HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #8957
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#8957
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2026 Môn Toán Đợt 2 Sở GD&ĐT Nghệ An (Mã Đề 0101)
Câu 1: Câu 1. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) có phương trình 3x...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
22 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2026 Môn Toán Đợt 2 Sở GD&ĐT Nghệ An (Mã Đề 0101)
de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-2026-mon-toan-dot-2-so-gddt-nghe-an-ma-de-0101-dethichuan.pdf
Số lượng
22 câu
Thời gian
90 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
22 câu
Thời gian
90 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 22 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 22 câu) | Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2026 Môn Toán Đợt 2 Sở GD&ĐT Nghệ An (Mã Đề 0101) Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 8957 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Câu 1. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) có phương trình 3x−2y+z+5=0. Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)?
A.
n1(3;−2;−1).
B.
n4(3;1;5).
C.
n2(3;−2;1).
D.
n3(3;−2;5).
Câu 2:
Câu 2. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, phương trình nào sau đây là phương trình mặt cầu?
A.
x2+y2+2z2−2x−6y−4z−11=0.
B.
x2+y2+z2−2x−6y−4z−11=0.
C.
x2+2y2+z2−2x−6y−4z−11=0.
D.
2x2+y2+z2−2x−6y−4z−11=0.
Câu 3:
Câu 3. Cho mẫu số liệu ghép nhóm có bảng tần số ghép nhóm như sau:
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
| Nhóm | [8;10) | [10;12) | [12;14) | [14;16) | [16;18) |
|---|---|---|---|---|---|
| Tần số | 4 | 5 | 8 | 7 | 5 |
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
A.
6,53.
B.
6,55.
C.
6,56.
D.
6,54.
Câu 4:
Câu 4. Cho hàm số f(x)=x+2x2+3x+3 có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là

Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là
A.
y=−x.
B.
y=x.
C.
x=−2.
D.
y=x+1.
Câu 5:
Câu 5. Trong mặt phẳng Oxy cho elip có phương trình chính tắc 25x2+9y2=1. Tiêu cự của elip đó là
A.
10.
B.
6.
C.
4.
D.
8.
Câu 6:
Câu 6. Nếu logab=3 thì logab2 bằng
A.
5.
B.
6.
C.
9.
D.
8.
Câu 7:
Câu 7. Cho khối hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ có đáy là hình vuông cạnh 3, đường chéo AC′ tạo với mặt đáy (ABCD) một góc 60∘ (tham khảo hình vẽ dưới).

Thể tích của khối hộp chữ nhật đã cho bằng

Thể tích của khối hộp chữ nhật đã cho bằng
A.
96.
B.
276.
C.
273.
D.
2276.
Câu 8:
Câu 8. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?
A.
cos(a+b)=cosasinb+sinacosb.
B.
cos(a+b)=cosacosb−sinasinb.
C.
cos(a+b)=cosasinb−sinacosb.
D.
cos(a+b)=cosacosb+sinasinb.
Câu 9:
Câu 9. Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=x1 là
A.
ln∣x∣.
B.
ln∣x∣+C.
C.
lnx+C.
D.
lnx.
Câu 10:
Câu 10. Tính ∫01exdx.
A.
e−e2.
B.
e2−e.
C.
e−1.
D.
1−e.
Câu 11:
Câu 11. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, phương trình của đường thẳng đi qua điểm M(2;4;−3) và có một vectơ chỉ phương u(2;−1;2) là
A.
2x+2=−1y+4=2z−3.
B.
2x−2=−1y−4=2z+3.
C.
2x+2=−1y−4=2z+3.
D.
2x−2=4y+1=−3z−2.
Câu 12:
Câu 12. Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho đồng biến trong khoảng nào?

Hàm số đã cho đồng biến trong khoảng nào?
A.
(1;+∞).
B.
(−∞;2).
C.
(0;1).
D.
(0;+∞).
Câu 13:
Câu 1. Trong hệ trục tọa độ Oxyz (đơn vị: km), mặt phẳng (Oxy) là mặt đất, trục Oz hướng thẳng đứng lên trên. Một trạm ra-đa đặt tại điểm A(1;2;0) với bán kính quét tối đa R=100 km. Một vật thể bắt đầu chuyển động từ vị trí B(2;−1;0) với vận tốc tại thời điểm t giây tính từ khi xuất phát là v(t)=10+21t−12001t2 (m/s) và bay theo hướng vectơ u=(2;2;1). Sau một khoảng thời gian chưa đầy 10 phút, vật thể đến vị trí C có độ cao 6 km.
a.
Phương trình mặt cầu giới hạn vùng giám sát của ra-đa là (x−1)2+(y−2)2+(z−1)2=100.
b.
Phương trình đường thẳng BC là 2x−2=2y+1=1z.
c.
Quãng đường vật thể di chuyển từ B đến C là 18 km.
d.
Sau khi đến vị trí C, vật thể chuyển động thẳng đều theo hướng thoát khỏi vùng giám sát của ra-đa nhanh nhất (giữ nguyên vận tốc tại thời điểm C). Khi đó thời gian di chuyển của vật thể từ lúc xuất phát cho đến khi bắt đầu thoát khỏi vùng giám sát bé hơn 21 phút.
Câu 14:
Câu 2. Trong một sảnh lớn của một công ty, có một lối đi vào khu làm việc. Công ty đang thử nghiệm tại lối đi này một hệ thống cửa tự động có sử dụng công nghệ nhận diện gương mặt. Khi nhận diện gương mặt là nhân viên thì hệ thống mới mở cửa để người đó vào.
- Đối với nhân viên công ty, hệ thống nhận diện đúng với xác suất 99%.
- Đối với khách, hệ thống nhận diện nhầm là nhân viên với xác suất 15%.
Biết rằng trong sảnh của công ty, tỉ lệ nhân viên công ty là 90%, còn lại là khách.
- Đối với nhân viên công ty, hệ thống nhận diện đúng với xác suất 99%.
- Đối với khách, hệ thống nhận diện nhầm là nhân viên với xác suất 15%.
Biết rằng trong sảnh của công ty, tỉ lệ nhân viên công ty là 90%, còn lại là khách.
a.
Xác suất hệ thống từ chối mở cửa cho một khách là 0,85.
b.
Xác suất hệ thống mở cửa cho một người bất kỳ đi vào là 0,9.
c.
Một người được hệ thống mở cửa cho vào, xác suất người đó là khách nhỏ hơn 0,02.
d.
Giả sử tất cả mọi người trong sảnh đã được hệ thống quét nhận diện gương mặt, chọn ngẫu nhiên một người trong số đó. Xác suất để người đó đã bị hệ thống nhận diện nhầm là 0,024.
Câu 15:
Câu 3. Một viên pin dự phòng có dung lượng thiết kế là 10000 mAh đang vừa sạc vừa cấp điện cho một thiết bị khác. Trong quá trình này, các kĩ sư sử dụng một mô hình gần đúng để mô tả tại thời điểm t phút (t≥0) kể từ khi khảo sát như sau:
- Tốc độ nạp điện vào pin là f(t)=250e−0,01t (mAh/phuˊt).
- Do thiết bị hoạt động và hao phí trên mạch điện nên điện tích bị tiêu hao. Tốc độ tiêu hao là g(t)=10e0,04t (mAh/phuˊt).
Gọi Q(t) là lượng điện tích tích lũy được trong pin tại thời điểm t phút kể từ khi bắt đầu khảo sát. Biết rằng tốc độ biến thiên của Q(t) là Q′(t)=f(t)−g(t) và tại thời điểm ban đầu, lượng điện tích tích lũy bằng 0.
- Tốc độ nạp điện vào pin là f(t)=250e−0,01t (mAh/phuˊt).
- Do thiết bị hoạt động và hao phí trên mạch điện nên điện tích bị tiêu hao. Tốc độ tiêu hao là g(t)=10e0,04t (mAh/phuˊt).
Gọi Q(t) là lượng điện tích tích lũy được trong pin tại thời điểm t phút kể từ khi bắt đầu khảo sát. Biết rằng tốc độ biến thiên của Q(t) là Q′(t)=f(t)−g(t) và tại thời điểm ban đầu, lượng điện tích tích lũy bằng 0.
a.
Hàm số Q(t) là một nguyên hàm của hàm số h(t)=250e−0,01t−10e0,04t.
b.
Q(t)=−25000e−0,01t−250e0,04t+C, C là hằng số.
c.
Nếu sạc trong 30 phút thì pin chưa được 60%.
d.
Để bảo vệ tuổi thọ pin, nhà sản xuất quy định: "Chỉ được phép sạc pin chừng nào tốc độ nạp f(t) còn lớn hơn ít nhất 3 lần tốc độ tự xả g(t)". Có hai loại dây sạc: dây sạc thường (ngắt khi điện tích đạt lớn nhất) và dây sạc thông minh (ngắt theo quy định nhà sản xuất). Khi đó, lượng điện tích tối đa thu được từ dây sạc thường lớn hơn dây sạc thông minh trên 1000 mAh.
Câu 16:
Câu 4. Cho hàm số f(x)=x−2x−4 có đồ thị (C).
a.
Tập xác định hàm số là D=R∖{2}.
b.
f′(x)=(x−2)22,∀x=2.
c.
f(4)=2.
d.
Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [4;6]. Khi đó M+m=2.
Câu 17:
Câu 1. Một nghệ nhân tại làng nghề đúc đồng, nhận chế tác các mẫu đôn trang trí cao cấp bằng đồng. Mỗi chiếc đôn có dạng khối tròn xoay đặc, cao 40 cm, với thiết kế mềm mại và cân đối quanh một trục thẳng đứng. Khi cắt chiếc đôn bởi một mặt phẳng bất kỳ đi qua trục đối xứng, ta thu được một thiết diện giới hạn bởi hai đường parabol đối xứng nhau qua trục này. Theo yêu cầu thiết kế: Mặt trên và mặt đáy của đôn đều là hình tròn có đường kính 30 cm; phần thân được bo thon đều về phía trung tâm, tại đó đường kính nhỏ nhất là 24 cm. Biết khối lượng riêng của đồng là 8960 kg/m3, giá đồng là 220 nghìn đồng/kg và chi phí gia công cho mỗi sản phẩm là 10 triệu đồng (lượng đồng hao hụt trong quá trình gia công được xem là không đáng kể). Tổng chi phí để hoàn thiện một chiếc đôn theo thiết kế trên là bao nhiêu triệu đồng (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)?


Câu 18:
Câu 2. Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A′B′C′ có cạnh đáy bằng 6. Khoảng cách từ điểm A′ đến mặt phẳng (AB′C′) bằng 4. Tính thể tích khối lăng trụ (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Câu 19:
Câu 3. Trong một dự án phủ sóng viễn thông cho vùng cao, các kỹ sư cần lắp đặt một trạm phát sóng trên một sườn núi. Qua khảo sát, sườn núi này được mô hình hóa trong hệ tọa độ Oxyz bằng mặt phẳng (P):x+y−4z−4=0 (với z≥0, đơn vị trên các trục là 100 m). Trạm phát sóng có cột ăng-ten cao 100m, được dựng thẳng đứng (song song với trục Oz) với chân cột H(xH;yH;zH) nằm trên sườn núi (P). Thiết bị phát tín hiệu đặt tại đỉnh S của cột có bán kính phủ sóng tối đa là 10054 m. Dưới chân núi có một khu dân cư nhỏ nằm trong mặt phẳng (Oxy). Để đảm bảo sóng ổn định và bao phủ toàn bộ khu vực này, các kỹ sư tính toán yêu cầu hai vị trí trọng yếu là A(−3;1;0) và B(1;−1;0) phải nằm ở vạch ranh giới cuối cùng của vùng phủ sóng. Tính giá trị T=xH+yH+zH.


Câu 20:
Câu 4. Một nhà đầu tư có 10 tỷ đồng và dự kiến đầu tư trong 15 năm để chuẩn bị cho kế hoạch hưu trí. Nhà đầu tư này phân vân giữa hai phương án:
- Phương án 1: Gửi tiết kiệm toàn bộ số tiền vào ngân hàng với lãi suất 7,0%/na˘m, lãi kép kỳ hạn một năm và không rút vốn trong suốt thời gian đầu tư.
- Phương án 2: Gửi tiền vào ngân hàng với lãi suất 4,5%/na˘m, lãi kép kỳ hạn một năm. Vào cuối mỗi năm, rút một số tiền cố định là X đồng để đầu tư vào một quỹ chỉ số cổ phiếu có mức sinh lời cố định 11%/na˘m (mức sinh lời này được áp dụng tính toán tương tự như lãi suất ngân hàng theo thể thức lãi kép). Biết X được tính toán sao cho tài khoản tiền gửi ngân hàng vừa hết ngay sau lần rút cuối cùng.
Giả sử lãi suất và mức sinh lời không đổi, sau 15 năm, tổng số tiền thu được từ Phương án 2 nhiều hơn Phương án 1 bao nhiêu triệu đồng (không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?
- Phương án 1: Gửi tiết kiệm toàn bộ số tiền vào ngân hàng với lãi suất 7,0%/na˘m, lãi kép kỳ hạn một năm và không rút vốn trong suốt thời gian đầu tư.
- Phương án 2: Gửi tiền vào ngân hàng với lãi suất 4,5%/na˘m, lãi kép kỳ hạn một năm. Vào cuối mỗi năm, rút một số tiền cố định là X đồng để đầu tư vào một quỹ chỉ số cổ phiếu có mức sinh lời cố định 11%/na˘m (mức sinh lời này được áp dụng tính toán tương tự như lãi suất ngân hàng theo thể thức lãi kép). Biết X được tính toán sao cho tài khoản tiền gửi ngân hàng vừa hết ngay sau lần rút cuối cùng.
Giả sử lãi suất và mức sinh lời không đổi, sau 15 năm, tổng số tiền thu được từ Phương án 2 nhiều hơn Phương án 1 bao nhiêu triệu đồng (không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?
Câu 21:
Câu 5. Trong một trò chơi, có 22 chiếc đèn được bố trí cách đều nhau trên một vòng tròn lớn (hình vẽ). Khi người chơi bấm nút, hệ thống máy tính sẽ chọn ngẫu nhiên 3 chiếc đèn để thắp sáng đồng thời. Nếu tâm của vòng tròn nằm hoàn toàn bên trong tam giác tạo bởi 3 bóng đèn được thắp sáng đó thì người chơi được nhận một phần quà. Mỗi người chơi thực hiện 5 lần bấm nút. Tính xác suất để một người chơi may mắn giành được ít nhất 2 phần quà (không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).


Câu 22:
Câu 6. Một cơ sở sản xuất nước mắm dự định tung ra thị trường dòng sản phẩm nước mắm đặc biệt. Dự kiến mỗi tháng cơ sở sản xuất và bán ra x chai (0≤x≤2000). Giá bán mỗi chai được ấn định là 350000 đồng. Tổng chi phí sản xuất x chai mỗi tháng (bao gồm nguyên liệu, nhân công, bao bì và chi phí vận hành) được ước tính bởi hàm số: C(x)=101x2+110x+30000 (đơn vị: nghìn đồng). Hỏi cơ sở nên sản xuất bao nhiêu chai mỗi tháng để lợi nhuận đạt giá trị lớn nhất?
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2026 Môn Toán Đợt 2 Sở GD&ĐT Nghệ An (Mã Đề 0101) — Mã đề: 8957 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.