HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #7247
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#7247
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Lần 1 2025-2026 (Mã Đề 0301)
Câu 1: Nhiệt tạo thành chuẩn ( f H 0 298 ) của Fe 2O 3(s), Al 2O 3(s) và Fe(s) lần lượt là –...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
28 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Lần 1 2025-2026 (Mã Đề 0301)
de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-hoa-hoc-2026-lan-1-2025-2026-ma-de-0301-dethichuan.pdf
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 28 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 28 câu) | Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Lần 1 2025-2026 (Mã Đề 0301) Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 7247 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Nhiệt tạo thành chuẩn (ΔfH2980) của Fe2O3(s), Al2O3(s) và Fe(s) lần lượt là –824,2 kJ.mol⁻¹; –1675,7 kJ.mol⁻¹ và 0 kJ.mol⁻¹. Biến thiên enthalpy chuẩn (ΔrH2980) của phản ứng Fe2O3(s)+2Al(s)→Al2O3(s)+2Fe(s) là bao nhiêu?
A.
–851,5 kJ.
B.
+851,5 kJ.
C.
+2499,9 kJ.
D.
–2499,9 kJ.
Câu 2:
Hai nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với một điện cực than chì và một điện cực bằng đồng (bỏ qua sự thay đổi thể tích của dung dịch khi điện phân).
Nhóm 1: Nối điện cực than chì với cực dương và điện cực đồng với cực âm của nguồn điện.
Nhóm 2: Nối điện cực than chì với cực âm và điện cực đồng với cực dương của nguồn điện.
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]
Phát biểu nào sau đây đúng?
Nhóm 1: Nối điện cực than chì với cực dương và điện cực đồng với cực âm của nguồn điện.
Nhóm 2: Nối điện cực than chì với cực âm và điện cực đồng với cực dương của nguồn điện.
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Ở nhóm 1, pH của dung dịch điện phân tăng dần.
B.
Ở nhóm 1, nồng độ Cu2+ trong dung dịch không thay đổi.
C.
Đối với cả hai nhóm đều có kim loại đồng bám vào anode.
D.
Ở nhóm 2, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá đồng.
Câu 3:
Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol: Na2CO3, H2SO4, HCl, KNO3. Dung dịch có giá trị pH lớn nhất là
A.
KNO3.
B.
H2SO4.
C.
Na2CO3.
D.
HCl.
Câu 4:
Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phần trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phần (CH3)3C+, (CH3)2C−H, C∙H3 và CH3C∙H2, CH3−C≡C−?
A.
1.
B.
2.
C.
4.
D.
3.
Câu 5:
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử như sau:
Dựa vào bảng thế điện cực chuẩn ở trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
| Cặp oxi hoá – khử | Al3+/Al | Fe2+/Fe | Cu2+/Cu | Ag+/Ag |
| E0 (V) | −1,676 | −0,440 | +0,340 | +0,799 |
Dựa vào bảng thế điện cực chuẩn ở trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
A.
Fe.
B.
Ag.
C.
Cu.
D.
Al.
Câu 6:
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
A.
Fructose.
B.
Saccharose.
C.
Cellulose.
D.
Glucose.
Câu 7:
Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Công thức cấu tạo của catechin cho như hình dưới:
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]
Phát biểu nào sau đây không đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Phân tử catechin có 4 nhóm -OH phenol.
B.
Catechin có phân tử khối là 290.
C.
Công thức phân tử của catechin là C15H16O6.
D.
Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH.
Câu 8:
Ở trạng thái cơ bản, số electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử Al (Z=13) là
A.
3.
B.
2.
C.
1.
D.
4.
Câu 9:
Phương pháp điện phân nóng chảy được sử dụng để điều chế kim loại nào sau đây?
A.
Al.
B.
Fe.
C.
Ag.
D.
Cu.
Câu 10:
Xăng E5 chứa 5\% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế một phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 3 lít xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể tích ethanol có trong 3 lít xăng trên là
A.
75 mL.
B.
125 mL.
C.
100 mL.
D.
150 mL.
Câu 11:
Bradykinin là một peptide có trong huyết tương, có trật tự sắp xếp các amino acid như sau: Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg. Cho các nhận định sau:
(a) Bradykinin thuộc loại octapeptide.
(b) Thuỷ phân hoàn toàn bradykinin trong môi trường acid thu được 5 loại amino acid.
(c) Thuỷ phân không hoàn toàn bradykinin thu được tối đa 7 dipeptide.
(d) Bradykinin phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam.
Số nhận định đúng là
(a) Bradykinin thuộc loại octapeptide.
(b) Thuỷ phân hoàn toàn bradykinin trong môi trường acid thu được 5 loại amino acid.
(c) Thuỷ phân không hoàn toàn bradykinin thu được tối đa 7 dipeptide.
(d) Bradykinin phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam.
Số nhận định đúng là
A.
4.
B.
2.
C.
1.
D.
3.
Câu 12:
Tên gọi của ester có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH=CH2 là
A.
methyl formate.
B.
vinyl acetate.
C.
methyl acrylate.
D.
ethyl formate.
Câu 13:
X là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vỏ Trái Đất, X có trong hemoglobin của máu làm nhiệm vụ vận chuyển oxygen, duy trì sự sống. Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
(a) X có 26 neutron trong hạt nhân.
(b) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(c) X có điện tích hạt nhân là +26.
(d) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.
Trong các phát biểu trên, phát biểu đúng là
(a) X có 26 neutron trong hạt nhân.
(b) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(c) X có điện tích hạt nhân là +26.
(d) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.
Trong các phát biểu trên, phát biểu đúng là
A.
(b), (c).
B.
(a), (b).
C.
(c), (d).
D.
(a), (d).
Câu 14:
Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là
A.
mercury (Hg).
B.
lead (Pb).
C.
tungsten (W).
D.
chromium (Cr).
Câu 15:
Chất nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?
A.
Acetic acid.
B.
Methylamine.
C.
Alanine.
D.
Ethyl acetate.
Câu 16:
Một mẫu nước được xác định chứa đồng thời lượng lớn các ion Ca2+, Mg2+, HCO3−, SO42−. Mẫu nước đó thuộc loại nào sau đây?
A.
Nước mềm.
B.
Nước cứng tạm thời.
C.
Nước cứng toàn phần.
D.
Nước cứng vĩnh cửu.
Câu 17:
Để kiểm tra sự có mặt của một số cation có trong dung dịch ta tiến hành thí nghiệm sau: Cho khoảng 4-6 giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa khoảng 1 mL dung dịch cần xác định cation trong muối, thấy có kết tủa màu trắng xuất hiện ngay. Trong dung dịch này chứa cation nào sau đây?
A.
Mg2+(aq).
B.
Fe3+(aq).
C.
Fe2+(aq).
D.
Cu2+(aq).
Câu 18:
Phức chất cisplatin được dùng làm thuốc chữa bệnh ung thư có công thức phân tử là [PtCl2(NH3)2]. Số loại phối tử trong phức chất cisplatin là
A.
3.
B.
5.
C.
2.
D.
4.
Câu 19:
Acquy chì được sử dụng phổ biến trong nhiều phương tiện giao thông như xe máy, ô tô. Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện:
Pb(s)+PbO2(s)+2H2SO4(aq)→2PbSO4(s)+2H2O(l)
Biết rằng PbSO4 sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó.

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện:
Pb(s)+PbO2(s)+2H2SO4(aq)→2PbSO4(s)+2H2O(l)
Biết rằng PbSO4 sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó.
a.
Tại anode, Pb bị oxi hoá và tạo thành PbSO4. Tại cathode, PbO2 bị khử và tạo thành PbSO4.
b.
Acquy chỉ gây ô nhiễm môi trường và ngộ độc chì ở các làng nghề tái chế acquy cũ.
c.
Khi acquy xả điện: khối lượng các điện cực tăng lên, nồng độ H2SO4 trong acquy chì giảm xuống.
d.
Trong cặp oxi hoá – khử, các nguyên tử trong dạng oxi hoá có số oxi hoá khác với các nguyên tử trong dạng khử.
Câu 20:
Trong công nghiệp, thuốc nổ trinitrotoluene (kí hiệu là TNT) được điều chế từ toluene bằng phản ứng nitro hoá (với HNO3) qua ba giai đoạn như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f3]
Kí hiệu xt là xúc tác. Khi TNT (s) nổ, giả thiết chỉ xảy ra phản ứng:
TNT(s)⇢CO(g)+H2O(g)+N2(g)+C(s)
Carbon sinh ra ở dạng muội than. Ở đkc, khi 1,0 mol TNT (s) nổ theo phản ứng trên sẽ tỏa ra lượng nhiệt là 1477,6 kJ. Cho giá trị nhiệt tạo thành của các chất:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f3]
Kí hiệu xt là xúc tác. Khi TNT (s) nổ, giả thiết chỉ xảy ra phản ứng:
TNT(s)⇢CO(g)+H2O(g)+N2(g)+C(s)
Carbon sinh ra ở dạng muội than. Ở đkc, khi 1,0 mol TNT (s) nổ theo phản ứng trên sẽ tỏa ra lượng nhiệt là 1477,6 kJ. Cho giá trị nhiệt tạo thành của các chất:
| Chất | TNT (s) | CO (g) | H2O (g) | C (s) muội than |
| ΔfH298o (kJ.mol−1) | - 67 | -283 | -241,8 | x |
a.
Giá trị của x là 0.
b.
Ở giai đoạn 1, phản ứng sinh ra năm sản phẩm đồng phân mononitrotoluene.
c.
Khi TNT nổ theo phản ứng trên, 1 mol TNT sẽ sinh ra 11 mol sản phẩm.
d.
Công thức phân tử của dinitrotoluene là C7H7N2O4.
Câu 21:
Để xác định nồng độ acetic acid có trong một mẫu giấm ăn, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Pha loãng 10,00 mL giấm ăn bằng nước cất trong bình định mức được 100,00 mL dung dịch X. Dùng pipette lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác rồi thêm vài giọt chất chỉ thị phenolphthalein.
Bước 2: Lắp dụng cụ như hình bên. Cho dung dịch NaOH 0,02 M vào cốc thủy tinh sau đó rót vào burette (đã khóa) và chỉnh về vạch 0 (burette ghi thể tích tăng dần từ trên xuống dưới).

Bước 3: Vặn khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ từng giọt vào bình tam giác, dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng 20 giây thì dừng lại.
Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng.
Lặp lại thí nghiệm 3 lần.
Thể tích dung dịch NaOH 0,02 M trong 3 lần thí nghiệm ghi lại được như sau:
Bước 1: Pha loãng 10,00 mL giấm ăn bằng nước cất trong bình định mức được 100,00 mL dung dịch X. Dùng pipette lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác rồi thêm vài giọt chất chỉ thị phenolphthalein.
Bước 2: Lắp dụng cụ như hình bên. Cho dung dịch NaOH 0,02 M vào cốc thủy tinh sau đó rót vào burette (đã khóa) và chỉnh về vạch 0 (burette ghi thể tích tăng dần từ trên xuống dưới).

Bước 3: Vặn khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ từng giọt vào bình tam giác, dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng 20 giây thì dừng lại.
Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng.
Lặp lại thí nghiệm 3 lần.
Thể tích dung dịch NaOH 0,02 M trong 3 lần thí nghiệm ghi lại được như sau:
| Lần | 1 | 2 | 3 |
| V_dung dịch NaOH (mL) | 25,1 | 24,9 | 25 |
a.
Nồng độ mol của acetic acid trong mẫu giấm ăn trên là 0,05 M.
b.
Ở bước 2 trước khi rót dung dịch NaOH 0,02 M vào burette cần tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH 0,02 M.
c.
Trong lần thí nghiệm thứ 2, tại thời điểm dung dịch trong bình tam giác đổi màu, thể tích đọc được trên burette là 24,9 mL và có 1 giọt dung dịch còn treo ở đầu dưới của burette. Nếu lấy giọt dung dịch này thì nồng độ của acetic acid tính được sẽ lớn hơn 0,05 M.
d.
Ở bước 1 trước khi dùng pipette lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác, cần tráng bình tam giác bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít giấm ăn.
Câu 22:
Qiana là tên thương mại của một loại tơ nylon được sử dụng để sản xuất vải lụa chống nhăn cao cấp. Qiana được tổng hợp theo phương trình hoá học sau:


a.
Do Qiana có nhóm –CO–NH– nên Qiana là polypeptide.
b.
Phản ứng tổng hợp Qiana ở trên là phản ứng trùng ngưng các monomer tạp chức.
c.
Qiana là tơ tổng hợp.
d.
Do Qiana có các nhóm –CO–NH– nên Qiana bền trong dung dịch kiềm mạnh.
Câu 23:
Hiện nay, mưa acid, hiệu ứng nhà kính và thủng tầng ozone là ba thảm họa môi trường toàn cầu. Mưa acid tàn phá nhiều rừng cây, các công trình kiến trúc bằng đá và kim loại. Tác nhân chủ yếu gây ra mưa acid là sulfur dioxide (SO₂). Trong khí quyển, SO₂ chuyển hóa thành H₂SO₄ trong nước mưa theo sơ đồ sau: SO₂ → SO₃ → H₂SO₄.
Một cơn mưa acid xuất hiện tại một khu công nghiệp diện tích 10 km² với lượng mưa trung bình 80 mm. Biết nồng độ H₂SO₄ trong nước mưa là 2 × 10⁻⁵ M. Lượng acid trong nước mưa có thể ăn mòn các công trình bằng đá vôi (CaCO₃), khối lượng CaCO₃ tối đa bị ăn mòn bởi lượng acid trên là a kg. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến số nguyên).
Một cơn mưa acid xuất hiện tại một khu công nghiệp diện tích 10 km² với lượng mưa trung bình 80 mm. Biết nồng độ H₂SO₄ trong nước mưa là 2 × 10⁻⁵ M. Lượng acid trong nước mưa có thể ăn mòn các công trình bằng đá vôi (CaCO₃), khối lượng CaCO₃ tối đa bị ăn mòn bởi lượng acid trên là a kg. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến số nguyên).
Câu 24:
Trộn neopentane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại thì thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm monochlorine?
Câu 25:
Trong phân tử valine (2-amino-3-methylbutanoic acid) có bao nhiêu nguyên tử carbon?
Câu 26:
Cho các hợp chất sau: methanal, ethanal, propanone, butanone. Số chất tham gia phản ứng iodoform là?
Câu 27:
Trong công nghiệp, aluminium (nhôm) được sản xuất từ quặng bauxite (có thành phần chính là Al₂O₃.2H₂O) theo hai giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite.
Giai đoạn 2: Điện phân Al₂O₃ nóng chảy.

Trong quá trình sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide, điện cực dương bằng than chì bị ăn mòn liên tục do phản ứng giữa carbon và oxygen tạo thành hỗn hợp khí O₂, CO, CO₂. Giả sử các khí trong hỗn hợp trên có tỉ lệ mol bằng nhau, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Để sản xuất được 2,7 kg nhôm thì khối lượng than chì bị tiêu hao do phản ứng oxi hoá là x gam. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến số nguyên).
Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite.
Giai đoạn 2: Điện phân Al₂O₃ nóng chảy.

Trong quá trình sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide, điện cực dương bằng than chì bị ăn mòn liên tục do phản ứng giữa carbon và oxygen tạo thành hỗn hợp khí O₂, CO, CO₂. Giả sử các khí trong hỗn hợp trên có tỉ lệ mol bằng nhau, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Để sản xuất được 2,7 kg nhôm thì khối lượng than chì bị tiêu hao do phản ứng oxi hoá là x gam. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến số nguyên).
Câu 28:
Một bình gas (khí hoá lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ số mol 1 : 2. Khi bị đốt cháy, khí gas tạo sản phẩm theo sơ đồ sau:
C3H8(g)+O2(g)→CO2(g)+H2O(g)
C4H10(g)+O2(g)→CO2(g)+H2O(g)
Cho biết giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần 10000 kJ nhiệt để phục vụ sinh hoạt. Với 12 kg khí gas thì một hộ gia đình sẽ sử dụng được trong bao nhiêu ngày? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến số nguyên).
C3H8(g)+O2(g)→CO2(g)+H2O(g)
C4H10(g)+O2(g)→CO2(g)+H2O(g)
Cho biết giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
| Liên kết | C-C | C-H | O=O | C=O | O-H |
| Eb (kJ/mol) | 346 | 418 | 494 | 732 | 459 |
Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần 10000 kJ nhiệt để phục vụ sinh hoạt. Với 12 kg khí gas thì một hộ gia đình sẽ sử dụng được trong bao nhiêu ngày? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến số nguyên).
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Lần 1 2025-2026 (Mã Đề 0301) — Mã đề: 7247 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.