HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #1182
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#1182
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 - Đề Số 8
Câu 1: Lactic acid là một chất có một trong nhiều thực phẩm, lactic acid cũng được tạo ra tự...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
28 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 - Đề Số 8
de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-hoa-hoc-2025-de-so-8-dethichuan.pdf
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 28 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 28 câu) | Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 - Đề Số 8 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 1182 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Lactic acid là một chất có một trong nhiều thực phẩm, lactic acid cũng được tạo ra tự nhiên trong cơ thể con người, chủ yếu trong quá trình chuyển bia glucose kị khí. Công thức cấu tạo của lactic acid như hình dưới.

Nhóm chức nào trong các nhóm chức sau có trong phân tử lactic acid?
(1) alcohol; (2) carboxylic acid; (3) ester; (4). Ketone.

Nhóm chức nào trong các nhóm chức sau có trong phân tử lactic acid?
(1) alcohol; (2) carboxylic acid; (3) ester; (4). Ketone.
A.
(1) và (2).
B.
(1) và (4)
C.
(2).
D.
(1), (2) và (3).
Câu 2:
Cho sơ đồ mô tả cơ chế giặt rửa của xà phòng như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p69_f2]
Hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p69_f2]
Hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Phần 1 là phần kị nước, phần 2 là phần ưa nước.
B.
Nếu sử dụng nước có tính cứng (chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+) không ảnh hưởng đến chất lượng vải, đồng thời làm tăng tác dụng giặt rửa của xà phòng.
C.
Phân tử xà phòng và chất giặt rửa có khả năng xâm nhập vào vết bẩn dầu nhờ nhờ gốc kị nước.
D.
Xà phòng bị thủy phân trong môi trường kiềm.
Câu 3:
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Amylose và amylopectin đều có cấu trúc mạch phân nhánh.
B.
Trong phân tử glucose có 4 nhóm alcohol (OH).
C.
Ở điều kiện thường, saccharose là chất rắn kết tinh.
D.
Saccharose có phản ứng tráng bạc.
Câu 4:
Cho cấu trúc phân tử của một carbohydrate như sau:

Liên kết glycoside là liên kết nào?

Liên kết glycoside là liên kết nào?
A.
Liên kết (x).
B.
Liên kết (y).
C.
Liên kết (z)
D.
Liên kết (t).
Câu 5:
Nhóm chất Catechoamine có nhiều loại nhưng trong cơ thể người bao gồm ba chất chủ yếu Dopamine "hormon hạnh phúc, ngoài ra còn có Adrenaline (Epinephrine) và Noradrenaline (Norepinephrine) được sử dụng khá phổ biến trong y học nhờ chức năng cấp cứu tim mạch. Adrenaline và Noradrenaline là 2 hormone quan trọng, đóng vai trò không thể phủ nhận trong cách cơ thể chúng ta phản ứng trước những tình huống căng thẳng và nguy hiểm. Adrenaline và Norepinephrine công thức cấu tạo như sau:

Hãy cho biết phát biểu sau đây là đúng?

Hãy cho biết phát biểu sau đây là đúng?
A.
Adrenaline và Noredrenaline là đồng phân của nhau.
B.
Adrenaline và Noredrenaline đều có 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử.
C.
Adrenaline và Norepinephrine đều là hợp chất hữu cơ tạp chức.
D.
Adrenaline và Noredrenaline đều có nhóm chức alcohol cùng bậc với nhóm chức amine.
Câu 6:
Leucine là một amino acid thiết yếu (tức là cơ thể người không tổng hợp được mà phải lấy từ thức ăn. Leucine là loại amino acid duy nhất có khả năng điều hòa sự tổng hợp protein của cơ, là amino acid quan trọng nhất trong việc rèn luyện cơ bắp, leucine còn được biết đến là thành phần cơ bản trong các thực phẩm bổ sung chế độ ăn kiêng. Leucine có CTCT như sau:
(CH3)2CHCH2CH(NH2)COOH
Chọn phát biểu sai về Leucine trong các phát biểu sau?
(CH3)2CHCH2CH(NH2)COOH
Chọn phát biểu sai về Leucine trong các phát biểu sau?
A.
Leucine có CTPT C6H13O2N.
B.
Leucine là một loại amino acid mà cơ thể người không tự tổng hợp được, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển cơ bắp ở người.
C.
Leucine là một loại amino acid.
D.
Ở pH = 3, Leucine tồn tại ở dạng anion và sẽ di chuyển về cực dương trong điện trường.
Câu 7:
Polymer nào sau đây không được dùng làm chất dẻo?
A.
Polyisoprene.
B.
Poly(methyl methacrylate).
C.
Polystyrene
D.
Poly(phenol formaldehyde).
Câu 8:
Cho phản ứng hóa học sau:
(<table><tbody><tr><td>−[CH2−CH=C−CH2]−</td></tr><tr><td>∣</td></tr><tr><td>CH3</td></tr></tbody></table>)n+nHCl⟶(<table><tbody><tr><td>−[CH2−CH2−C−CH2]−</td></tr><tr><td>∣</td></tr><tr><td>Cl, CH3</td></tr></tbody></table>)n
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?
(<table><tbody><tr><td>−[CH2−CH=C−CH2]−</td></tr><tr><td>∣</td></tr><tr><td>CH3</td></tr></tbody></table>)n+nHCl⟶(<table><tbody><tr><td>−[CH2−CH2−C−CH2]−</td></tr><tr><td>∣</td></tr><tr><td>Cl, CH3</td></tr></tbody></table>)n
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?
A.
Phản ứng phân cắt mạch polymer.
B.
Phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
C.
Phản ứng tăng mạch polymer.
D.
Phản ứng trùng ngưng.
Câu 9:
Sơ đồ pin Galvani tổng quát được kí hiệu như sau:
(anode) X∣Xx+∥Yy+∣Y (cathode) hay đơn giản là pin Galvani X−Y.
Cho biết sức điện động chuẩn của các pin sau:
Sự sắp xếp nào sau đây đúng với tính khử của các kim loại?
(anode) X∣Xx+∥Yy+∣Y (cathode) hay đơn giản là pin Galvani X−Y.
Cho biết sức điện động chuẩn của các pin sau:
| Pin điện hóa | X – Y | M – Y | M – Z |
| Sức điện động chuẩn (V) | 0,20 | 0,60 | 0,30 |
Sự sắp xếp nào sau đây đúng với tính khử của các kim loại?
A.
Y < X < Z < M.
B.
X < Y < M < Z.
C.
M < Z < Y < X.
D.
X < Y < Z < M.
Câu 10:
Zinc là một kim loại thường được tách chiết từ quặng của nó bằng nhiều phương pháp khác nhau. Một trong những phương pháp chính thường được sử dụng là nung nóng quặng ZnS trong lò rồi hòa tan sản phẩm ZnO trong sulfuric acid thu được dung dịch ZnSO₄, tinh chế dung dịch này rồi tiến hành điện phân thu được Zn. Để thu được duy nhất kim loại Zn và không có sản phẩm khác thì trong dung dịch điện phân không có chứa ion nào sau đây?
A.
OH⁻.
B.
Cl⁻.
C.
Al³⁺
D.
Pb²⁺.
Câu 11:
Vật dụng bằng sắt thường được mạ bên ngoài bằng một lớp kim loại để vật dụng được bền hơn khi sử dụng và tăng tính thẩm mĩ. Nếu vật dụng bị xước đến lớp sắt bên trong thì vật dụng mạ kim loại nào bị gỉ chậm nhất trong không khí ẩm?
A.
Vật dụng sắt được mạ đồng.
B.
Vật dụng sắt được mạ thiếc.
B.
Vật dụng sắt được mạ kẽm.
D.
Vật dụng sắt được mạ crom (chromium).
Câu 12:
Tính chất vật lí nào sau đây không phải là tính chất chung của kim loại?
A.
Tính cứng.
B.
Tính dẫn điện.
C.
Tính dẻo.
D.
Tính ánh kim.
Câu 13:
Glucosamine (công thức như hình dưới đây) là một hợp chất tự nhiên thường được sử dụng trong các sản phẩm bổ sung để hỗ trợ sức khỏe khớp và điều trị viêm xương khớp.

Tuy nhiên, để tăng độ hòa tan giúp cơ thể dễ dàng hấp thụ hơn qua đường tiêu hóa, tăng tính ổn định giúp sản phẩm có thời gian sử dụng lâu dài hơn mà không bị phân hủy hoặc mất hiệu quả, cũng như giúp dễ dàng bào chế thành các dạng thuốc như viên nén, bột hoặc dung dịch,... thì nên thực hiện cách nào sau đây?

Tuy nhiên, để tăng độ hòa tan giúp cơ thể dễ dàng hấp thụ hơn qua đường tiêu hóa, tăng tính ổn định giúp sản phẩm có thời gian sử dụng lâu dài hơn mà không bị phân hủy hoặc mất hiệu quả, cũng như giúp dễ dàng bào chế thành các dạng thuốc như viên nén, bột hoặc dung dịch,... thì nên thực hiện cách nào sau đây?
A.
Cho phản ứng với CH₃OH (có xúc tác) để tạo thành hợp chất có liên kết glycoside.
B.
Cho tác dụng với Cu(OH)₂ tạo thành phức tan dễ trong nước.
C.
Chuyển thành dạng muối bằng cách cho tác dụng với các acid như HCl, H₂SO₄.
D.
Chuyển thành dạng muối bằng cách cho tác dụng với các dung dịch base như NaOH, Ca(OH)₂.
Câu 14:
Phương pháp điều chế kim loại Na từ muối NaCl là
A.
hòa tan NaCl vào nước rồi điện phân dung dịch.
B.
điện phân nóng chảy NaCl.
C.
hòa tan NaCl vào nước rồi dùng kim loại potassium để khử ion Na.
D.
nung nóng ở nhiệt độ cao để nhiệt phân NaCl.
Câu 15:
NaHCO3 được sử dụng làm bột nở do dễ phân hủy thành khí và hơi tạo ra các lỗ xốp trong bánh. Nếu sử dụng 8,4 gam NaHCO3 thì có thể tạo ra tối đa bao nhiêu lít khí CO2 (đkc)?
A.
4,958 L.
B.
1,2395 L.
C.
3,7185 L.
D.
2,479 L.
Câu 16:
Chất nào sau đây có thể làm mềm tính cứng vĩnh cửu của nước cứng
A.
NaOH.
B.
HCl.
C.
Ca(OH)2
D.
Na3PO4.
Câu 17:
Cấu hình electron của nguyên tử vanadi (Z = 23) ở trạng thái cơ bản là
A.
1s22s22p63s23p63d34s14p1.
B.
1s22s22p63s23p63d3.
C.
1s22s22p63s23p63d34s2.
D.
1s22s22p63s23p64s24p3.
Câu 18:
Ion phức nào sau đây có hình bát diện?
A.
[Zn(NH3)4]2+.
B.
[Cu(NH3)4]2+.
C.
[Pt(NH3)4]2+.
D.
[Co(NH3)6]2+.
Câu 19:
Cho sơ đồ (1) biểu diễn sự điện phân dung dịch CuSO4(aq) với điện cực trơ, sơ đồ (2) biểu diễn quá trình tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân. Trong sơ đồ (2), các khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với một điện cực của nguồn điện, các thanh đồng mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với một điện cực của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch CuSO4.
[Hình cần kiểm tra lại: p73_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p73_f1]
a.
Trong sơ đồ (1), điện cực âm được gọi là cathode và điện cực dương gọi là anode.
b.
Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (1), thì ban đầu ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cu2+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa H2O.
c.
Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (2), nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch sẽ giảm dần theo thời gian.
d.
Muốn tinh luyện Cu như sơ đồ (2) thì khối Cu không tinh khiết phải được nối vào anode, còn thanh Cu tinh khiết được nối vào cathode, khi đó khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bám vào cathode.
Câu 20:
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 mL dung dịch NaOH 4%.
- Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
- Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 – 20 mL dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên.
- Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 mL dung dịch NaOH 4%.
- Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
- Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 – 20 mL dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên.
a.
Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
b.
Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
c.
Ở bước 2, nếu không thêm nước cất thì hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
d.
Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol.
Câu 21:
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai khi nói về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất?
a.
Hợp chất của chúng đều có màu.
b.
Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch CuSO4 thì lúc đầu xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch có màu xanh lam.
c.
Chúng đều có phân lớp 6 không bão hòa.
d.
Trong phòng thí nghiệm, có thể dùng dung dịch NaOH để phân biệt hai dung dịch FeSO4 và Fe2(SO4)3.
Câu 22:
Cho phản ứng sau:

Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a.
Chất A trong cấu tạo trên là β-glucose.
b.
Sản phẩm của phản ứng có thể là hỗn hợp của methyl α-glucoside và methyl β-glucoside.
c.
Trong phản ứng trên, nguyên tử H trong nhóm –OH ở vị trí carbon số 1 của glucose bị thay thế bằng gốc –CH3 của alcohol.
d.
Chất B tồn tại ở cả hai dạng mạch vòng và dạng mạch hở.
Câu 23:
Cho các amine: CH3NH2, CH3NHCH3, C2H5NH2, CH3NHC2H5, C6H5NH2. Có bao nhiêu chất là amine bậc một trong các chất trên?
Câu 24:
Để xác định hàm lượng muối Fe(II) trong 1 mẫu dung dịch A có thể dùng dung dịch thuốc tím KMnO4, phương trình ion như sau:
MnO4−+5Fe2++8H+⟶Mn2++5Fe3++4H2O
+ Người ta lấy 25,00 mL dung dịch A cho vào bình định mức, thêm nước cất cho đủ 100 mL, dung dịch thu được gọi là dung dịch X.
+ Lấy 10,00 mL từ dung dịch X chuyển vào bình tam giác. Thêm khoảng 5mL dung dịch H2SO4 2M.
+ Tiến hành chuẩn độ 3 lần bằng dung dịch KMnO4 0,02M.
Kết quả thể tích KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ lần lượt là 20,50 mL; 20,55 mL; 20,55 mL.
Tính hàm lượng muối Fe2+ (g/L) trong dung dịch A (làm tròn đến 01 số sau dấu phẩy)
MnO4−+5Fe2++8H+⟶Mn2++5Fe3++4H2O
+ Người ta lấy 25,00 mL dung dịch A cho vào bình định mức, thêm nước cất cho đủ 100 mL, dung dịch thu được gọi là dung dịch X.
+ Lấy 10,00 mL từ dung dịch X chuyển vào bình tam giác. Thêm khoảng 5mL dung dịch H2SO4 2M.
+ Tiến hành chuẩn độ 3 lần bằng dung dịch KMnO4 0,02M.
Kết quả thể tích KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ lần lượt là 20,50 mL; 20,55 mL; 20,55 mL.
Tính hàm lượng muối Fe2+ (g/L) trong dung dịch A (làm tròn đến 01 số sau dấu phẩy)
Câu 25:
Phản ứng phân hủy ethyl iodide trong pha khí xảy ra như sau:
C2H5I⟶C2H4+HI
Dựa trên thông tin trong bảng, trả lời một số câu hỏi sau:
Bảng: Sự phụ thuộc hằng số tốc độ của phản ứng theo nhiệt độ
Hệ số nhiệt độ của phản ứng trên là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
C2H5I⟶C2H4+HI
Dựa trên thông tin trong bảng, trả lời một số câu hỏi sau:
| Nhiệt độ | Hằng số tốc độ phản ứng |
|---|---|
| 127 °C | 1,60.10−7 (s−1) |
| 227 °C | 4,25.10−4 (s−1) |
Bảng: Sự phụ thuộc hằng số tốc độ của phản ứng theo nhiệt độ
Hệ số nhiệt độ của phản ứng trên là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Câu 26:
Ở nước ta, nước mắm truyền thống được sản xuất thủ công từ cá cơm theo các giai đoạn chính như:
- Giai đoạn 1: rửa sạch cá cơm rồi trộn cá với muối ăn theo tỉ lệ nhất định.
- Giai đoạn 2: ủ hỗn hợp (cá cơm và muối ăn) trong các thùng gỗ, chum, sành từ 6 đến 24 tháng.
- Giai đoạn 3: thu được nước cốt của mắm (gọi là mắm nhĩ) có hàm lượng đạm rất cao.
- Giai đoạn 4: lọc mắm nhĩ, pha chế và đóng chai. Trước đây, người ta thường dùng than cùi sạch trong quá trình lọc mắm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Quá trình làm nước mắm có bản chất là thủy phân protein trong cá cơm thành các amino acid bởi base.
(b) Không nhất thiết phải sử dụng muối ăn làm nguyên liệu để sản xuất nước mắm.
(c) Hàm lượng đạm trong nước mắm được tính theo hàm lượng nguyên tố oxygen.
(d) Than cùi sạch có tác dụng hấp phụ các tạp chất, bụi bẩn có trong nước mắm.
(e) Chai nước mắm khi sử dụng lâu ngày có thể có tinh thể muối ăn đóng cặn ở đáy chai.
(g) Ở giai đoạn 2, thời gian ủ càng lâu thì chất lượng mắm càng cao.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
- Giai đoạn 1: rửa sạch cá cơm rồi trộn cá với muối ăn theo tỉ lệ nhất định.
- Giai đoạn 2: ủ hỗn hợp (cá cơm và muối ăn) trong các thùng gỗ, chum, sành từ 6 đến 24 tháng.
- Giai đoạn 3: thu được nước cốt của mắm (gọi là mắm nhĩ) có hàm lượng đạm rất cao.
- Giai đoạn 4: lọc mắm nhĩ, pha chế và đóng chai. Trước đây, người ta thường dùng than cùi sạch trong quá trình lọc mắm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Quá trình làm nước mắm có bản chất là thủy phân protein trong cá cơm thành các amino acid bởi base.
(b) Không nhất thiết phải sử dụng muối ăn làm nguyên liệu để sản xuất nước mắm.
(c) Hàm lượng đạm trong nước mắm được tính theo hàm lượng nguyên tố oxygen.
(d) Than cùi sạch có tác dụng hấp phụ các tạp chất, bụi bẩn có trong nước mắm.
(e) Chai nước mắm khi sử dụng lâu ngày có thể có tinh thể muối ăn đóng cặn ở đáy chai.
(g) Ở giai đoạn 2, thời gian ủ càng lâu thì chất lượng mắm càng cao.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Câu 27:
Nitrogen trifluoride (NF3) là nguyên liệu được sử dụng trong việc sản xuất pin mặt trời. Phương trình hình thành nitrogen trifluoride được biểu diễn như sau:
N2(g)+3F2(g)⟶2NF3(g)
Cho
Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là bao nhiêu (kJ)?
N2(g)+3F2(g)⟶2NF3(g)
Cho
| Loại liên kết | Năng lượng liên kết (kJ.mol−1) |
|---|---|
| N≡N | +950 |
| F – F | +150 |
| N – F | +280 |
Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là bao nhiêu (kJ)?
Câu 28:
Một mẫu nước được thử nghiệm định tính để xác định sự có mặt của một số ion. Mẫu nước được cho vào 4 ống nghiệm, sau đó nhỏ mỗi loại thuốc thử vào mỗi ống nghiệm và ghi nhận hiện tượng như bảng dưới đây:
Mẫu nước trên có thể chứa những ion nào trong số các ion sau đây: (1) H+; (2) Ca2+; SO42−; (3) HCO3−; (5) CO32−. (Điền đáp án tổng số ion có thể có)?
| Ống | Thuốc thử | Hiện tượng |
|---|---|---|
| (1) | Na2CO3 | Xuất hiện kết tủa |
| (2) | BaCl2 | Xuất hiện kết tủa |
| (3) | NaOH | Xuất hiện kết tủa |
| (4) | HNO3 | Sủi bọt khí |
Mẫu nước trên có thể chứa những ion nào trong số các ion sau đây: (1) H+; (2) Ca2+; SO42−; (3) HCO3−; (5) CO32−. (Điền đáp án tổng số ion có thể có)?
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 - Đề Số 8 — Mã đề: 1182 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.