tế bào → dải Caspari → nội bì → tế bào chất → mạch gỗ của rễ
(4) Vào lông hút → qua tế bào chất của các loại tế bào → theo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi xenlulozo của thành tế bào → dải Caspari → nội bì → mạch gỗ của rễ
Số con đường đúng là
A.
1
B.
2
C.
3
D.
4
Câu 80:
Có bao nhiêu nguyên nhân đúng giải thích cá hô hấp bằng mang nhưng hiệu quả hô hấp cao?
(1) nước chảy qua mang 1 chiều và liên tục
(2) máu chảy song song và ngược chiều với dòng nước
(3) Cách sắp xếp mao mạch mang
(4) Sự đóng mở nhịp nhàng của miệng và nắp mang
(1) nước chảy qua mang 1 chiều và liên tục
(2) máu chảy song song và ngược chiều với dòng nước
(3) Cách sắp xếp mao mạch mang
(4) Sự đóng mở nhịp nhàng của miệng và nắp mang
A.
1
B.
2
C.
3
D.
4
Câu 81:
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định.

Biết rằng không có đột biến mới phát sinh, có bao nhiêu nhận định đúng về phả hệ trên?
(1) Bệnh được qui định bởi gen lặn trên nhiễm sắc thể X.
(2) Xác suất để cá thể 6; 7 mang kiểu gen AA=1/3, Aa=2/3.
(Đề bài và các nhận định (3), (4)... có thể bị cắt ở cuối trang; trang kết thúc giữa câu hỏi.)

Biết rằng không có đột biến mới phát sinh, có bao nhiêu nhận định đúng về phả hệ trên?
(1) Bệnh được qui định bởi gen lặn trên nhiễm sắc thể X.
(2) Xác suất để cá thể 6; 7 mang kiểu gen AA=1/3, Aa=2/3.
(Đề bài và các nhận định (3), (4)... có thể bị cắt ở cuối trang; trang kết thúc giữa câu hỏi.)
Câu 82:
Có bao nhiêu ví dụ sau đây phản ánh mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm?
I. Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm, chim ăn cá.
II. Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ.
III. Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của các sinh vật xung quanh.
IV. Cú và chồn cùng sống trong rừng, cùng bắt chuột làm thức ăn.
I. Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm, chim ăn cá.
II. Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ.
III. Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của các sinh vật xung quanh.
IV. Cú và chồn cùng sống trong rừng, cùng bắt chuột làm thức ăn.
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 83:
Giả sử một quần xã có lưới thức ăn gồm 7 loại được kí hiệu là: A, B, C, D, E, G, H. Trong đó loại A là sinh vật sản xuất, các loại còn lại là sinh vật tiêu thụ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về lưới thức ăn này?

I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 bậc dinh dưỡng.
II. Có tổng số 11 chuỗi thức ăn.
III. Nếu loại bỏ bớt cá thể của loại A thì tất cả các loại còn lại đều giảm số lượng cá thể.
IV. Nếu loại A bị nhiễm độc ở nồng độ thấp thì loại H sẽ bị nhiễm độc ở nồng độ cao hơn so với loại A.

I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 bậc dinh dưỡng.
II. Có tổng số 11 chuỗi thức ăn.
III. Nếu loại bỏ bớt cá thể của loại A thì tất cả các loại còn lại đều giảm số lượng cá thể.
IV. Nếu loại A bị nhiễm độc ở nồng độ thấp thì loại H sẽ bị nhiễm độc ở nồng độ cao hơn so với loại A.
A.
1.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Câu 84:
Ở một loài thực vật, biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Khi ở trạng thái dị hợp, alen đột biến có thể được biểu hiện thành kiểu hình.
II. Đột biến gen có thể được phát sinh khi ADN nhân đôi hoặc khi gen phiên mã.
III. Đột biến gen được gọi là biến dị di truyền vì đột biến gen làm thay đổi vật chất di truyền của tế bào.
IV. Trong cùng một tế bào, khi có tác nhân đột biến thì tất cả các gen đều có tần số đột biến như nhau.
I. Khi ở trạng thái dị hợp, alen đột biến có thể được biểu hiện thành kiểu hình.
II. Đột biến gen có thể được phát sinh khi ADN nhân đôi hoặc khi gen phiên mã.
III. Đột biến gen được gọi là biến dị di truyền vì đột biến gen làm thay đổi vật chất di truyền của tế bào.
IV. Trong cùng một tế bào, khi có tác nhân đột biến thì tất cả các gen đều có tần số đột biến như nhau.
A.
3.
B.
2.
C.
4.
D.
1.
Câu 85:
Một loài có bộ NST 2n = 22. Giả sử có một thể đột biến ở 4 cặp NST, trong đó cặp số 1 bị đột biến mất đoạn ở 1 NST, cặp số 3 bị đột biến đảo đoạn ở 1 NST; cặp số 5 có 1 NST được chuyển đoạn sang 1 NST của cặp số 7. Nếu quá trình giảm phân diễn ra bình thường thì có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Giao tử không bị đột biến chiếm tỉ lệ 1/16.
II. Giao tử đột biến chiếm tỉ lệ 15/16.
III. Loại giao tử bị đột biến ở 1 NST chiếm 1/4.
IV. Loại giao tử bị đột biến ở 3 NST chiếm 1/4.
I. Giao tử không bị đột biến chiếm tỉ lệ 1/16.
II. Giao tử đột biến chiếm tỉ lệ 15/16.
III. Loại giao tử bị đột biến ở 1 NST chiếm 1/4.
IV. Loại giao tử bị đột biến ở 3 NST chiếm 1/4.
A.
3.
B.
4.
C.
2.
D.
1.
Câu 86:
Một loại thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây đôi P giao phấn thu được F1 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó có 16% cây thân cao, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến xảy ra hoán vị gen ở cả đực và cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu cho F₁ lai phân tích thì sẽ thu được F_a có 20% số cây thân cao, hoa trắng.
II. Trong quá trình phát sinh giao tử của cơ thể F₁ đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
III. Lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa đỏ ở F₂, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/3.
IV. Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở F₂, xác suất thu được cây thuần chủng là 2/7.
I. Nếu cho F₁ lai phân tích thì sẽ thu được F_a có 20% số cây thân cao, hoa trắng.
II. Trong quá trình phát sinh giao tử của cơ thể F₁ đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
III. Lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa đỏ ở F₂, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/3.
IV. Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở F₂, xác suất thu được cây thuần chủng là 2/7.
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
1.
Câu 87:
Ở một loài thú, cho con đực mắt đỏ, đuôi ngắn giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu F₁ được có tỉ lệ kiểu hình: 20 con cái mắt đỏ, đuôi ngắn : 9 con đực mắt đỏ, đuôi dài : 9 con đực mắt trắng, đuôi ngắn : 1 con đực mắt đỏ, đuôi ngắn : 1 con đực mắt trắng, đuôi dài. Biết mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Màu sắc mắt di truyền liên kết với giới tính, hai tính trạng trên di truyền độc lập.
II. Kiểu gen của P là XABXab × XABY.
III. Ở F₁, con cái dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,025
IV. Lấy ngẫu nhiên một con cái F₁, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 5%.
I. Màu sắc mắt di truyền liên kết với giới tính, hai tính trạng trên di truyền độc lập.
II. Kiểu gen của P là XABXab × XABY.
III. Ở F₁, con cái dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,025
IV. Lấy ngẫu nhiên một con cái F₁, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 5%.
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 88:
Xét một cơ thể đực có kiểu gen aBdEGHAbDeGH tiến hành giảm phân tạo giao tử. Giả sử trong quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng ở tất cả các tế bào đều có hoán vị gen. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có 2 tế bào giảm phân tạo ra tối đa 6 loại giao tử.
II. Có 9 tế bào giảm phân tạo ra tối đa 16 loại giao tử.
III. Có 2 tế bào giảm phân và mỗi tế bào chỉ có trao đổi chéo tại 1 điểm thì tạo ra tối đa 6 loại giao tử.
IV. Có 9 tế bào giảm phân và mỗi tế bào chỉ có trao đổi chéo tại 1 điểm thì tạo ra tối đa 8 loại giao tử.
I. Có 2 tế bào giảm phân tạo ra tối đa 6 loại giao tử.
II. Có 9 tế bào giảm phân tạo ra tối đa 16 loại giao tử.
III. Có 2 tế bào giảm phân và mỗi tế bào chỉ có trao đổi chéo tại 1 điểm thì tạo ra tối đa 6 loại giao tử.
IV. Có 9 tế bào giảm phân và mỗi tế bào chỉ có trao đổi chéo tại 1 điểm thì tạo ra tối đa 8 loại giao tử.
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 89:
Ở một loài động vật, khi cho 2 cá thể đều có thân cao, lông đen nhưng có kiểu gen khác nhau giao phối với nhau, thu được F₁ có 4 kiểu hình, trong đó có 4% cá thể thân cao, lông đen thuần chủng. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen nằm trên NST thường, không xảy ra đột biến nhưng có hoán vị gen ở hai giới với tần số bằng nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Lấy ngẫu nhiên một cá thể thân cao, lông trắng ở F₁, xác suất thu được cá thể dị hợp là 9/16.
II. Lấy ngẫu nhiên một cá thể thân cao, lông đen ở F₁, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 2/27.
III. Lấy ngẫu nhiên một cá thể thân cao, lông đen ở F₁, xác suất thu được cá thể dị hợp 2 cặp gen là 8/27.
IV. Lấy ngẫu nhiên một thân cao, lông đen ở F₁, xác suất thu được cá thể dị hợp 1 cặp gen là 36/59.
I. Lấy ngẫu nhiên một cá thể thân cao, lông trắng ở F₁, xác suất thu được cá thể dị hợp là 9/16.
II. Lấy ngẫu nhiên một cá thể thân cao, lông đen ở F₁, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 2/27.
III. Lấy ngẫu nhiên một cá thể thân cao, lông đen ở F₁, xác suất thu được cá thể dị hợp 2 cặp gen là 8/27.
IV. Lấy ngẫu nhiên một thân cao, lông đen ở F₁, xác suất thu được cá thể dị hợp 1 cặp gen là 36/59.
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Sinh Học - Đề 46 - Đề Số 4 — Mã đề: 5622 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | 48 | 49 | 50 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 51 | 52 | 53 | 54 | 55 | 56 | 57 | 58 | 59 | 60 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 61 | 62 | 63 | 64 | 65 | 66 | 67 | 68 | 69 | 70 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 71 | 72 | 73 | 74 | 75 | 76 | 77 | 78 | 79 | 80 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 81 | 82 | 83 | 84 | 85 | 86 | 87 | 88 | 89 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 45 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 46 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 47 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 48 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 49 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 50 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 51 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 52 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 53 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 54 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 55 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 56 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 57 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 58 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 59 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 60 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 61 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 62 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 63 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 64 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 65 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 66 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 67 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 68 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 69 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 70 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 71 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 72 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 73 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 74 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 75 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 76 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 77 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 78 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 79 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 80 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 81 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 82 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 83 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 84 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 85 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 86 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 87 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 88 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 89 (Chọn —):Đáp án đúng là —.