HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #8106
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#8106
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 Sở GD&ĐT Thanh Hóa - Lần 1
Câu 1: Cho peptide X: Lys - Glu - Gly. Trong các phát biểu sau về peptide X: (a) Công thức p...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
28 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 Sở GD&ĐT Thanh Hóa - Lần 1
de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-hoa-hoc-2025-so-gddt-thanh-hoa-lan-1-dethichuan.pdf
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 28 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 28 câu) | Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 Sở GD&ĐT Thanh Hóa - Lần 1 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 8106 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Cho peptide X: Lys - Glu - Gly. Trong các phát biểu sau về peptide X:
(a) Công thức phân tử của peptide X là C13H24O6N4.
(b) Mỗi mol peptide X phản ứng tối đa với 3 mol HCl hoặc với 4 mol NaOH.
(c) Peptide X có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch màu tím.
(d) Liên kết giữa các đơn vị amino acid trong peptide X được gọi là liên kết peptide.
Số phát biểu đúng là
(a) Công thức phân tử của peptide X là C13H24O6N4.
(b) Mỗi mol peptide X phản ứng tối đa với 3 mol HCl hoặc với 4 mol NaOH.
(c) Peptide X có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch màu tím.
(d) Liên kết giữa các đơn vị amino acid trong peptide X được gọi là liên kết peptide.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
4.
D.
3.
Câu 2:
Khi đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch (như than đá, dầu mỏ, khí đốt…) thường sinh ra khí X. Khí X không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí, là tác nhân chính gây ra mưa acid. Khí X là
A.
CO.
B.
SO2.
C.
N2.
D.
NH3.
Câu 3:
Formic acid (methanoic acid) có trong nọc của con kiến. Công thức hóa học của formic acid là
A.
CH3COOH.
B.
CH3OH.
C.
HCHO.
D.
HCOOH.
Câu 4:
Phương trình hóa học của phản ứng khi cho ethylene tác dụng với dung dịch Br2 là
CH2=CH2+Br2→CH2Br−CH2Br
Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]
Phát biểu nào sau đây sai?
CH2=CH2+Br2→CH2Br−CH2Br
Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Trong giai đoạn đầu của phản ứng có sự phân cắt liên kết pi (π).
B.
Trong giai đoạn hai của phản ứng có sự hình thành liên kết pi (π).
C.
Trong giai đoạn đầu của phản ứng có sự hình thành liên kết xích ma (σ).
D.
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
Câu 5:
Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất?
A.
Al.
B.
Mg.
C.
Cr.
D.
Na.
Câu 6:
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần chìm dưới nước) tấm kim loại nào sau đây?
A.
Ag.
B.
Na.
C.
Zn.
D.
Cu.
Câu 7:
Kim loại kẽm (Zinc) được sản xuất trong công nghiệp từ quặng sphalerite (có thành phần chính là ZnS) theo sơ đồ:
ZnS+O2, t∘ZnO+C, t∘Zn.
Phương pháp tách kim loại kẽm thuộc phương pháp nào sau đây?
ZnS+O2, t∘ZnO+C, t∘Zn.
Phương pháp tách kim loại kẽm thuộc phương pháp nào sau đây?
A.
Điện phân.
B.
Thủy luyện.
C.
Nhiệt luyện.
D.
Kết tinh.
Câu 8:
Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở?
A.
Benzene.
B.
Glycerol.
C.
Ethyl alcohol.
D.
Acrylic acid.
Câu 9:
Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của ester X là 88. Công thức phù hợp với X là
A.
CH3CH2OH.
B.
CH3COOC2H5.
C.
C3H7COOH.
D.
HCOOC2H5.
Câu 10:
Nước muối sinh lí là dung dịch của chất X với nồng độ 0,9\% được dùng trong việc ngăn ngừa nguy cơ mất muối do toát quá nhiều mồ hôi, sau phẫu thuật, do tiêu chảy hay các nguyên nhân khác. Chất X là muối nào sau đây?
A.
NaNO3.
B.
NaCl.
C.
Na2SO4.
D.
NaClO.
Câu 11:
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Cellulose thuộc loại disaccharide.
B.
Glucose bị thủy phân trong môi trường acid.
C.
Dung dịch saccharose hòa tan được Cu(OH)2.
D.
Tinh bột là chất lỏng ở nhiệt độ thường.
Câu 12:
Yếu tố nào sau đây luôn không làm chuyển dịch cân bằng của hệ phản ứng?
A.
Áp suất.
B.
Nồng độ.
C.
Chất xúc tác.
D.
Nhiệt độ.
Câu 13:
Chlorine (Cl) là nguyên tố hóa học có trong thành phần của chất sát khuẩn, khử trùng, tẩy trắng, xử lí nước cấp, nước thải và nước bể bơi. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Cl (số hiệu nguyên tử bằng 17) là
A.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5.
B.
1s2 2s2 2p6 3s1 3p6.
C.
1s2 2s2 2p6 3p5 3s2.
D.
1s2 2s2 2p6 3s3 3p4.
Câu 14:
Khi nói về liên kết kim loại: “Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị…(1)… với các ion…(2)… kim loại ở các nút mạng. Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) để được phát biểu đúng là:
A.
ngoài cùng, âm.
B.
ngoài cùng, dương.
C.
tự do, dương.
D.
tự do, lưỡng cực.
Câu 15:
Pin Cu-Ag gồm hai điện cực Cu2+/Cu và Ag+/Ag. Cho thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hóa-khử Cu2+/Cu và Ag+/Ag lần lượt là +0,340 V và +0,799 V. Nhận định nào sau đây đúng?
A.
Thanh Ag là cực âm (anode).
B.
Sức điện động chuẩn của pin Cu-Ag là -0,459 V.
C.
Tại điện cực Cu xảy ra sự khử Cu2+.
D.
Ag+ dễ bị khử hơn Cu2+.
Câu 16:
Chất nào sau đây được dùng làm thành phần chính của xà phòng?
A.
CH3[CH2]11OSO3Na.
B.
CH3[CH2]16COOH.
C.
CH3[CH2]14COONa.
D.
(CH3COO)3C3H5.
Câu 17:
Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu 17 - 18:
Xăng là một trong những thành phẩm của quá trình chưng cất dầu mỏ, được sử dụng như một loại nhiên liệu, chất đốt cho các phương tiện có động cơ đốt trong hoặc một số vật dụng như bật lửa, lò sưởi… Chỉ số octane (octane number) là chỉ số đo lường khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy với không khí bên trong xilanh của động cơ đốt trong. Quy ước chỉ số octane của 2,2,4-trimethylpentane là 100 và của heptane là 0. Chỉ số octane càng cao, hiệu suất cháy của xăng càng cao. RON là viết tắt của “research octane number”, tức chỉ số octane nghiên cứu. Ví dụ RON 92 thì có chỉ số octane bằng 92, tức là 100 lít xăng RON 92 có thể quy đổi tương ứng với 92 lít xăng có chỉ số octane 100, còn lại là xăng có chỉ số octane bằng 0. Xăng E5 có chứa 5\% ethanol và 95\% xăng RON 92 theo thể tích, cho biết ethanol có chỉ số octane là 109.
Câu 17: Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức cấu tạo của ethanol là CH3-CH2-OH.
(b) Chỉ số octane của xăng E5 là 92,85.
(c) Công thức phân tử của 2,2,4-trimethylpentane là C5H12.
(d) Xăng E5 có hiệu suất cháy kém hơn xăng RON 95.
(e) Ứng dụng của phản ứng reforming alkane là để sản xuất xăng có chỉ số octane cao.
Số phát biểu đúng là
Xăng là một trong những thành phẩm của quá trình chưng cất dầu mỏ, được sử dụng như một loại nhiên liệu, chất đốt cho các phương tiện có động cơ đốt trong hoặc một số vật dụng như bật lửa, lò sưởi… Chỉ số octane (octane number) là chỉ số đo lường khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy với không khí bên trong xilanh của động cơ đốt trong. Quy ước chỉ số octane của 2,2,4-trimethylpentane là 100 và của heptane là 0. Chỉ số octane càng cao, hiệu suất cháy của xăng càng cao. RON là viết tắt của “research octane number”, tức chỉ số octane nghiên cứu. Ví dụ RON 92 thì có chỉ số octane bằng 92, tức là 100 lít xăng RON 92 có thể quy đổi tương ứng với 92 lít xăng có chỉ số octane 100, còn lại là xăng có chỉ số octane bằng 0. Xăng E5 có chứa 5\% ethanol và 95\% xăng RON 92 theo thể tích, cho biết ethanol có chỉ số octane là 109.
Câu 17: Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức cấu tạo của ethanol là CH3-CH2-OH.
(b) Chỉ số octane của xăng E5 là 92,85.
(c) Công thức phân tử của 2,2,4-trimethylpentane là C5H12.
(d) Xăng E5 có hiệu suất cháy kém hơn xăng RON 95.
(e) Ứng dụng của phản ứng reforming alkane là để sản xuất xăng có chỉ số octane cao.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
2.
C.
4.
D.
5.
Câu 18:
Khi xảy ra cháy xăng dầu, tuyệt đối không được dùng nước để dập lửa vì có thể khiến lửa lan rộng hơn. Thay vào đó, cần sử dụng bọt chữa cháy hoặc cát khô để dập tắt đám cháy.
Cho các phát biểu sau:
(a) Xăng dầu nhẹ hơn nước nên sẽ nổi lên trên và tiếp tục cháy nếu dùng nước để dập lửa.
(b) Bọt chữa cháy có tác dụng cách ly nhiên liệu với không khí, giúp dập lửa hiệu quả.
(c) Lớp bọt cũng giúp ngăn chặn hơi xăng dầu thoát ra ngoài, giảm nguy cơ bắt lửa trở lại.
(d) Có thể sử dụng carbon dioxide thay cho bọt chữa cháy để dập tắt các đám cháy do xăng dầu.
Số phát biểu đúng là
Cho các phát biểu sau:
(a) Xăng dầu nhẹ hơn nước nên sẽ nổi lên trên và tiếp tục cháy nếu dùng nước để dập lửa.
(b) Bọt chữa cháy có tác dụng cách ly nhiên liệu với không khí, giúp dập lửa hiệu quả.
(c) Lớp bọt cũng giúp ngăn chặn hơi xăng dầu thoát ra ngoài, giảm nguy cơ bắt lửa trở lại.
(d) Có thể sử dụng carbon dioxide thay cho bọt chữa cháy để dập tắt các đám cháy do xăng dầu.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
1.
C.
4.
D.
3.
Câu 19:
Nhựa ABS được làm từ polymer có tên đầy đủ là Poly(Acrylonitrile Butadiene Styrene), nhựa ABS có đặc tính cứng, rắn nhưng không giòn, cách điện, không thấm nước, bền với nhiệt độ và hóa chất. Nhựa này được sử dụng khá rộng rãi làm vật liệu xây dựng, đồ chơi trẻ em, đồ gia dụng, mũ bảo hiểm. Công thức cấu tạo của ABS được mô tả như dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
a.
Nhựa ABS là vật liệu polymer kém bền với nhiệt độ.
b.
Trong Poly(Acrylonitrile Butadiene Styrene) có tỉ lệ khối lượng Acrylonitrile (15,41\%), Butadiene (39,24\%) còn lại là Styrene thì tỉ lệ giữa các mắt xích x : y : z là 1 : 5 : 3.
c.
Nhựa ABS là chất dẻo dễ phân hủy sinh học, có thể xử lý bằng cách chôn lấp.
d.
Các monomer tạo nên Poly(Acrylonitrile Butadiene Styrene) là: CH2=CH-CN, CH2=CHCH=CH2, CH2-CH=C6H5.
Câu 20:
Hình vẽ sau đây mô tả quá trình điều chế và thử tính chất hóa học của ethylene:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
a.
Ethylene sinh ra từ phản ứng tách nước của ethanol.
b.
Khí ethylene sinh ra làm nhạt màu dung dịch nước bromine.
c.
Bình đựng dung dịch NaOH có tác dụng loại bỏ hơi H2SO4 bị lẫn trong ethylene sinh ra.
d.
Dung dịch KMnO4 tác dụng với ethylene tạo thành ethylene glycol.
Câu 21:
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda - NaHCO3) và sodium carbonate (soda - Na2CO3) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước theo sơ đồ sau:


a.
Ammonia và carbon dioxide được sử dụng quay vòng trong quá trình sản xuất.
b.
Từ 17,55 kg NaCl điều chế NaHCO3 theo phương pháp Solvay thì thu được 25,20 kg NaHCO3 (hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%).
c.
Phản ứng chuyển hóa NaHCO3 thành Na2CO3 là phản ứng tỏa nhiệt.
d.
Trong thực tiễn, NaHCO3 được sử dụng làm bột nở trong chế biến thực phẩm.
Câu 22:
Một quả cầu làm bằng sắt (iron) có bán kính 5 cm cần được mạ đồng (copper) để tăng khả năng chống ăn mòn và nâng cao tính thẩm mỹ. Lớp mạ bằng đồng có độ dày là 2.10−4 cm. Người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch CuSO4 dư với cathode là quả cầu sắt và anode là thanh đồng tinh khiết, cường độ dòng điện I = 5 A, hiệu suất của quá trình mạ là 80\%. Biết khối lượng riêng của Cu là 8,96 g/cm3; công thức tính thể tích quả cầu: V = 4πr3/3; π = 3,14; hằng số Faraday F = 96500 C/mol (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
a.
Tại anode, xảy ra quá trình: Cu2+ + 2e → Cu.
b.
Thể tích quả cầu sau khi mạ xong bằng 524,33 cm3.
c.
Thời gian cần thiết để mạ xong quả cầu trên là 7,77 phút.
d.
Cathode là quả cầu sắt và anode là thanh đồng tinh khiết.
Câu 23:
Cho dãy các hợp chất của kim loại nhóm IA: Na2CO3, NaCl, NaHCO3, KHCO3, KCl. Có bao nhiêu chất trong dãy trên thỏa mãn cả hai tính chất sau:
- Đốt trên ngọn lửa đèn còn thấy ngọn lửa có màu vàng.
- Tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí Y làm đục nước vôi trong.
- Đốt trên ngọn lửa đèn còn thấy ngọn lửa có màu vàng.
- Tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí Y làm đục nước vôi trong.
Câu 24:
Các hợp chất của copper(II) được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp như một loại thuốc trừ sâu, diệt nấm. Một ví dụ điển hình là copper(II) sulfate pentahydrate (CuSO4.5H2O), hay còn gọi là “đá xanh”. Chất rắn copper(II) sulfate pentahydrate có thể được điều chế từ copper(II) oxide theo hai giai đoạn của quá trình:
CuO(s)dung dịch H2SO4 loa˜ngCuSO4(aq)keˆˊt tinhCuSO4.5H2O(s)
Hòa tan hoàn toàn 2,0 mol CuO bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20\% đun nóng thu được dung dịch X. Làm lạnh X đến 10∘C thì có m gam tinh thể CuSO4.5H2O tách ra. Biết ở 10∘C, cứ 100 gam H2O hòa tan tối đa được 17,2 gam CuSO4. Giá trị của m là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị).
CuO(s)dung dịch H2SO4 loa˜ngCuSO4(aq)keˆˊt tinhCuSO4.5H2O(s)
Hòa tan hoàn toàn 2,0 mol CuO bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20\% đun nóng thu được dung dịch X. Làm lạnh X đến 10∘C thì có m gam tinh thể CuSO4.5H2O tách ra. Biết ở 10∘C, cứ 100 gam H2O hòa tan tối đa được 17,2 gam CuSO4. Giá trị của m là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 25:
Có bao nhiêu công thức cấu tạo là amine ứng với công thức phân tử là C3H9N?
Câu 26:
Trong quy trình Ostwald để sản xuất nitric acid, khí ammonia (NH3) được oxy hóa để tạo ra khí NO theo phản ứng (1):
4NH3+5O2800−900∘CPt4NO+6H2O (1)
Phản ứng này là phản ứng tỏa nhiệt mạnh, nhiệt lượng tỏa ra một phần được sử dụng để duy trì nhiệt độ cao cho giai đoạn tiếp theo của quy trình sản xuất. Tuy nhiên để khởi mào cho phản ứng này, nhà máy đã sử dụng nguồn nhiệt từ quá trình oxy hóa không hoàn toàn khí methane (CH4) để gia nhiệt hỗn hợp NH3 và O2 từ 30°C lên 800°C. Lượng nhiệt này được xác định thông qua phương trình:
Q=m×C×(t2−t1).
Trong đó: m là khối lượng của hỗn hợp NH3 và O2 phản ứng, (g); C là nhiệt dung riêng của hỗn hợp khí và có giá trị 1,49 J/(g.K); t1, t2 là nhiệt độ ban đầu và lúc sau của hỗn hợp, (°K).
Biết phản ứng oxy hóa không hoàn toàn xảy ra như sau:
2CH4+3O2→2CO+4H2O (2)
Hiệu suất của phản ứng (1) là 92\% và của phản ứng (2) là 85\%. Các giá trị nhiệt tạo thành ΔfH2980 của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
Để thu được 3 tấn khí NO cần x tấn khí methane cho giai đoạn khởi mào của quy trình trên. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng cũng được làm tròn đến hàng phần trăm).
4NH3+5O2800−900∘CPt4NO+6H2O (1)
Phản ứng này là phản ứng tỏa nhiệt mạnh, nhiệt lượng tỏa ra một phần được sử dụng để duy trì nhiệt độ cao cho giai đoạn tiếp theo của quy trình sản xuất. Tuy nhiên để khởi mào cho phản ứng này, nhà máy đã sử dụng nguồn nhiệt từ quá trình oxy hóa không hoàn toàn khí methane (CH4) để gia nhiệt hỗn hợp NH3 và O2 từ 30°C lên 800°C. Lượng nhiệt này được xác định thông qua phương trình:
Q=m×C×(t2−t1).
Trong đó: m là khối lượng của hỗn hợp NH3 và O2 phản ứng, (g); C là nhiệt dung riêng của hỗn hợp khí và có giá trị 1,49 J/(g.K); t1, t2 là nhiệt độ ban đầu và lúc sau của hỗn hợp, (°K).
Biết phản ứng oxy hóa không hoàn toàn xảy ra như sau:
2CH4+3O2→2CO+4H2O (2)
Hiệu suất của phản ứng (1) là 92\% và của phản ứng (2) là 85\%. Các giá trị nhiệt tạo thành ΔfH2980 của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
| Chất | CH4 | CO | H2O |
| ΔfH2980 (kJ/mol) | -74,8 | -110,5 | -241,8 |
Để thu được 3 tấn khí NO cần x tấn khí methane cho giai đoạn khởi mào của quy trình trên. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng cũng được làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 27:
Carboxylic acid X đơn chức có tác dụng kháng khuẩn nhẹ, được sử dụng trong điều trị một số loại bệnh. Kết quả phân tích nguyên tố (\% theo khối lượng) cho thấy X chứa 53,33\% oxygen. Ethanol phản ứng với X trong môi trường H2SO4 đặc tạo thành chất hữu cơ Y theo phương trình hóa học sau:
C2H5OH(l)+X(l)⇌Y(l)+H2O(l)
Ở nhiệt độ t °C, giá trị Kc của phản ứng trên là 3,4. Nếu cho 46,0 gam ethanol phản ứng với 60,0 gam X trong bình đựng dung tích 1 L ở t°C thì khối lượng Y thu được ở trạng thái cân bằng là bao nhiêu gam? Coi tổng thể tích của hệ phản ứng không đổi. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
C2H5OH(l)+X(l)⇌Y(l)+H2O(l)
Ở nhiệt độ t °C, giá trị Kc của phản ứng trên là 3,4. Nếu cho 46,0 gam ethanol phản ứng với 60,0 gam X trong bình đựng dung tích 1 L ở t°C thì khối lượng Y thu được ở trạng thái cân bằng là bao nhiêu gam? Coi tổng thể tích của hệ phản ứng không đổi. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Câu 28:
Cho các dung dịch có cùng nồng độ 0,1 mol/L được đánh số thứ tự như sau: (1) sodium chloride; (2) glutamic acid; (3) sodium hydroxide và (4) lysine. Liệt kê các dung dịch làm đổi màu quỳ tím theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 1234, 24,..)?
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 Sở GD&ĐT Thanh Hóa - Lần 1 — Mã đề: 8106 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.