HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #1184
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#1184
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 - Đề Số 10
Câu 1: (hiểu) Nguyên tử A có 13 proton, số khối là 27, kí hiệu nguyên tử của X là
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
28 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 - Đề Số 10
de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-hoa-hoc-2025-de-so-10-dethichuan.pdf
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 28 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 28 câu) | Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 - Đề Số 10 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 1184 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
(hiểu) Nguyên tử A có 13 proton, số khối là 27, kí hiệu nguyên tử của X là
A.
2713X
B.
1427X
C.
1314X
D.
1327X
Câu 2:
(vận dụng) Cho phản ứng hạt nhân 1737Cl+X→n+1837Ar, trong hạt X có?
A.
A=0, Z=1
B.
A=1, Z=1
C.
A=0, Z=-1
D.
A=2, Z=1
Câu 3:
(hiểu) Một dung dịch baking soda có pH = 8,3. Nồng độ ion OH− trong dung dịch trên là bao nhiêu?
A.
5,7 M.
B.
108,3 M.
C.
10−8,3 M.
D.
10−5,7 M.
Câu 4:
(biết) Phân tử X có mô hình như sau:

X là

X là
A.
propene.
B.
ethylene.
C.
propyne.
D.
acetylene.
Câu 5:
(vận dụng) Có nhiều vụ tai nạn giao thông xảy ra do người lái xe uống rượu. Hàm lượng alcohol ethanol trong máu người lái xe không được vượt quá 0,02% theo khối lượng. Để xác định hàm lượng đó ta chuẩn độ alcohol bằng K2Cr2O7 trong môi trường acid theo phản ứng:
CH3CH2OH+K2Cr2O7+H2SO4→CH3COOH+Cr2(SO4)3+K2SO4+H2O
Khi chuẩn độ 25,0 gam huyết tương máu của một người lái xe cần dùng 20,0 mL dung dịch K2Cr2O7 0,010 M. Nồng độ phần trăm ethanol trong 25 gam huyết tương máu của một người lái xe là
CH3CH2OH+K2Cr2O7+H2SO4→CH3COOH+Cr2(SO4)3+K2SO4+H2O
Khi chuẩn độ 25,0 gam huyết tương máu của một người lái xe cần dùng 20,0 mL dung dịch K2Cr2O7 0,010 M. Nồng độ phần trăm ethanol trong 25 gam huyết tương máu của một người lái xe là
A.
0,11%
B.
0,03%
C.
0,05%
D.
0.027%
Câu 6:
(biết) Chất nào sau đây được sử dụng làm chất giặt rửa tổng hợp
A.
CH3COOK.
B.
CH3[CH2]11OSO3Na.
C.
C15H31COONa.
D.
C15H31COOCH3.
Câu 7:
(biết) Đường saccharose hay còn gọi là đường mía thuộc là saccarit nào:
A.
Monosaccarit.
B.
disaccharide.
C.
Polisaccarit.
D.
Oligosaccarit.
Câu 8:
(hiểu) Để phân biệt maltose và saccharose người ta làm như sau:
A.
Cho các chất lần lượt tác dụng với AgNO3/NH3.
B.
Thủy phân từng chất rồi lấy sản phẩm cho tác dụng với dung dịch Br2.
C.
Thủy phân sản phẩm rồi lấy sản phẩm cho tác dụng với Cu(OH)2/NH3.
D.
Cho các chất lần lượt tác dụng với Cu(OH)2.
Câu 9:
(biết) Amine no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
A.
CnH2nN.
B.
CnH2n+1N.
C.
CnH2n+3N.
D.
CnH2n+2N.
Câu 10:
(hiểu) Khi đặt ở môi trường có pH nào trong một điện trường, alanine di chuyển về cực dương?
A.
pH = 6.
B.
pH = 2.
C.
pH = 1.
D.
pH = 13.
Câu 11:
(biết) Poly (vinyl chloride) là sản phẩm của phản ứng trùng hợp chất nào dưới đây?
A.
CH2=CH−Cl.
B.
CH2=CH2.
C.
CH2=CH−C6H5.
D.
CH2=CH−CH3.
Câu 12:
(hiểu) Cho pin điện hoá Al – Pb. Biết EAl3+/Al0=−1,66V ; EPb2+/Pb0=−0,13V. Sức điện động của pin điện hoá Al – Pb là
A.
1,79V.
B.
–1,79V.
C.
–1,53V.
D.
1,53V.
Câu 13:
(vận dụng) Điện phân 500 mL dung dịch AgNO3 với điện cực trơ cho đến khi cathode bắt đầu có khí thoát ra thì dừng. Để trung hòa dung dịch sau điện phân cần 80 mL dung dịch NaOH 0,1 M. Biết cường độ dòng điện là 0,2A, thời gian điện phân là bao nhiêu giây?
A.
38600.
B.
3860.
C.
36800.
D.
3680.
Câu 14:
(biết) Các tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi
A.
các electron tự do trong mạng tinh thể.
B.
các ion kim loại.
C.
các electron hoá trị.
D.
các kim loại đều là chất rắn.
Câu 15:
(hiểu) Cho các kim loại sau: Na, Mg, Fe, Cu, Ag, Au. Số kim loại phản ứng được với dung dịch HCl là bao nhiêu?
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Câu 16:
(biết) Quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Solvay không sử dụng nguyên liệu nào sau đây?
A.
Carbon dioxide.
B.
Muối ăn.
C.
Xút ăn da.
D.
Ammonia.
Câu 17:
(hiểu) Cho dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch X thấy sủi bọt khí và sinh ra kết tủa. Dung dịch X là
A.
Na2SO4.
B.
KNO3.
C.
Ba(HCO3)2.
D.
BaCl2.
Câu 18:
(hiểu) Giữa các ion CrO42− và ion Cr2O72− có sự chuyển hoá cho nhau theo cân bằng hoá học sau:
Cr2O72−+H2O⇌2CrO42−+2H+
Nếu thêm dung dịch H2SO4 vào dung dịch K2CrO4 thì sẽ có hiện tượng
Cr2O72−+H2O⇌2CrO42−+2H+
Nếu thêm dung dịch H2SO4 vào dung dịch K2CrO4 thì sẽ có hiện tượng
A.
từ màu vàng chuyển màu da cam.
B.
từ màu da cam chuyển màu vàng.
C.
từ màu da cam chuyển thành không màu.
D.
từ màu vàng chuyển thành không màu.
Câu 19:
DHA (Docosahexaenoic acid) là một acid béo rất cần thiết cho sự phát triển trí não, thị giác của con người, giúp tăng khả năng miễn dịch và giảm nguy cơ phát triển dị ứng của trẻ. Oleic acid rất tốt cho việc hỗ trợ các vấn đề tim mạch, kiểm soát lượng đường nạp vào trong cơ thể, đồng thời cũng là chất chống oxy hoá hiệu quả. Cho cấu trúc của DHA và oleic acid như hình sau:

DHA (nhiệt độ nóng chảy -44°C) — Oleic acid (nhiệt độ nóng chảy 14°C)

DHA (nhiệt độ nóng chảy -44°C) — Oleic acid (nhiệt độ nóng chảy 14°C)
a.
(biết) Do có tương tác van der Waals mạnh hơn oleic acid, nên DHA có nhiệt độ nóng chảy cao hơn oleic acid.
b.
(biết) DHA thuộc nhóm acid béo omega-4.
c.
(vận dụng) Phần trăm khối lượng nguyên tố carbon trong DHA là 80,49%.
d.
(hiểu) Phân tử DHA có cấu hình dạng trans.
Câu 20:
Đun nóng hỗn hợp gồm ethyl alcohol, acetic acid và sulfuric acid đặc ở điều kiện thích hợp để tổng hợp ra ester E. Sau một thời gian phản ứng thì thu được hỗn hợp X. Tiến hành tách được chất E từ X. Cho các thông số tính chất vật lý sau:
| Chất | Khối lượng riêng (g.mL⁻¹) | Độ tan trong 100 g nước (g) | Nhiệt độ sôi (°C) |
| H2O | 1,00 | 100 | |
| C2H5OH | 0,79 | ∞ | 78 |
| CH3COOH | 1,05 | ∞ | 118 |
| CH3COOC2H5 | 0,90 | 2 | 77 |
a.
(biết) Phản ứng ester hóa giữa ethyl alcohol và acetic acid là phản ứng một chiều.
b.
(biết) Để tách E ra khỏi X, sử dụng phương pháp chưng cất sẽ phù hợp hơn phương pháp chiết.
c.
(hiểu) Phổ IR của E có peak hấp thụ đặc trưng của liên kết C=O và C−O.
d.
(vận dụng) Ở phản ứng trên có sự tách OH từ phân tử acetic acid và H từ phân tử ethyl alcohol.
Câu 21:
Cho dãy các kim loại: Cu,Mg,Ag,Al.
a.
(biết) Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu.
b.
(hiểu) X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X,Y lần lượt có thể là Mg, Cu.
c.
(vận dụng) Hoà tan hỗn hợp bột kim loại gồm 3,6 gam Mg và 9,6 gam Cu vào 250 mL dung dịch AgNO3 2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 54,0 gam chất rắn (làm tròn kết quả hàng phần mười).
d.
(vận dụng) Cho 0,35mol hỗn hợp E gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1gam hỗn hợp F gồm Mg và Al, thu được 30,1gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong F là 24,32% (làm tròn kết quả hàng phần trăm).
Câu 22:
Cho các phát biểu sau:
a.
(hiểu) Dùng nước vôi tôi (Ca(OH)₂) có thể làm mềm nước cứng tạm thời.
b.
(hiểu) Vôi tôi được sử dụng trong nuôi trồng thủy hải sản để cải tạo ao, đầm trước khi bắt đầu vụ mới. Khối lượng vôi tôi để cải tạo một đầm nuôi tôm rộng 2 000 m² với hàm lượng 8 kg/100 m² là 40 kg.
c.
(vận dụng) Một mẫu nước cứng có nồng độ các ion Na+,Ca2+,Mg2+,Cl−,SO42− và HCO3− tương ứng là: 1,2mM; 3,0mM; 1,0mM; 0,6mM; 0,1mM và x mM (1mM=1mmolL−1), ngoài ra không chứa ion nào khác. Tổng khối lượng chất tan còn lại sau khi đun sôi kĩ 2 lít mẫu nước cứng này là 141 mg. Giả sử các muối MgCO3,CaCO3 hầu như không tan trong nước.
d.
(vận dụng) Theo QCVN 01-1:2018/BYT, hàm lượng sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,30mg/L. Giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng Fe2(SO4)3 và FeSO4 với tỉ lệ mol tương ứng là 1:8. Quá trình tách loại sắt trong 10m3 mẫu nước trên được thực hiện bằng cách sử dụng 91,575 gam vôi tôi (vừa đủ) để tăng pH, sau đó sục không khí:
Fe2(SO4)3+Ca(OH)2→Fe(OH)3+CaSO4
FeSO4+Ca(OH)2+O2+H2O→Fe(OH)3+CaSO4
Mẫu nước trên có hàm lượng sắt cao gấp ngưỡng cho phép là 25 lần.
Fe2(SO4)3+Ca(OH)2→Fe(OH)3+CaSO4
FeSO4+Ca(OH)2+O2+H2O→Fe(OH)3+CaSO4
Mẫu nước trên có hàm lượng sắt cao gấp ngưỡng cho phép là 25 lần.
Câu 23:
(hiểu) Ở 20°C, tốc độ một phản ứng là 0,05 mol/(L.min). Ở 30°C, tốc độ phản ứng này là 0,15 mol/(L.min). Hãy tính hệ số nhiệt độ Van't Hoff của phản ứng trên.
Câu 24:
(hiểu) Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng với dung dịch NaOH là bao nhiêu?
Câu 25:
(hiểu) Cho các chất: saccharose, glucose, fructose, tinh bột và cellulose. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)₂ ở điều kiện thường?
Câu 26:
(vận dụng) Một nhà máy luyện kim sản xuất zinc (Zn) từ 60 tấn quặng Zinc blende (chứa 80% ZnS về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa zinc) với hiệu suất cả quá trình đạt 97%. Phương trình phản ứng sản xuất như sau:
ZnS+O2t0ZnO+SO2
ZnO+Ct0Zn+CO
Toàn bộ lượng Zn tạo ra được đúc thành n thanh Zn hình hộp chữ nhật: Chiều dài 120 cm, chiều rộng 30 cm và chiều cao 10 cm. Biết khối lượng riêng của kẽm là 7,14 g/cm3, hãy xác định giá trị của n. (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
ZnS+O2t0ZnO+SO2
ZnO+Ct0Zn+CO
Toàn bộ lượng Zn tạo ra được đúc thành n thanh Zn hình hộp chữ nhật: Chiều dài 120 cm, chiều rộng 30 cm và chiều cao 10 cm. Biết khối lượng riêng của kẽm là 7,14 g/cm3, hãy xác định giá trị của n. (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 27:
(vận dụng) Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng CaCO3. Để xác định hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng, trong phòng thí nghiệm người ta có thể làm như sau: Lấy 1,0 gam vỏ trứng khô, đã được làm sạch, hoà tan hoàn toàn trong 50 mL dung dịch HCl 0,4 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 50 mL dung dịch A. Lấy 10,0 mL dung dịch A chuẩn độ với dung dịch NaOH 0,1 M thấy hết 5,6 mL. Xác định hàm lượng (%) calcium trong vỏ trứng (giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl).
Câu 28:
(vận dụng) Một ao nuôi thủy sản có diện tích bề mặt nước là 2000 m2, độ sâu trung bình của nước trong ao là 0,7 m đang có hiện tượng phú dưỡng. Để xử lý tảo xanh có trong ao, người dân cho copper(II) sulfate pentahydrate (CuSO4.5H2O) vào ao trong 3 ngày, mỗi ngày một lần, mỗi lần là 0,25 g cho 1 m3 nước trong ao. Hãy cho biết tổng khối lượng (kg) copper(II) sulfate pentahydrate người dân cần sử dụng.
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 - Đề Số 10 — Mã đề: 1184 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.