HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #4715
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#4715
Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học - Đề Số 8
Câu 1: Trong quang hợp, chất nào sau đây là sản phẩm của pha tối?
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
40 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học - Đề Số 8
de-thi-thu-thpt-quoc-gia-2021-mon-sinh-hoc-de-so-8-dethichuan.pdf
Số lượng
40 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
40 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 40 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 40 câu) | Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học - Đề Số 8 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 4715 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Trong quang hợp, chất nào sau đây là sản phẩm của pha tối?
A.
C6H12O6.
B.
CO2.
C.
ATP.
D.
O2.
Câu 2:
Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường thông qua mang?
A.
Châu chấu.
B.
Sư tử.
C.
Cá.
D.
Ếch đồng.
Câu 3:
Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticodon)?
A.
ADN.
B.
mARN.
C.
tARN.
D.
Prôtêin.
Câu 4:
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Cây tứ bội được phát sinh từ loài này có bộ nhiễm sắc thể là
A.
4n.
B.
2n+1.
C.
3n.
D.
2n-1.
Câu 5:
Một phân tử ADN ở vi khuẩn dài 5100Å và có 20\% số nucleôtit loại A. theo lý thuyết, số nucleôtit loại G của phân tử này là
A.
600.
B.
900.
C.
300.
D.
450.
Câu 6:
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AaBB giảm phân cho giao tử aB chiếm tỉ lệ
A.
50\%.
B.
15\%.
C.
25\%.
D.
100\%.
Câu 7:
Cơ thể nào sau đây là cơ thể dị hợp tử về tất cả các cặp gen đang xét?
A.
aabbdd.
B.
AaBbDd.
C.
aaBbDD.
D.
AaBBdd.
Câu 8:
Theo lí thuyết phép lai nào sau đây cho đời con có 2 loại kiểu gen?
A.
AA x Aa.
B.
AA x aa.
C.
Aa x Aa.
D.
aa x aa.
Câu 9:
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1?
A.
AA x AA.
B.
Aa x aa.
C.
Aa x Aa.
D.
AA x aa.
Câu 10:
Cho biết alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cây có kiểu gen nào sau đây tạo đời con có 2 loại kiểu hình?
A.
Aa x Aa.
B.
AA x aa.
C.
aa x aa.
D.
AA x Aa.
Câu 11:
Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa. Tần số alen A của quần thể này là
A.
0,7.
B.
0,3.
C.
0,4.
D.
0,5.
Câu 12:
Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài?
A.
Nuôi cấy hạt phấn.
B.
Gây đột biến gen.
C.
Dung hợp tế bào trần.
D.
Nhân bản vô tính.
Câu 13:
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số kiểu gen và tần số alen của quần thể theo một hướng xác định?
A.
giao phối không ngẫu nhiên
B.
Đột biến
C.
Chọn lọc tự nhiên
D.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 14:
Trong lịch sử tiến hóa của sinh giới qua các đại địa chất, loài người phát sinh ở đại nào sau đây?
A.
Đại nguyên sinh.
B.
Đại tân sinh.
C.
Đại cổ sinh.
D.
Đại trung sinh.
Câu 15:
Trong một quần xã sinh vật hồ nước, nếu hai loài cá có ổ sinh thái trùng nhau thì giữa chúng thường xảy ra mối quan hệ
A.
Cộng sinh.
B.
Cạnh tranh.
C.
Hội sinh.
D.
Kí sinh.
Câu 16:
Cho chuỗi thức ăn: Cỏ → Châu chấu → Nhái → Rắn → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là
A.
Cỏ.
B.
Châu chấu.
C.
Nhái.
D.
Rắn.
Câu 17:
Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
A.
Quang phân li nước diễn ra trong chất nền của lục lạp.
B.
Sản phẩm của pha sáng cung cấp cho pha tối là NADPH và ATP.
C.
Ôxi được giải phóng từ quá trình quang phân li nước.
D.
Pha sáng chuyển hóa năng lượng của ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH.
Câu 18:
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn thú, phát biểu nào sau đây sai?
A.
Tim co dãn tự động theo chu kì là nhờ hệ dẫn truyền tim.
B.
Khi tâm thất phải co, máu từ tâm thất phải được đẩy vào động mạch phổi.
C.
Khi tâm nhĩ trái co, máu giàu O2 được đẩy trực tiếp vào động mạch chủ.
D.
Máu giàu O2 từ tâm nhĩ trái được đẩy xuống tâm thất trái, máu giàu CO2 từ tâm nhĩ phải được đẩy xuống tâm thất phải.
Câu 19:
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào?
A.
Đột biến chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
B.
Đột biến tự đa bội.
C.
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
D.
Đột biến gen.
Câu 20:
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?
A.
Đột biến thay thế một cặp nucleôtit là một dạng đột biến điểm.
B.
Đột biến gen có thể không gây hại cho thể đột biến.
C.
Đột biến gen có thể làm thay đổi số liên kết hidro của gen.
D.
Những cơ thể mang alen đột biến đều là thể đột biến.
Câu 21:
Khi nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN) theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
CLTN là nhân tố tạo ra các kiểu gen thích nghi với môi trường.
B.
CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen làm biến đổi tần số alen của quần thể.
C.
CLTN chỉ diễn ra khi môi trường sống thay đổi.
D.
CLTN sẽ đào thải hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể.
Câu 22:
Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì
A.
trong quần thể có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.
B.
khả năng sinh sản của quần thể tăng do cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực với cá thể cái nhiều hơn.
C.
sự hỗ trợ giữa các cá thể tăng, quần thể có khả năng chống chọi tốt với những thay đổi của môi trường.
D.
quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong.
Câu 23:
Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong một hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
A.
Trong một chuỗi thức ăn, một loài chỉ thuộc một bậc dinh dưỡng nhất định.
B.
Trong lưới thức ăn của một hệ sinh thái, mỗi loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.
C.
Hệ sinh thái càng đa dạng về thành phần loại thì lưới thức ăn trong hệ sinh thái càng phức tạp.
D.
Trong tất cả các hệ sinh thái trên cạn, chỉ có loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng.
Câu 24:
Khi nói về đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?
A.
Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gen trên 1 nhiễm sắc thể.
B.
Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.
C.
Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của 1 gen cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể.
D.
Đột biến lặp đoạn có thể dẫn đến lặp gen, tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo ra các alen mới.
Câu 25:
Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở F1 có 84\% số cá thể mang alen A.
II. Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn sẽ làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.
III. Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
IV. Nếu chỉ chịu tác động của di - nhập gen thì có thể sẽ làm tăng tần số alen a.
I. Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở F1 có 84\% số cá thể mang alen A.
II. Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn sẽ làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.
III. Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
IV. Nếu chỉ chịu tác động của di - nhập gen thì có thể sẽ làm tăng tần số alen a.
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 26:
Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Tỉ lệ giới tính không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
B.
Sự phân bố cá thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống của môi trường.
C.
Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa theo năm.
D.
Kích thước quần thể đạt mức tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.
Câu 27:
Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn được mô tả như sau: Các loài cây là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và một số loài động vật ăn rễ cây. Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả. Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn. Phân tích lưới thức ăn trên cho thấy điều gì?
A.
Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và rắn gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt.
B.
Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 2, cũng có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3.
C.
Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích.
D.
Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn.
Câu 28:
Khi nói về thành phần hữu sinh trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Nấm là nhóm sinh vật phân giải duy nhất của hệ sinh thái.
B.
Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật tiêu thụ bậc 2 luôn có năng lượng tích lũy lớn hơn sinh vật tiêu thụ bậc 3.
C.
Tất cả các loài động vật ăn thịt thuộc cùng một bậc dinh dưỡng.
D.
Tất cả vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.
Câu 29:
Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AaBb, có một số tế bào xảy ra sự không phân li của cặp nhiễm sắc thể mang Aa ở giảm phân I, giảm phân II xảy ra bình thường, tạo ra các giao tử đột biến. Nếu các loại giao tử đột biến này kết hợp với giao tử ab thì tạo thành hợp tử có thể có kiểu gen nào sau đây?
A.
aaaBb.
B.
AAabb.
C.
AaaBB.
D.
AaaBb.
Câu 30:
Ở một loài thực vật, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hoa, mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; D, d). Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, D cho hoa màu đỏ; các kiểu gen còn lại đều cho hoa màu trắng. Lấy phấn của cây hoa đỏ (P) thụ phấn cho 2 cây:
- Cây thứ nhất có kiểu gen aabbDD thu được các cây lai có 50\% số cây cho hoa đỏ;
- Cây thứ hai có kiểu gen aaBBdd thu được các cây lai có 25\% số cây cho hoa đỏ.
Kiểu gen của cây (P) là
- Cây thứ nhất có kiểu gen aabbDD thu được các cây lai có 50\% số cây cho hoa đỏ;
- Cây thứ hai có kiểu gen aaBBdd thu được các cây lai có 25\% số cây cho hoa đỏ.
Kiểu gen của cây (P) là
A.
AaBbDd.
B.
AABbDd.
C.
AaBBDd.
D.
AaBbDD.
Câu 31:
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các gen phân li độc lập. Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F1 gồm 37,5\% cây thân cao, hoa đỏ: 37,5\% cây thân thấp, hoa đỏ: 12,5\% cây thân cao, hoa trắng: 12,5\% cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 là:
A.
1:1:1:1:1:1:1:1.
B.
3:1:1:1:1:1.
C.
2:2:1:1:1:1.
D.
3:3:1:1.
Câu 32:
Ở một loài động vật, xét một gen trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen đột biến a. Giả sử ở một phép lai, trong tổng số giao tử đực, giao tử mang alen a chiếm 5\%; Trong tổng số giao tử cái, giao tử mang alen a chiếm 10\%. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể mang alen đột biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ
A.
90,5\%.
B.
3,45\%.
C.
85,5\%.
D.
0,5\%.
Câu 33:
Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P) gồm 25\% cây thân cao và 75\% cây thân thấp. Khi (P) tự thụ phấn liên tiếp qua hai thế hệ, ở F₂, cây thân cao chiếm tỉ lệ 17,5\%. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở (P), cây thuần chủng chiếm tỉ lệ
A.
12,5\%.
B.
20\%.
C.
5\%.
D.
25\%.
Câu 34:
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho hai cây có kiểu hình khác nhau (P) giao phấn với nhau, thu được F₁. Cho các cây F₁ giao phấn ngẫu nhiên, thu được F₂ gồm 56,25\% cây hoa trắng và 43,75\% cây hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Số cây hoa đỏ dị hợp tử ở F₂ chiếm tỉ lệ là 12,5\%.
II. Ở F₁ có thể xuất hiện cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp trội.
III. Trong tổng số cây hoa đỏ ở F₂, cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ là 1/7.
IV. Kiểu gen của P có thể là AA x aa.
I. Số cây hoa đỏ dị hợp tử ở F₂ chiếm tỉ lệ là 12,5\%.
II. Ở F₁ có thể xuất hiện cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp trội.
III. Trong tổng số cây hoa đỏ ở F₂, cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ là 1/7.
IV. Kiểu gen của P có thể là AA x aa.
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 35:
Ở một loài côn trùng, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng màu cánh do hai cặp gen (Aa, Bb) phân li độc lập cùng quy định. Cho con cái cánh đen thuần chủng lai với con đực cánh trắng thuần chủng (P), thu được F₁ toàn con cánh đen. Cho con đực F₁ lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fₐ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen : 1 con cái cánh trắng. Cho F₁ giao phối ngẫu nhiên, thu được F₂. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong số con cánh trắng ở F₂, số con đực chiếm tỉ lệ 5/16.
II. Số con đực cánh đen ở F₂ chiếm tỉ lệ 3/16.
III. Con cái cánh trắng ở F₂ được quy định bởi 2 kiểu gen.
IV. Kiểu gen của P là: AAXbXb x aaXBY.
I. Trong số con cánh trắng ở F₂, số con đực chiếm tỉ lệ 5/16.
II. Số con đực cánh đen ở F₂ chiếm tỉ lệ 3/16.
III. Con cái cánh trắng ở F₂ được quy định bởi 2 kiểu gen.
IV. Kiểu gen của P là: AAXbXb x aaXBY.
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 36:
Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F₁, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5\%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F₁ là
A.
45,0\%.
B.
30,0\%.
C.
60,0\%.
D.
7,5\%.
Câu 37:
Cho cây (P) thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F₁ gồm: 37,5\% cây thân cao, hoa đỏ: 37,5\% cây thân cao, hoa trắng: 18,75\% cây thân thấp, hoa đỏ: 6,25\% cây thân thấp, hoa trắng. Biết không có hoán vị gen và không xảy ra đột biến. Nếu cho cây (P) giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn về ba cặp gen trên thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là
A.
1 cây thân thấp, hoa đỏ : 2 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng.
B.
1 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng : 1 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng.
C.
1 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng : 2 cây thân thấp, hoa trắng.
D.
3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.
Câu 38:
Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 3 alen quy định. Alen quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen quy định lông xám và alen quy định lông trắng; alen quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen quy định lông trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm: 75\% con lông đen: 24\% con lông xám: 1\% con lông trắng. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
I. Số con lông đen có kiểu gen đồng hợp tử trong tổng số con lông đen của quần thể chiếm 25\%.
II. Nếu chỉ cho các con lông đen của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình lông xám thuần chủng chiếm 16\%.
III. Nếu chỉ cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 35 con lông xám : 1 con lông trắng.
IV. Tổng số con lông đen dị hợp tử và con lông trắng của quần thể chiếm 48\%.
I. Số con lông đen có kiểu gen đồng hợp tử trong tổng số con lông đen của quần thể chiếm 25\%.
II. Nếu chỉ cho các con lông đen của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình lông xám thuần chủng chiếm 16\%.
III. Nếu chỉ cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 35 con lông xám : 1 con lông trắng.
IV. Tổng số con lông đen dị hợp tử và con lông trắng của quần thể chiếm 48\%.
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 39:
Ở một loài động vật, xét 3 phép lai sau:
Phép lai 1: (P) XAXA×XaY. Phép lai 2: (P) XaXa×XAY. Phép lai 3: (P) Dd × Dd.
Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến; các phép lai trên đều tạo ra F₁, các cá thể F₁ của mỗi phép lai ngẫu phối với nhau tạo ra F₂. Theo lí thuyết, trong 3 phép lai (P) có:
I. 2 phép lai đều cho F₂ có kiểu hình giống nhau ở hai giới.
II. 2 phép lai đều cho F₂ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn.
III. 1 phép lai cho F₂ có kiểu hình lặn chỉ gặp ở một giới.
IV. 2 phép lai đều cho F₂ có tỉ lệ phân li kiểu gen giống với tỉ lệ phân li kiểu hình.
Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận đúng?
Phép lai 1: (P) XAXA×XaY. Phép lai 2: (P) XaXa×XAY. Phép lai 3: (P) Dd × Dd.
Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến; các phép lai trên đều tạo ra F₁, các cá thể F₁ của mỗi phép lai ngẫu phối với nhau tạo ra F₂. Theo lí thuyết, trong 3 phép lai (P) có:
I. 2 phép lai đều cho F₂ có kiểu hình giống nhau ở hai giới.
II. 2 phép lai đều cho F₂ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn.
III. 1 phép lai cho F₂ có kiểu hình lặn chỉ gặp ở một giới.
IV. 2 phép lai đều cho F₂ có tỉ lệ phân li kiểu gen giống với tỉ lệ phân li kiểu hình.
Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận đúng?
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 40:
Ở một quần thể người, bệnh M do một trong hai alen của một gen quy định. Một cặp vợ chồng: Chồng (1) bị bệnh M còn vợ (2) không bị bệnh M, sinh được con gái (3) không bị bệnh M. (3) kết hôn với người đàn ông (4), (4) không bị bệnh M và đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen gây bệnh M là 1/10, sinh được con gái (7) không bị bệnh M. Một cặp vợ chồng khác là (5) và (6) đều không bị bệnh M, sinh được con trai (8) không bị bệnh M và con gái (9) bị bệnh M. (7) và (8) kết hôn với nhau, sinh con gái đầu lòng (10) không bị bệnh M. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?
I. Xác suất để đứa con gái (10) mang alen gây bệnh M là 53/126.
II. Xác suất sinh con thứ hai là trai không bị bệnh M của (7) và (8) là 115/252.
III. Có thể biết chính xác kiểu gen của 6 người trong các gia đình trên.
IV. Xác suất để người đàn ông (4) mang alen gây bệnh M là 5/11.
I. Xác suất để đứa con gái (10) mang alen gây bệnh M là 53/126.
II. Xác suất sinh con thứ hai là trai không bị bệnh M của (7) và (8) là 115/252.
III. Có thể biết chính xác kiểu gen của 6 người trong các gia đình trên.
IV. Xác suất để người đàn ông (4) mang alen gây bệnh M là 5/11.
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học - Đề Số 8 — Mã đề: 4715 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.