HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #4103
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#4103
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 THPT Hàn Thuyên Sở GD&ĐT Bắc Ninh - Lần 1
Câu 1: Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng ethyl propio...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
28 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 THPT Hàn Thuyên Sở GD&ĐT Bắc Ninh - Lần 1
de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-hoa-hoc-2025-2026-thpt-han-thuyen-so-gddt-bac-ninh-lan-1-dethichuan.pdf
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 28 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 28 câu) | Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 THPT Hàn Thuyên Sở GD&ĐT Bắc Ninh - Lần 1 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 4103 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng ethyl propionate. Công thức của ethyl propionate là
A.
C2H5COOCH3
B.
C2H5COOC2H5
C.
C3H7COOC2H5
D.
CH3COOC3H7
Câu 2:
Chất ứng với công thức nào sau đây không có tác dụng giặt rửa?
A.
CH3[CH2]10CH2OSO3Na
B.
CH3[CH2]10CH2C6H4SO3Na
C.
CH3[CH2]14COONa
D.
(CH3[CH2]16COO)3C3H5
Câu 3:
Cho các chất: phenol, tristearin, glycerol, saccharose (được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T) với các tính chất vật lý được ghi trong bảng sau:
Nhận xét nào sau đây không chính xác?
| Chất | X | Y | Z | T |
| Nhiệt độ nóng chảy (°C) | 185 | 43 | 54 - 73 | 18 |
| Tính tan trong nước ở 25°C | Tan tốt | Ít tan | Không tan | Tan tốt |
Nhận xét nào sau đây không chính xác?
A.
Thủy phân Z thu được glycerol
B.
Y tan nhiều trong nước nóng
C.
T có phản ứng thủy phân
D.
X có chứa một liên kết glycoside
Câu 4:
Chất nào dưới đây phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3 ?
A.
Ethyl acrylate
B.
Vinyl acetate
C.
Triolein
D.
Benzoic acid
Câu 5:
Cho bảng thông tin sau:
X có thể là giá trị nào dưới đây ?
| Alcohol | Nhiệt độ sôi (°C) |
| CH3OH | 64,7 |
| CH3CH2OH | 78,3 |
| CH3CH2CH2OH | X |
| CH3CH2CH2CH2OH | 117,7 |
X có thể là giá trị nào dưới đây ?
A.
55,6
B.
75,5
C.
97,2
D.
119,1
Câu 6:
Nhỏ vài giọt dung dịch BaCl2 vào dung dịch nào sau đây sẽ tạo kết tủa trắng ?
A.
NaCl
B.
Na2SO4
C.
NaNO3
D.
NaOH
Câu 7:
Trong chất giặt rửa tổng hợp, phần ưa nước có thể là nhóm nào sau đây?
A.
−SO3Na
B.
-COOH
C.
-COONa
D.
C17H35-
Câu 8:
Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau đây:
- Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ lợn và 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.
- Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất trong 8-10 phút.
- Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khấy nhẹ rồi để nguội.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
(c) Ở bước 2, thêm nước cất để tránh cho hỗn hợp bị cạn khô.
(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhòn thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol.
Số phát biểu đúng là
- Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ lợn và 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.
- Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất trong 8-10 phút.
- Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khấy nhẹ rồi để nguội.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
(c) Ở bước 2, thêm nước cất để tránh cho hỗn hợp bị cạn khô.
(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhòn thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol.
Số phát biểu đúng là
A.
2
B.
4
C.
5
D.
3
Câu 9:
Trong quá trình hô hấp tế bào, 1 mol glucose bị oxi hoá hoàn toàn sẽ giải phóng một năng lượng là 2880 kJ. Trong khẩu phần ăn hằng ngày của một người trưởng thành có 300 gam gạo (chứa 80% hàm lượng tinh bột). Giả sử 60% lượng tinh bột trong gạo chuyển thành glucose và toàn bộ lượng glucose này tham gia vào quá trình hô hấp tế bào. Năng lượng giải phóng từ sự oxi hoá hoàn toàn lượng glucose trên chiếm bao nhiêu phần trăm so với nhu cầu năng lượng trung bình 2000 cal/ngày của một người trưởng thành. Cho 1cal=4184J. (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
A.
27,5%
B.
30,6%
C.
51,6%
D.
38,2%
Câu 10:
Polysaccharide X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccharide Y. Hai chất X và Y lần lượt là
A.
cellulose và glucose
B.
cellulose và saccharose
C.
tinh bột và saccharose
D.
tinh bột và glucose
Câu 11:
Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là
A.
CH3COOK
B.
C2H5ONa
C.
CH3COONa
D.
C2H5COONa
Câu 12:
Butyl acetate phần lớn được dùng làm dung môi cho ngành sản xuất sơn. Số nguyên tử carbon có trong phân tử butyl acetate là
A.
4
B.
7
C.
6
D.
5
Câu 13:
Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm đựng 2 ml dung dịch chất X, lắc nhẹ, thấy có kết tủa trắng. Chất X là
A.
Glycerol
B.
Acetic acid
C.
Ethanol
D.
Phenol
Câu 14:
Số nguyên tử oxygen trong phân tử tripalmitin là
A.
4
B.
3
C.
6
D.
5
Câu 15:
Phản ứng chuyển hóa giữa hai dạng đơn chất của phosphorus (P):
P (s, đỏ)⟶P (s, tra˘ˊng) ΔfH298o=17,6 kJ
Điều này chứng tỏ phản ứng:
P (s, đỏ)⟶P (s, tra˘ˊng) ΔfH298o=17,6 kJ
Điều này chứng tỏ phản ứng:
A.
thu nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ
B.
thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng
C.
tỏa nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng
D.
tỏa nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ
Câu 16:
Saccharose thường được tìm thấy trong loại thực vật nào sau đây?
A.
Cây đậu nành
B.
Cây cà phê
C.
Cây mía
D.
Cây lúa mì
Câu 17:
Trong y học, dược phẩm dạng sữa magnesium (các tinh thể Mg(OH)2 lơ lửng trong nước) dùng để chữa chứng khó tiêu do dư acid HCl. Biết rằng trong 1,0 mL sữa magnesium chứa 0,08 gam Mg(OH)2. Số mL sữa magnesium cần dùng để trung hoà hết 788,0 mL dung dịch HCl 0,035 M trong dạ dày là (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
A.
10 mL
B.
15 mL
C.
20 mL
D.
25 mL
Câu 18:
Mưa acid gây tác hại tới bầu khí quyển, phá huỷ môi trường sống của các loài sinh vật, làm hư hại các công trình kiến trúc,… Mưa acid được tạo thành khi một số khí có trong không khí bị chuyển hoá thành các acid. Đây gồm các khí nào sau đây đều có thể gây ra hiện tượng mưa acid?
A.
SO2 và NOx
B.
CO và CO2
C.
CH4 và CO
D.
CH4 và SO2
Câu 19:
Tách β-carotene từ nước ép cà rốt
- Chuẩn bị: nước ép cà rốt, hexane; cốc thuỷ tinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60 mL, giá thử nghiệm
- Tiến hành:
+) Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút
+) Để yên phễu chiết trên giá thử nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp
+) Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β-carotene hoà tan trong hexane
- Chuẩn bị: nước ép cà rốt, hexane; cốc thuỷ tinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60 mL, giá thử nghiệm
- Tiến hành:
+) Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút
+) Để yên phễu chiết trên giá thử nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp
+) Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β-carotene hoà tan trong hexane
a.
Trước khi chiết lớp hexane trong phễu không có màu; sau khi chiết lớp hexane trong phễu có màu vàng cam.
b.
Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – lỏng.
c.
Dùng dung môi là hexane có khả năng hoà tan β-carotene nhưng không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp để chiết.
d.
Phễu chiết tách thành hai lớp, lớp bên trên là β-carotene hoà tan trong hexane, lớp dưới là nước.
Câu 20:
Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử là C3H6O. X không có phản ứng iodoform, X không phản ứng với thuốc thử Tollens. Cho các phát biểu sau về X:
a.
Phổ MS của X xuất hiện tín hiệu có giá trị m/z lớn nhất là 58.
b.
X thuộc loại hợp chất carbonyl, phân tử có nhóm chức C=O.
c.
X là hợp chất không no.
d.
X có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn.
Câu 21:
Cho các chất sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Sodium stearate (X)
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
Sodium dodecylbenzenesulfonate (Y)
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Sodium stearate (X)
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
Sodium dodecylbenzenesulfonate (Y)
a.
Chất X và Y đều là thành phần chính của xà phòng.
b.
Chất Y được tổng hợp từ dầu mỏ.
c.
Trong X đầu ưa nước là COO⁻Na⁺ còn trong Y đầu ưa nước là gốc hydrocarbon.
d.
Trong dung dịch chất X và Y đều tạo kết tủa với ion Ca²⁺.
Câu 22:
Saccharose monolaurate là một trong những chất phụ gia có chức năng kép do khả năng nhũ hóa và hoạt tính kháng khuẩn của nó. Saccharose monolaurate là hợp chất thu được khi cho saccharose tác dụng với lauric acid
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f3]
Saccharose monolaurate
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f3]
Saccharose monolaurate
a.
Saccharose monolaurate có phản ứng với thuốc thử Tollens.
b.
Trong phân tử saccharose monolaurate có chứa hai nhóm chức ester.
c.
Từ 400 gam saccharose và 80 gam lauric acid, với hiệu suất phản ứng đạt 47%, có thể điều chế được tối đa 98,512 gam saccharose monolaurate.
d.
Lauric acid là một carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở không phân nhánh.
Câu 23:
Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 tới 4 dưới đây:
(1) (C5H10O5)n (cellulose) + nH2O enzyme nC6H12O6 (glucose)
(2) C6H12O6 (glucose) enzyme 2C2H5OH+2CO2
(3) C6H12O6 (glucose) enzyme 2CH3CH(OH)COOH (Lactic acid)
(4) C6H12O6 (glucose) + 2[Ag(NH3)2]OH t0 CH2OH(CHOH)4COONH4+2Ag+3NH3+H2O
Gắn số thứ tự phương trình hóa học của các phản ứng theo tên gọi: lên men rượu, thủy phân, lên men lactic, tráng gương và sắp xếp theo trình tự thành dãy số (ví dụ: 1234, 4321, ...).
(1) (C5H10O5)n (cellulose) + nH2O enzyme nC6H12O6 (glucose)
(2) C6H12O6 (glucose) enzyme 2C2H5OH+2CO2
(3) C6H12O6 (glucose) enzyme 2CH3CH(OH)COOH (Lactic acid)
(4) C6H12O6 (glucose) + 2[Ag(NH3)2]OH t0 CH2OH(CHOH)4COONH4+2Ag+3NH3+H2O
Gắn số thứ tự phương trình hóa học của các phản ứng theo tên gọi: lên men rượu, thủy phân, lên men lactic, tráng gương và sắp xếp theo trình tự thành dãy số (ví dụ: 1234, 4321, ...).
Câu 24:
Một cơ sở nhỏ sản xuất rượu vang từ nho sau quá trình lên men kéo dài 6 tháng. Mỗi vụ, cơ sở này lên men 500 kg nho (chứa 20% đường C6H12O6, còn lại là các chất không lên men) với hiệu suất đạt 80%. Rượu vang thu được có độ rượu 12° (12% ethanol (C2H5OH) theo thể tích). Khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,789 g/mL. Mỗi chai rượu vang có thể tích thực 750 mL. Tính số chai rượu vang mà cơ sở sản xuất được từ một vụ nho. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị, chỉ làm tròn ở bước cuối cùng)
Câu 25:
Thủy phân ester X đơn chức, mạch hở trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được hai hợp chất hữu cơ Y và Z. Số nguyên tử carbon trong X gấp đôi số nguyên tử carbon trong Y. Trên phổ MS của Y thấy xuất hiện tín hiệu của ion phân tử [M+] có giá trị m/z = 46. Có bao nhiêu chất X thỏa mãn ?
Câu 26:
Cho một số acid béo thường gặp dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Số acid béo thuộc nhóm ω-6 là bao nhiêu ?
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Số acid béo thuộc nhóm ω-6 là bao nhiêu ?
Câu 27:
Tại nhiều làng nghề thủ công mỹ nghệ, sulfur dioxide được dùng là chất chống mốc cho các sản phẩm mây tre đan. Trong một ngày, một làng nghề đốt cháy 16 kg sulfur để tạo thành sulfur dioxide, hiệu suất phản ứng đạt 80%. Giả thiết có 20% lượng khí SO2 trên bay vào khí quyển và chuyển hoá hết thành H2SO4 trong nước mưa theo sơ đồ: SO2+O2xtSO3+H2OH2SO4. Toàn bộ lượng acid trong nước mưa trên ăn mòn tối đa bao nhiêu kg CaCO3 ở các công trình kiến trúc bằng đá (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 28:
Việc sử dụng ethanol (C2H5OH) để phối trộn với xăng thông thường theo một tỉ lệ nhất định tạo ra xăng sinh học như: xăng E5 RON 92 (gồm 5\% ethanol và 95\% xăng RON 92 về thể tích) góp phần bảo vệ môi trường. Ethanol được dùng để sản xuất xăng E5 RON 92 được sản xuất từ cellulose theo sơ đồ sau:
CelluloseH= 90%GlucoseH= 85%Ethanol
Để tạo ra lượng ethanol đủ sản xuất được 20000 lít xăng E5 RON 92 thì cần m tấn mùn cưa (chứa 60% cellulose, còn lại là các chất không tạo ra được ethanol). Biết khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị, chỉ làm tròn ở bước cuối cùng)
CelluloseH= 90%GlucoseH= 85%Ethanol
Để tạo ra lượng ethanol đủ sản xuất được 20000 lít xăng E5 RON 92 thì cần m tấn mùn cưa (chứa 60% cellulose, còn lại là các chất không tạo ra được ethanol). Biết khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị, chỉ làm tròn ở bước cuối cùng)
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 THPT Hàn Thuyên Sở GD&ĐT Bắc Ninh - Lần 1 — Mã đề: 4103 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.