HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #8845
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#8845
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 - Đề Số 2
Câu 1: “Ăn mòn điện hóa là quá trình.....(1)....., do sự tạo thành ……(2)……. ”. Nội dung phù ...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
28 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 - Đề Số 2
de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-hoa-hoc-2025-de-so-2-dethichuan.pdf
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 28 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 28 câu) | Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 - Đề Số 2 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 8845 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
“Ăn mòn điện hóa là quá trình.....(1)....., do sự tạo thành ……(2)……. ”. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
A.
ăn mòn kim loại, pin điện hóa.
B.
khử, kim loại.
C.
oxi hoá, pin điện hóa.
D.
oxi hóa – khử, ion kim loại.
Câu 2:
Thành phần chính của baking soda là sodium hydrogencarbonate. Công thức hóa học của hợp chất này là
A.
NaHCO3.
B.
NaHSO3.
C.
Na2CO3.
D.
KHCO3.
Câu 3:
Cao su Buna (polybuta-1,3-dien) có công thức là:
A.
(CH2-CH2)n.
B.
(CH2-CH=CH-CH2)n.
C.
(CH2-CHCl)n.
D.
(CH2-CCl=CH-CH2)n.
Câu 4:
Trong định nghĩa về liên kết kim loại: “ Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron.....(1)..... với các ion.......(2)....... kim loại ở các nút mạng. Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) là
A.
Ngoài cùng, dương.
B.
Tự do, dương.
C.
Tự do, âm.
D.
Hóa trị, âm.
Câu 5:
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s1. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
A.
12.
B.
11.
C.
13.
D.
14.
Câu 6:
Nước cứng tạm thời có chứa chất nào sau đây?
A.
Ca(HCO3)2.
B.
Na3PO4.
C.
CaCl2.
D.
MgCl2.
Câu 7:
Trong những năm 30 của thế kỉ XX, các nhà hóa học của hãng Du Pont (Mỹ) đã thông báo phát minh ra một loại vật liệu “mỏng hơn tờ nhện, bền hơn thép và đẹp hơn lụa”. Một trong số vật liệu đó là polycaproamide.
a) Công thức một đoạn mạch của tơ polycaproamide là (NH−[CH2]5−CO)n.
b) Tơ polycaproamide là polymer có nguồn gốc từ thiên nhiên.
c) Vải làm từ tơ polycaproamide bền trong môi trường base hoặc môi trường acid.
d) Đoạn mạch tơ polycaproamide có khối lượng phân tử là 15000 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch polycaproamide là 133.
Các phát biểu đúng là:
a) Công thức một đoạn mạch của tơ polycaproamide là (NH−[CH2]5−CO)n.
b) Tơ polycaproamide là polymer có nguồn gốc từ thiên nhiên.
c) Vải làm từ tơ polycaproamide bền trong môi trường base hoặc môi trường acid.
d) Đoạn mạch tơ polycaproamide có khối lượng phân tử là 15000 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch polycaproamide là 133.
Các phát biểu đúng là:
A.
(a), (b).
B.
(a), (d).
C.
(b), (c), (d).
D.
(a), (c), (d).
Câu 8:
Khi vứt bỏ rác thải vào ao hồ làm một lượng lớn ion ammonium trong nước bị vi khuẩn oxi hoá thành nitrate và quá trình đó làm giảm oxygen hoà tan trong nước gây ngạt cho sinh vật sống dưới nước. Vì vậy người ta phải xử lí nguồn gây ô nhiễm đó bằng cách chuyển ion ammonium thành ammonia rồi chuyển tiếp thành nitrogen không độc thải ra môi trường. Có thể sử dụng những hoá chất nào để thực hiện việc này?
A.
Sodium hydroxide và oxygen.
B.
Nước vôi trong và khí chlorine.
C.
Nước vôi trong và không khí.
D.
Soda (NaHCO3) và khí carbon dioxide.
Câu 9:
Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 74. Chất X có thể là
A.
acetic acid.
B.
methyl acetate.
C.
acetone.
D.
trimethylamine.
Câu 10:
Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm còn được gọi là phản ứng
A.
ester hóa.
B.
xà phòng hóa.
C.
trung hòa.
D.
trùng ngưng.
Câu 11:
Công thức cấu tạo thu gọn của dimethylamine là
A.
CH3-NH2.
B.
CH3-NH-CH3.
C.
CH3-NH-CH2-CH3.
D.
CH3-CH2-NH2.
Câu 12:
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
A.
Glucose.
B.
Saccharose.
C.
Maltose.
D.
Cellulose.
Câu 13:
Phương trình hoá học của phản ứng hydrate hóa ethylene để điều chế ethanol là:
CH2=CH2+H2OH2SO4, t0CH3CH2OH
Giai đoạn (1) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p14_f1]
Nhận định nào sau đây đúng?
CH2=CH2+H2OH2SO4, t0CH3CH2OH
Giai đoạn (1) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p14_f1]
Nhận định nào sau đây đúng?
A.
Phản ứng hydrate hóa ethylene là phản ứng cộng.
B.
Trong giai đoạn (1) không có sự phân cắt liên kết π.
C.
Trong giai đoạn (1) không có sự hình thành liên kết σ.
D.
Trong phân tử ethylene có 5 liên kết σ.
Câu 14:
Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là
A.
ethyl acetate.
B.
methyl propionate.
C.
ethyl propionate.
D.
methyl acetate.
Câu 15:
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức carboxyl (-COOH), và nhóm chức amino (-NH2).
B.
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức carboxyl (-COOH), và nhóm chức hydroxyl (-OH).
C.
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức hydroxyl (-OH), và nhóm chức amino (-NH2).
D.
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức carbonyl (-CO-), và nhóm chức carboxyl (-COOH).
Câu 16:
Cho dung dịch chứa amino acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực. Đặt dung dịch này trong một điện trường. Khi đó
H3N+−CH3∣CH−COO−
H3N+−CH3∣CH−COO−
A.
Chất X sẽ di chuyển về phía cực âm của điện trường.
B.
Chất X sẽ di chuyển về phía cực dương của điện trường.
C.
Chất X không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.
D.
Chất X chuyển hoàn toàn về dạng H2NCH(R)COOH.
Câu 17:
Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu 17 – 18: Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
Kim loại có tính khử mạnh nhất, yếu nhất lần lượt là
| Cặp oxi hoá-khử | Al3+/Al | Mg2+/Mg | Fe2+/Fe | Ag+/Ag |
| Thế điện cực chuẩn, V | -1,676 | -2,356 | -0,44 | +0,799 |
Kim loại có tính khử mạnh nhất, yếu nhất lần lượt là
A.
Mg, Ag.
B.
Al, Ag.
C.
Al, Fe.
D.
Mg, Fe.
Câu 18:
Sức điện động chuẩn lớn nhất của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử trong số các cặp trên là
A.
2,475 V.
B.
3,155 V.
C.
1,239 V.
D.
0,359 V.
Câu 19:
Trong công nghiệp, sản xuất aluminium từ quặng bauxite theo sơ đồ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p15_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p15_f1]
a.
Thu được aluminium tại điện cực âm.
b.
Sau quá trình điện phân, cực dương bằng than chì bị ăn mòn.
c.
Cryolite có vai trò chính là hạ nhiệt độ nóng chảy của aluminium oxide.
d.
Để thu được 2 tấn Al tinh khiết thì cần 5,95 tấn quặng bauxite chứa 40% Al2O3 về khối lượng. Với hiệu suất cả quá trình là 80%.
Câu 20:
Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế từ acetic acid và ethanol, xúc tác H2SO4 đặc, theo mô hình thí nghiệm sau:

Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65 – 70°C, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 25°C. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tích sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol và ethyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65 – 70°C, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 25°C. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tích sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol và ethyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
| Liên kết | O-H (alcohol) | O-H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) |
| Số sóng (cm−1) | 3650-3200 | 3300-2500 | 1780-1650 |
a.
Vai trò của ống sinh hàn (3) để ngưng tụ hơi nước vào ở (1) và nước ra ở (2).
b.
Chất lỏng trong bình hứng (5) có ethyl acetate.
c.
Nhiệt độ phản ứng ở bình cầu (4) càng cao thì phản ứng điều chế ethyl acetate xảy ra càng nhanh.
d.
Dựa vào phổ hồng ngoại, không thể phân biệt được acetic acid, ethanol và ethyl acetate.
Câu 21:
Năm 1965, trong quá trình tổng hợp thuốc chống loét dạ dày, nhà hóa học James M. Schlatter (Mỹ) đã vô tình phát hiện hợp chất X (một chất ngọt nhân tạo với tên thường gọi là “Aspartame”) có cấu tạo như hình dưới:

Aspartame ngọt hơn khoảng 200 lần so với đường ăn thông thường. Aspartame thường được sử dụng trong đồ uống và thực phẩm dành cho người ăn kiêng vì có ít calo hơn đường thông thường. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thông báo xếp chất làm ngọt nhân tạo aspartame vào danh sách các chất "có thể gây ung thư cho con người" nhưng lưu ý chất này vẫn an toàn nếu được tiêu thụ trong giới hạn khuyến nghị hằng ngày. Hướng dẫn của WHO đã không thay đổi kể từ năm 1981: tối đa 40 miligam aspartame/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Các khuyến nghị của Mỹ "hào phóng" hơn một chút: Vào năm 1983, FDA (Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) đưa ra mức 50 miligam/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Hiệp hội Đồ uống Mỹ cho biết soda dành cho người ăn kiêng thường chứa trung bình 100 miligam aspartame mỗi lon.
Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Aspartame ngọt hơn khoảng 200 lần so với đường ăn thông thường. Aspartame thường được sử dụng trong đồ uống và thực phẩm dành cho người ăn kiêng vì có ít calo hơn đường thông thường. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thông báo xếp chất làm ngọt nhân tạo aspartame vào danh sách các chất "có thể gây ung thư cho con người" nhưng lưu ý chất này vẫn an toàn nếu được tiêu thụ trong giới hạn khuyến nghị hằng ngày. Hướng dẫn của WHO đã không thay đổi kể từ năm 1981: tối đa 40 miligam aspartame/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Các khuyến nghị của Mỹ "hào phóng" hơn một chút: Vào năm 1983, FDA (Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) đưa ra mức 50 miligam/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Hiệp hội Đồ uống Mỹ cho biết soda dành cho người ăn kiêng thường chứa trung bình 100 miligam aspartame mỗi lon.
Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a.
Nước ngọt có gas như pepsi vị chanh 0 calo “sáng khoái tột đỉnh, bung hết chất mình” có thể sử dụng aspartame làm chất tạo ngọt.
b.
Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong aspartame khoảng 27,21%.
c.
Aspartame là ester của methyl alcohol với dipeptide tạo bởi aspartic acid (HOOCCH(NH2)CH2COOH) và phenylalanine (C6H5CH2CH(NH2)COOH).
d.
Số lon soda mà một người nặng trung bình ở Mỹ là 83kg nên uống theo khuyến nghị về lượng aspartame giới hạn hằng ngày của WHO và FDA hơn kém nhau khoảng 10 lon.
Câu 22:
Nhỏ muối thiocyanate (SCN−) vào dung dịch muối Fe3+ loãng, dung dịch từ màu vàng nhạt chuyển sang màu đỏ máu là do 1 phối tử nước trong phức chất aqua có dạng hình học bát diện của Fe3+ bị thay thế bởi 1 phối tử SCN−.
a.
Phức chất aqua có công thức hoá học là [Fe(H2O)6]3+.
b.
Phức chất có màu đỏ máu là phức chất của Fe3+ có chứa 1 phối tử SCN− và 6 phối tử nước.
c.
Phức chất màu đỏ máu có công thức hoá học là [Fe(H2O)5(SCN)]2+.
d.
Phức chất màu đỏ máu có điện tích +3.
Câu 23:
Điện phân V lít dung dịch CuCl2 0,5 M với điện cực trơ. Khi dừng điện phân thu được dung dịch X và 1,86 lít khí Cl2 (đkc) duy nhất ở anode. Toàn bộ dung dịch X tác dụng vừa đủ với 12,6 gam Fe. Giá trị của V là bao nhiêu?
Câu 24:
Đun nóng một loại mỡ động vật với dung dịch KOH , sản phẩm thu được có chứa muối potassium linoleate (C17H31COOK). Phân tử khối của potassium linoleate là bao nhiêu?
Câu 25:
Có 4 lọ mất nhãn (1), (2), (3), (4) chứa các dung dịch: ethanal, glucose, ethanol, saccharose. Biết rằng
+ dung dịch (1), (2) tác dụng Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam
+ dung dịch (2), (4) tác dụng với Cu(OH)2 đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
Xác định thứ tự các chất ethanal, glucose, ethanol, saccharose. (học sinh ghi các số (1), (2), (3), (4) tương ứng với thứ tự các chất chất trong câu hỏi)
+ dung dịch (1), (2) tác dụng Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam
+ dung dịch (2), (4) tác dụng với Cu(OH)2 đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
Xác định thứ tự các chất ethanal, glucose, ethanol, saccharose. (học sinh ghi các số (1), (2), (3), (4) tương ứng với thứ tự các chất chất trong câu hỏi)
Câu 26:
Có bao nhiêu đồng phân arylamine ứng với công thức phân tử C7H9N?
Câu 27:
Bình “ga” loại 12 cân sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propane và butane với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Khi đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propane tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butane tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí “ga” của hộ gia đình Y là 10 000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3%. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình Y sử dụng hết bình ga trên? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu 28:
Muối Mohr có công thức (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất tro), một học sinh tiến hành các thí nghiệm sau: Cân chính xác 7,237 gam muối Mohr, pha thành 100 ml dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch H2SO4 10%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,023M. Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả đạt được như sau:
Độ tinh khiết (% khối lượng (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O) của muối Mohr có giá trị bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
| Lần chuẩn độ | 1 | 2 | 3 |
| Thể tích dung dịch KMnO4 (ml) | 16 | 16,1 | 16 |
Độ tinh khiết (% khối lượng (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O) của muối Mohr có giá trị bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 - Đề Số 2 — Mã đề: 8845 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.