HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #4628
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#4628
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2025 Môn Toán THPT Kon Tum (Mã Đề 0101)
Câu 1: Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = 4x + 1 x - 1 là:
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
22 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2025 Môn Toán THPT Kon Tum (Mã Đề 0101)
de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-2025-mon-toan-thpt-kon-tum-ma-de-0101-dethichuan.pdf
Số lượng
22 câu
Thời gian
90 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
22 câu
Thời gian
90 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 22 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 22 câu) | Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2025 Môn Toán THPT Kon Tum (Mã Đề 0101) Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 4628 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=x−14x+1 là:
A.
y=41
B.
y=4
C.
y=1
D.
y=−1
Câu 2:
Cho hàm số y=f(x) liên tục và không âm trên đoạn [1;4]. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x) và các đường thẳng y=0,x=1,x=4 là:
A.
S=∫14f2(x)dx
B.
S=π∫14f(x)dx
C.
S=∫14f(x)dx
D.
S=π∫14f2(x)dx
Câu 3:
Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ u=(1;3;−2) và v=(2;1;−1). Tọa độ vectơ u−v là:
A.
(3;4;−3)
B.
(−1;2;−3)
C.
(−1;2;−1)
D.
(1;−2;1)
Câu 4:
Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=32a. Thể tích khối chóp S.ABCD bằng:
A.
4a32
B.
12a32
C.
a32
D.
3a32
Câu 5:
Trong không gian Oxyz, đường thẳng 2x−1=3y+2=4z−3 có một vectơ chỉ phương là:
A.
u1=(−1;2;−3)
B.
u2=(2;3;4)
C.
u3=(1;2;3)
D.
u4=(1;−2;3)
Câu 6:
Một mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của một lớp (đơn vị là centimét) có phương sai là 6,25. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đó bằng:
A.
2,5 cm
B.
12,5 cm
C.
3,125 cm
D.
41,25 cm
Câu 7:
Tập xác định của hàm số y=log3(x+3) là:
A.
D=(−3;+∞)
B.
D=[−3;+∞)
C.
D=(0;+∞)
D.
D=R∖{−3}
Câu 8:
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(0;1;−1),B(2;3;2). Vectơ AB có tọa độ là:
A.
(2;2;3)
B.
(1;2;3)
C.
(3;5;1)
D.
(3;4;1)
Câu 9:
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số y=f(x) nghịch biến trong khoảng nào trong các khoảng sau?

Hàm số y=f(x) nghịch biến trong khoảng nào trong các khoảng sau?
A.
(−1;1)
B.
(0;1)
C.
(1;+∞)
D.
(−∞;2)
Câu 10:
Cho ∫02f(x)dx=3, ∫02g(x)dx=−1 thì ∫02[f(x)−5g(x)+x]dx bằng:
A.
12
B.
0
C.
8
D.
10
Câu 11:
Để duy trì và nâng cao sức khoẻ, cô Mỹ Khánh rất thích tập thể dục bằng cách đi bộ. Thời gian đi bộ trong mỗi ngày của cô Mỹ Khánh được thống kê lại ở bảng sau:
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
| Thời gian (phút) | [20;25) | [25;30) | [30;35) | [35;40) | [40;45) |
|---|---|---|---|---|---|
| Số ngày | 6 | 6 | 4 | 1 | 1 |
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
A.
25
B.
20
C.
15
D.
30
Câu 12:
Một túi đựng 6 viên bi xanh và 4 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 2 viên bi. Xác suất để lấy được cả hai viên bi đều đỏ là:
A.
157
B.
457
C.
158
D.
152
Câu 13:
Cho hàm số y=x+x4.
a.
Tập xác định của hàm số đã cho là D=R∖{0}.
b.
Đạo hàm của hàm số đã cho là y′=1−x24.
c.
Hàm số đã cho có bảng biến thiên như sau:


d.
Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên khoảng (−∞;0) là −4.
Câu 14:
Trong không gian Oxyz (đơn vị trên mỗi trục là mét), một thiết bị phát sóng Wifi được đặt ở vị trí I(−1;0;3) với bán kính phủ sóng là R=34m.
a.
Phương trình mặt cầu tâm I(−1;0;3), bán kính R=34 là: (x+1)2+y2+(z−3)2=342.
b.
Một chiếc máy tính đặt ở điểm M(29;40;3) thì khoảng cách từ chiếc máy tính đến thiết bị phát sóng Wifi là 50m.
c.
Chiếc điện thoại (có kết nối wifi) được đặt ở điểm N(−17;18;27) thì không thể nhận được sóng Wifi.
d.
Nếu người dùng đứng ở vị trí điểm P(14;30;−7) thì quãng đường ngắn nhất mà người đó phải di chuyển để đến được vị trí có thể sử dụng Wifi là 1m.
Câu 15:
Một xe ô tô đang chạy với vận tốc 72 km/h thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường cách đó 50 m. Người lái xe phải xử lý mất 2 giây mới đưa ra được quyết định đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với tốc độ v(t)=−10t+20 (m/s), trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi s(t) là quãng đường xe ô tô đi được trong t (giây) kể từ lúc đạp phanh.
a.
Quãng đường s(t) mà xe ô tô đi được trong thời gian t (giây) là một nguyên hàm của hàm số v(t).
b.
s(t)=−5t2+20t.
c.
Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 20 giây.
d.
Xe ô tô đó không va vào chướng ngại vật ở trên đường.
Câu 16:
Một kỹ sư thiết kế một bình chứa nhiên liệu có thể đặt dưới thân máy bay trực thăng để mở rộng tầm bay của nó. Sau một số thử nghiệm trên bản vẽ, người này quyết định tạo hình cho bình chứa bằng cách quay đồ thị hàm số f(x)=a+bx−16x2, với −4≤x≤4 quanh trục Ox (đơn vị: m3). Biết đồ thị hàm số y=f(x) đi qua hai điểm A(0;1) và B(4;0).
a.
Giá trị của a+b=2.
b.
Hàm số f(x) đạt giá trị lớn nhất tại x=0.
c.
Bình chứa nhiên liệu có thể chứa tối đa 16m3.
d.
Chiếc máy bay trực thăng này có mức tiêu thụ nhiên liệu thay đổi theo quãng đường bay. Khi bắt đầu hành trình, máy bay tiêu thụ 2,5 lít nhiên liệu cho mỗi kilomet. Mức tiêu thụ nhiên liệu sau đó tăng lên một cách tuyến tính, cứ mỗi kilomet bay thêm thì mức tiêu thụ lại tăng thêm 0,008 lít/km. Bình chứa nhiên liệu cần phải đảm bảo luôn có 25% dung tích được giữ lại làm nhiên liệu dự phòng, biết rằng bình chứa được đổ đầy nhiên liệu. Quãng đường tối đa mà máy bay có thể bay được (theo kilomet) trước khi cần tiếp nhiên liệu và vẫn đảm bảo lượng nhiên liệu dự phòng theo yêu cầu là 1304 km (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 17:
Trong không gian với một hệ trục toạ độ cho trước (đơn vị đo lấy theo kilômét), ra đa phát hiện một chiếc máy bay di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm A(800;500;7) đến điểm B(940;550;8) trong 10 phút. Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì toạ độ của máy bay sau 10 phút tiếp theo là D(1080;600;z). Hỏi giá trị z bằng bao nhiêu?
Câu 18:
Thầy Nguyên muốn cải thiện thu nhập bằng cách kinh doanh thêm đồ uống trà sữa. Sau khi khảo sát thị trường, thầy ước tính là nếu giá 1 ly trà sữa 20 (ngàn đồng) thì trung bình hàng tháng có khoảng 1000 lượt khách tới uống nước tại quán, trung bình mỗi khách lại trả thêm 10 (ngàn đồng) tiền bánh tráng trộn để ăn kèm. Nay thầy muốn tăng thêm mỗi ly trà sữa 5 (ngàn đồng) thì sẽ mất khoảng 100 khách trong tổng số trung bình. Hỏi giá 1 ly trà sữa nên là bao nhiêu nghìn đồng để tổng thu nhập lớn nhất (giả sử tổng thu chưa trừ vốn)?
Câu 19:
Để đặc trưng cho độ to nhỏ của âm, người ta đưa ra khái niệm mức cường độ của âm. Một đơn vị thường dùng để đo mức cường độ của âm là đề xi ben (viết tắt là dB). Khi đó mức cường độ L của âm được tính theo công thức: L=10logI0I. Trong đó, I là cường độ của âm tại thời điểm đang xét, I0 là cường độ âm ở ngưỡng nghe (I0=10−12 W/m2). Tại một giao lộ, có 7 chiếc xe ô tô cùng bóp còi, và người ta đo được mức cường độ âm do 7 chiếc còi xe phát ra là 93 dB. Khi 7 chiếc ô tô đang bóp còi thì 3 chiếc cùng lúc không bóp còi nữa. Hỏi rằng khi đó mức cường độ âm còn lại là bao nhiêu dB (làm tròn đến hàng phần chục)?
Câu 20:
Hiện nay, nước ta đang trong quá trình tinh gọn bộ máy nhà nước và thực hiện nghị quyết không tổ chức công an cấp huyện. Do vậy, trong đợt điều động cán bộ công an từ huyện về công tác tại cơ sở hoặc công tác tại công an tỉnh, phòng tổ chức cán bộ nhận thấy rằng:
- Có 60% cán bộ có nguyện vọng về công tác tại cơ sở là các xã vùng sâu vùng xa, số còn lại nguyện vọng về công tác tại công an tỉnh.
- Trong số cán bộ có nguyện vọng về công tác tại cơ sở thì 70% có trình độ đại học và 30% có trình độ trung cấp.
- Trong số cán bộ có nguyện vọng về công an tỉnh thì 80% có trình độ đại học và 20% có trình độ trung cấp.
Tuy nhiên, năng lực công tác cũng là một yếu tố quan trọng. Dựa trên hồ sơ đánh giá năng lực:
- Trong số cán bộ có nguyện vọng về cơ sở thì tỷ lệ cán bộ được đánh giá có năng lực "Tốt" trở lên với trình độ đại học là 60% và trình độ trung cấp là 40%.
- Trong số cán bộ có nguyện vọng về công tác tại công an tỉnh thì tỷ lệ được đánh giá là có năng lực "Tốt" trở lên với trình độ đại học là 85% và với trình độ trung cấp là 15%.
Chọn ngẫu nhiên một cán bộ công an. Tính xác suất để cán bộ này có nguyện vọng về công tác tại cơ sở là các xã vùng sâu vùng xa, biết rằng người đó có trình độ đại học và được đánh giá có năng lực "Tốt" (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
- Có 60% cán bộ có nguyện vọng về công tác tại cơ sở là các xã vùng sâu vùng xa, số còn lại nguyện vọng về công tác tại công an tỉnh.
- Trong số cán bộ có nguyện vọng về công tác tại cơ sở thì 70% có trình độ đại học và 30% có trình độ trung cấp.
- Trong số cán bộ có nguyện vọng về công an tỉnh thì 80% có trình độ đại học và 20% có trình độ trung cấp.
Tuy nhiên, năng lực công tác cũng là một yếu tố quan trọng. Dựa trên hồ sơ đánh giá năng lực:
- Trong số cán bộ có nguyện vọng về cơ sở thì tỷ lệ cán bộ được đánh giá có năng lực "Tốt" trở lên với trình độ đại học là 60% và trình độ trung cấp là 40%.
- Trong số cán bộ có nguyện vọng về công tác tại công an tỉnh thì tỷ lệ được đánh giá là có năng lực "Tốt" trở lên với trình độ đại học là 85% và với trình độ trung cấp là 15%.
Chọn ngẫu nhiên một cán bộ công an. Tính xác suất để cán bộ này có nguyện vọng về công tác tại cơ sở là các xã vùng sâu vùng xa, biết rằng người đó có trình độ đại học và được đánh giá có năng lực "Tốt" (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 21:
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, hai trạm phát sóng di động được đặt lần lượt tại hai vị trí X và Y (đơn vị: km). Vùng phủ sóng của trạm X là một hình cầu có tâm I(1;−1;3), bán kính R=2; còn vùng phủ sóng của trạm Y là một hình cầu có phương trình x2+y2+z2−2x−6z+7=0. Hai vùng phủ sóng này giao nhau tạo thành một đường tròn nằm trên mặt phẳng (P). Hai thiết bị giám sát M và N hoạt động trong khu vực giao nhau này và luôn duy trì khoảng cách giữa chúng là 1 km. Có hai thiết bị thu phát sóng di động được đặt lần lượt tại hai vị trí A(0;−2;0) và B(3;4;5). Tính tổng khoảng cách nhỏ nhất từ trạm phát sóng A đến thiết bị M và từ trạm phát sóng B đến thiết bị N (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Câu 22:
Sông Đak Bla là một dòng sông nên thơ, hiền hoà, dòng chảy uốn lượn mềm mại bao quanh thành phố Kon Tum. Sông Đak Bla không chỉ mang vẻ đẹp thơ mộng mà còn là biểu tượng văn hóa, gắn bó sâu sắc với đời sống của người dân nơi đây. Hai bên bờ sông có hai mảnh vườn, bằng cách gắn hệ trục toạ độ Oxy (đơn vị trên mỗi trục là 100 m) và mô hình hoá, người ta thấy rằng hai mảnh vườn có diện tích lần lượt là S1 và S2 như hình vẽ bên dưới.

Hai bờ sông tại khu vực quanh khu vườn được mô tả bởi đồ thị của hàm số y=f(x) và đồ thị hàm số y=f(x)+2. Biết rằng hàm số y=f(x) là hàm số bậc ba; sau khi tính toán (theo hệ trục Oxy) người ta thấy rằng S2−S1=211; điểm B(a;b) là một điểm cực đại của đồ thị hàm số y=f(x)+2 và AB song song với trục hoành. Người ta muốn xây một cây cầu để nối hai mảnh vườn này. Để chi phí xây dựng thấp nhất thì độ dài cây cầu phải ngắn nhất. Hãy tính giúp độ dài ngắn nhất của cây cầu (đơn vị là mét, kết quả làm tròn đến hàng chục).

Hai bờ sông tại khu vực quanh khu vườn được mô tả bởi đồ thị của hàm số y=f(x) và đồ thị hàm số y=f(x)+2. Biết rằng hàm số y=f(x) là hàm số bậc ba; sau khi tính toán (theo hệ trục Oxy) người ta thấy rằng S2−S1=211; điểm B(a;b) là một điểm cực đại của đồ thị hàm số y=f(x)+2 và AB song song với trục hoành. Người ta muốn xây một cây cầu để nối hai mảnh vườn này. Để chi phí xây dựng thấp nhất thì độ dài cây cầu phải ngắn nhất. Hãy tính giúp độ dài ngắn nhất của cây cầu (đơn vị là mét, kết quả làm tròn đến hàng chục).
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2025 Môn Toán THPT Kon Tum (Mã Đề 0101) — Mã đề: 4628 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.