HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #5093
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#5093
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2026 Môn Toán Sở GD&ĐT Quảng Ninh (Mã Đề 0101)
Câu 1: Nghiệm của phương trình 3(x + 1) = 2 là
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
22 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2026 Môn Toán Sở GD&ĐT Quảng Ninh (Mã Đề 0101)
de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-2026-mon-toan-so-gddt-quang-ninh-ma-de-0101-dethichuan.pdf
Số lượng
22 câu
Thời gian
90 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
22 câu
Thời gian
90 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 22 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 22 câu) | Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2026 Môn Toán Sở GD&ĐT Quảng Ninh (Mã Đề 0101) Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 5093 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Nghiệm của phương trình log3(x+1)=2 là
A.
x=6.
B.
x=5.
C.
x=8.
D.
x=10.
Câu 2:
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên R và có bảng xét dấu của f′(x) như sau:

Số điểm cực đại của hàm số y=f(x) là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 3:
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có độ dài cạnh đáy là 2 và tam giác SAC đều. Độ dài cạnh bên của hình chóp đã cho bằng
A.
2.
B.
2.
C.
1.
D.
3.
Câu 4:
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, mặt phẳng đi qua M(1;2;−4) và vuông góc với trục Oz có phương trình là
A.
x+2y−4z−21=0.
B.
z=−4.
C.
z=4.
D.
x+2y+4z−21=0.
Câu 5:
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ có tất cả các cạnh bằng 1. Góc tạo bởi đường thẳng A′C và mặt phẳng (ABC) bằng
A.
45∘.
B.
90∘.
C.
60∘.
D.
30∘.
Câu 6:
Tập giá trị của hàm số y=3cos2x là
A.
T=[−6;6].
B.
T=[−3;3].
C.
T=R.
D.
T=[−2;2].
Câu 7:
Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=x−x21 là
A.
21x2+x1−C.
B.
1+x1+C.
C.
x+x1+C.
D.
21x2−x1+C.
Câu 8:
Cho cấp số nhân (un) với u1=2 và u5=162. Giá trị của công bội q bằng
A.
q=31.
B.
q=±3.
C.
q=3.
D.
q=±31.
Câu 9:
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho các điểm A(1;1;2),B(3;2;−3). Phương trình mặt cầu (S) có tâm A và đi qua điểm B là
A.
(x−1)2+(y−1)2+(z−2)2=30.
B.
(x+1)2+(y+1)2+(z+2)2=30.
C.
(x−1)2+(y−1)2+(z−2)2=30.
D.
(x+1)2+(y+1)2+(z+2)2=30.
Câu 10:
Doanh thu bán hàng trong 20 ngày của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên gần nhất với giá trị nào trong các giá trị sau?
| Doanh thu | [5;7) | [7;9) | [9;11) | [11;13) | [13;15) |
|---|---|---|---|---|---|
| Số ngày | 2 | 7 | 7 | 3 | 1 |
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên gần nhất với giá trị nào trong các giá trị sau?
A.
13.
B.
12.
C.
11.
D.
10.
Câu 11:
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, một vật thể nằm giữa hai mặt phẳng x=a;x=b với a<b, thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x(a≤x≤b) là một hình phẳng có diện tích bằng S(x), S(x) là một hàm liên tục trên [a;b]. Thể tích vật thể được tính bằng công thức
A.
π∫abS(x)dx.
B.
π∫ab(S(x))2dx.
C.
∫ab(S(x))2dx.
D.
∫abS(x)dx.
Câu 12:
Cho tứ diện ABCD. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AD và BC. Tổng AB+DC bằng
A.
0.
B.
2NM.
C.
2AD.
D.
2MN.
Câu 13:
Trong một cuộc thi Olympic môn Toán dành cho học sinh THPT, trường THPT A có 51 học sinh và trường THPT B có 24 học sinh tham dự. Giả sử xác suất giành huy chương vàng của mỗi học sinh của trường A và B lần lượt là 0,08 và 0,06. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong số các học sinh tham dự.
a.
Xác suất để học sinh được chọn thuộc trường A là 2517.
b.
Biết rằng học sinh được chọn thuộc trường B, xác suất để học sinh đó không giành được huy chương vàng là 0,92.
c.
Xác suất để học sinh được chọn giành huy chương vàng là 62548.
d.
Biết rằng học sinh được chọn giành huy chương vàng, xác suất để học sinh đó thuộc trường A là 2317.
Câu 14:
Bút viết của một bảng vẽ điện tử được để trong một chiếc giá là một khối tròn xoay có mặt cắt qua trục là một hình phẳng có hình dạng và các kích thước gắn với hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ dưới đây:

Biết biên của mặt cắt gồm hai nửa đường tròn đường kính AB,CD và một cung của parabol đỉnh O, nhận Ox là trục đối xứng; cho AB=CD=3 cm, OI=1 cm, AD=3 cm, MN=2 cm, đơn vị trên hệ trục là 1 cm.
a.
Phương trình của parabol là y2=21x.
b.
Diện tích mặt cắt *(làm tròn tới hàng đơn vị)* là 14 cm2.
c.
Thể tích phần lõm của giá để bút được tính bằng công thức π∫0221xdx.
d.
Thể tích của toàn bộ giá để bút *(làm tròn tới hàng phần chục)* bằng 65,4 cm3.
Câu 15:
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho các điểm A(−2;0;0),B(0;−2;0),C(0;0;−2). Điểm D khác gốc tọa độ sao cho DA,DB,DC đôi một vuông góc.
a.
Mặt phẳng (ABC) có phương trình 2x+2y+2z=−1.
b.
Cosin góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (Oxy) bằng 31.
c.
Tọa độ điểm D là (34;34;34).
d.
Gọi I(a;b;c) là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD, ta có a+b+c=−1.
Câu 16:
Cho hàm số y=x−dax2+bx+c có đồ thị như hình vẽ:

a.
Hàm số đã cho đồng biến trên R.
b.
Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là đường thẳng y=x+2.
c.
Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [−2;1] là 5.
d.
Các hệ số a,b,c,d thỏa mãn a2+b2+c2+d2=30.
Câu 17:
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(6;0;4),B(−3;−2;1) và mặt phẳng (P):x+y+5z+1=0. Biết M là điểm thuộc mặt phẳng (P) sao cho MA+MB đạt giá trị nhỏ nhất, tính độ dài đoạn OM *(không làm tròn các bước trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng phần trăm)*.
Câu 18:
Mô hình EOQ (Economic Order Quantity) được công bố năm 1913 là một công cụ quản trị vận hành dùng để xác định lượng hàng nhập kho tối ưu. Giả sử một cửa hàng thức ăn cho mèo có nhu cầu tiêu thụ hàng hóa đều đặn với tốc độ bán hàng d=100 hộp/ngày. Các thông số chi phí được xác định như sau:
- K=1.000.000 đồng: chi phí cố định cho mỗi lần đặt hàng (phí vận chuyển, nhân công...);
- c đồng/hộp: giá nhập mỗi hộp hàng (giả định không đổi và không có chiết khấu);
- h=500 đồng/hộp/ngày: đơn giá lưu kho (chi phí lưu giữ một hộp hàng trong kho trong một ngày).
Gọi Q (hộp) là số lượng hàng mà người bán nhập vào trong mỗi lần đặt hàng. Thời gian tiêu thụ hết lượng hàng là dQ (ngày). Tổng chi phí cho một chu kỳ đặt hàng và tiêu thụ hết hàng là f=K+cQ+2dhQ2.
Hỏi cửa hàng nên nhập bao nhiêu hộp trong mỗi lần đặt hàng để chi phí trung bình mỗi ngày là nhỏ nhất *(không làm tròn các bước trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng đơn vị)*?
- K=1.000.000 đồng: chi phí cố định cho mỗi lần đặt hàng (phí vận chuyển, nhân công...);
- c đồng/hộp: giá nhập mỗi hộp hàng (giả định không đổi và không có chiết khấu);
- h=500 đồng/hộp/ngày: đơn giá lưu kho (chi phí lưu giữ một hộp hàng trong kho trong một ngày).
Gọi Q (hộp) là số lượng hàng mà người bán nhập vào trong mỗi lần đặt hàng. Thời gian tiêu thụ hết lượng hàng là dQ (ngày). Tổng chi phí cho một chu kỳ đặt hàng và tiêu thụ hết hàng là f=K+cQ+2dhQ2.
Hỏi cửa hàng nên nhập bao nhiêu hộp trong mỗi lần đặt hàng để chi phí trung bình mỗi ngày là nhỏ nhất *(không làm tròn các bước trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng đơn vị)*?
Câu 19:
Trong âm nhạc, một *quãng tám* (octave) là khoảng cách âm thanh từ nốt Đô tới nốt Đô tiếp theo, theo thứ tự từ thấp đến cao là:
Đô – Đô# – Rê – Rê# – **Mi (E4)** – Pha – Pha# – Sol – Sol# – **La (A4)** – La# – Si – Đô
trong đó khoảng cách giữa hai nốt liên tiếp gọi là một *nửa cung* (semitone). Hai nốt cách nhau n nửa cung thì tỷ lệ tần số nốt cao fnc và tần số nốt thấp fnt là fntfnc=212n; cho biết tần số chuẩn của nốt La (A4) là 440 Hz. Trên đàn guitar, dây số 1 là nốt Mi (E4) đang bị chùng do thời tiết, tần số đo được hiện tại đang là 300 Hz. Để căng lại dây đàn cho chuẩn, ta dùng núm xoay, và cứ vặn núm xoay 90∘ thì nốt nhạc được tăng lên một nửa cung. Hỏi phải xoay núm của dây số 1 một góc bao nhiêu độ để dây số 1 trở về âm chuẩn *(không làm tròn các bước trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng đơn vị)*?
Đô – Đô# – Rê – Rê# – **Mi (E4)** – Pha – Pha# – Sol – Sol# – **La (A4)** – La# – Si – Đô
trong đó khoảng cách giữa hai nốt liên tiếp gọi là một *nửa cung* (semitone). Hai nốt cách nhau n nửa cung thì tỷ lệ tần số nốt cao fnc và tần số nốt thấp fnt là fntfnc=212n; cho biết tần số chuẩn của nốt La (A4) là 440 Hz. Trên đàn guitar, dây số 1 là nốt Mi (E4) đang bị chùng do thời tiết, tần số đo được hiện tại đang là 300 Hz. Để căng lại dây đàn cho chuẩn, ta dùng núm xoay, và cứ vặn núm xoay 90∘ thì nốt nhạc được tăng lên một nửa cung. Hỏi phải xoay núm của dây số 1 một góc bao nhiêu độ để dây số 1 trở về âm chuẩn *(không làm tròn các bước trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng đơn vị)*?
Câu 20:
Trong một cuộc thi, có 7 thí sinh đã được xếp ngồi cố định quanh một bàn tròn và giám thị có 3 mã đề khác nhau (giả sử số lượng đề thi của mỗi mã là nhiều tùy ý). Hỏi có bao nhiêu cách phát đề cho các thí sinh, mỗi thí sinh 1 đề sao cho hai thí sinh ngồi cạnh nhau thì khác mã đề?
Câu 21:
Vệ tinh Van Allen Probes được phóng lên không gian để nghiên cứu các vành đai bức xạ bao quanh Trái Đất. Vệ tinh này bay theo một quỹ đạo có chu kỳ 10 giờ - nghĩa là mỗi vòng bay quanh Trái Đất kéo dài đúng 10 giờ. Cứ mỗi vòng bay, vệ tinh lại xuyên qua vùng bức xạ mạnh và tích lũy thêm *liều bức xạ*. Biết rằng đơn vị của bức xạ là Gray (Gy), và khi tổng *liều bức xạ* chiếu vào vệ tinh đạt 1000 Gray, thì vệ tinh hỏng hoàn toàn. Khoảng cách từ tâm Trái Đất đến vệ tinh được mô hình hóa bằng hàm số R(T)=7000+3000T (km), trong đó T là thời gian tính bằng giờ, 0≤T≤10, kể từ đầu vòng bay. Công thức *suất liều bức xạ* - tức là lượng bức xạ vệ tinh nhận được trong 1 giờ, phụ thuộc vào khoảng cách R (km) từ vệ tinh tới tâm Trái Đất, là D(R)=60⋅(25000R)2 milliGray/giờ. Biết rằng do tính đối xứng và chu kỳ của quỹ đạo bay, tổng liều bức xạ vệ tinh nhận được trong một vòng bay 10 giờ được tính bằng công thức L=2∫05D(R(T))dT, và 1 Gray=1000 milliGray. Tính số năm hoạt động của vệ tinh từ lúc bắt đầu hoạt động tới khi hỏng hoàn toàn *(không làm tròn các bước trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hai chữ số thập phân sau dấu phẩy, coi một năm có 365 ngày, mỗi ngày có 24 giờ)*.
Câu 22:
Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′ có đáy ABC là tam giác đều cạnh bằng 2, hình chiếu của A′ trên (ABC) trùng với trung điểm M của AB; góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng 60∘. Gọi N là trung điểm của CC′. Tính khoảng cách từ B′ tới mặt phẳng (A′MN) *(không làm tròn các bước trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng phần trăm)*.
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2026 Môn Toán Sở GD&ĐT Quảng Ninh (Mã Đề 0101) — Mã đề: 5093 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.