HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #1249
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#1249
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Môn Thi Tự Chọn Thứ Nhất (Mã Đề 0301)
Câu 1: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong dung dịch NH 3 tạo kết tủa?
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
28 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Môn Thi Tự Chọn Thứ Nhất (Mã Đề 0301)
de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-hoa-hoc-2026-mon-thi-tu-chon-thu-nhat-ma-de-0301-dethichuan.pdf
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 28 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 28 câu) | Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Môn Thi Tự Chọn Thứ Nhất (Mã Đề 0301) Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 1249 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3 trong dung dịch NH3 tạo kết tủa?
A.
Ethane.
B.
Ethyne.
C.
Toluene.
D.
Ethene.
Câu 2:
Cho các thế điện cực chuẩn (E0) của Zn2+/Zn = -0,763V và của Cu2+/Cu = +0,34V. Sức điện động chuẩn của pin Zn - Cu có giá trị là
A.
0,423V.
B.
-1,103V.
C.
1,103V.
D.
-0,423V.
Câu 3:
Hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ chứa nhóm hydroxy (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene thuộc loại nào dưới đây?
A.
Phenol.
B.
Aldehyde.
C.
Ketone.
D.
Alcohol.
Câu 4:
Phosphorus dùng để sản xuất diêm. Ở trạng thái cơ bản nguyên tử P (Z=15) có bao nhiêu electron độc thân?
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
1.
Câu 5:
Phát biểu nào sau đây về cellulose là sai?
A.
Khi thủy phân hoàn toàn cellulose trong dung dịch acid thu được glucose.
B.
Từ cellulose tạo ra cellulose triacetate và cellulose diacetate dùng làm thuốc súng không khói.
C.
Cellulose tạo bởi các đơn vị β-glucose liên kết với nhau bởi liên kết β-1,4-glycoside.
D.
Cellulose là thành phần chính tạo nên thành tế bào thực vật.
Câu 6:
Học sinh làm thí nghiệm với ethanamine và ghi nhận lại hiện tượng như sau:
(a) Nhỏ vài giọt dung dịch ethanamine vào quì tím ẩm thấy quì tím hóa xanh.
(b) Nhỏ vài giọt dung dịch ethanamine vào dung dịch FeCl3 thấy có kết tủa nâu đỏ.
(c) Nhỏ vài giọt dung dịch nước bromine vào dung dịch ethanamine thấy có kết tủa trắng.
(d) Nhỏ từ từ dung dịch ethanamine dư vào dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa xanh lam nhạt sau đó kết tủa tan tạo dung dịch màu xanh lam thẫm.
Số hiện tượng được ghi nhận đúng là
(a) Nhỏ vài giọt dung dịch ethanamine vào quì tím ẩm thấy quì tím hóa xanh.
(b) Nhỏ vài giọt dung dịch ethanamine vào dung dịch FeCl3 thấy có kết tủa nâu đỏ.
(c) Nhỏ vài giọt dung dịch nước bromine vào dung dịch ethanamine thấy có kết tủa trắng.
(d) Nhỏ từ từ dung dịch ethanamine dư vào dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa xanh lam nhạt sau đó kết tủa tan tạo dung dịch màu xanh lam thẫm.
Số hiện tượng được ghi nhận đúng là
A.
3.
B.
1.
C.
4.
D.
2.
Câu 7:
Khi tăng áp suất cân bằng nào sau đây chuyển dịch theo chiều thuận?
A.
H2(g)+I2(g)⇌2HI(g)
B.
CaCO3(s)⇌CO2(g)+CaO(s)
C.
COCl2(g)⇌CO(g)+Cl2(g)
D.
2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g)
Câu 8:
Duralumin là hợp kim chứa nguyên tố kim loại cơ bản nào sau đây?
A.
Kẽm.
B.
Nhôm.
C.
Sắt.
D.
Bạc.
Câu 9:
Chất nào sau đây có tên thay thế là ethyl ethanoate?
A.
CH3COOCH3.
B.
CH3COOCH2CH3.
C.
CH3CH2COOCH2CH3.
D.
CH3CH2COOCH3.
Câu 10:
Cho phản ứng tổng hợp ammonia: N2(g)+3H2(g)→2NH3(g), ΔrH298∘=−105,0 kJ. Biết năng lượng liên kết (kJ/mol) của N≡N và H – H lần lượt là 945 và 432. Năng lượng liên kết của N – H trong ammonia là
A.
490 kJ/mol.
B.
391 kJ/mol.
C.
245 kJ/mol.
D.
361 kJ/mol.
Câu 11:
Số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Cr(OH)6]3− là
A.
3.
B.
6.
C.
2.
D.
4.
Câu 12:
Lực liên kết kim loại gây ra bởi
A.
sự hình thành liên kết cho nhận giữa các nguyên tử kim loại trong tinh thể.
B.
sự góp chung của các electron hóa trị giữa các nguyên tử kim loại trong tinh thể.
C.
tương tác tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể.
D.
tương tác van der Waals giữa các nguyên tử kim loại trong tinh thể.
Câu 13:
Trong công nghiệp NaOH được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn xốp. Dung dịch thu được sau điện phân thường chứa hỗn hợp NaOH và NaCl chưa phản ứng hết. Để thu được NaOH tinh khiết, người ta thực hiện quá trình cô đặc dung dịch. Nguyên tắc tách hai chất này trong quá trình cô đặc dựa trên
A.
sự tạo thành hợp chất mới dễ tách hơn NaCl.
B.
nhiệt độ nóng chảy của NaOH thấp hơn nên nóng chảy trước và được tách ra.
C.
khả năng thăng hoa ở nhiệt độ cao khi cô đặc dung dịch, để lại dung dịch NaOH tinh khiết.
D.
độ tan của NaCl nhỏ hơn nhiều so với NaOH nên kết tinh trước và được tách ra.
Câu 14:
Chất nào sau đây là amine bậc hai?
A.
CH3-NH-CH2-CH3.
B.
CH3-CH2-CH2-NH2.
C.
CH3-CH2-NH2.
D.
(CH3)3N.
Câu 15:
Có thể tinh chế đồng thô (chứa các tạp chất như Fe, Zn, Ag, Au, Pt) bằng phương pháp điện phân dung dịch. Phát biểu nào sau đây về quá trình tinh chế đồng thô trên là sai?
A.
Các tạp chất kim loại quý (như Ag, Au, Pt) do tính khử yếu hơn đồng nên không bị oxy hóa tại anode và sẽ rơi xuống đáy bình điện phân tạo thành bùn anode.
B.
Các tạp chất như Fe, Zn trong thanh đồng thô bị oxy hóa thành các Fe2+ và Zn2+ và đi vào dung dịch điện phân.
C.
Tại cathode, xảy ra quá trình khử ion Cu2+ thành kim loại bám vào lá đồng tinh khiết, làm khối lượng cathode tăng lên.
D.
Nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch điện phân luôn luôn không thay đổi trong suốt quá trình điện phân.
Câu 16:
Thực hiện thí nghiệm như hình sau và để ngoài không khí trong một tuần:
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]
Kết luận sau đây về thí nghiệm trên là đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]
Kết luận sau đây về thí nghiệm trên là đúng?
A.
Ở cốc 3, cả đinh thép và dây đồng đều bị ăn mòn điện hóa.
B.
Ở cốc 1, đinh thép bị ăn mòn điện hóa, xuất hiện lớp gỉ màu nâu đỏ trên bề mặt đinh thép.
C.
Ở cốc 4, đinh thép bị ăn mòn hóa học.
D.
Ở cốc 2, đinh thép bị ăn mòn điện hóa hầu như hoàn toàn, dây kẽm không bị ăn mòn.
Câu 17:
Khi tách một nguyên tử hydrogen khỏi phân tử butane theo cơ chế gốc tự do có thể tạo ra bao nhiêu gốc tự do alkyl khác nhau?
A.
1.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Câu 18:
Nhỏ 4-6 giọt dung dịch Ba(OH)2 vào ống nghiệm chứa khoảng 1 mL dung dịch iron(III) sulfate. Hiện tượng quan sát được là
A.
tạo kết tủa tan hoàn toàn trong dung dịch NaOH.
B.
tạo kết tủa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl.
C.
tạo kết tủa tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4.
D.
tạo hỗn hợp chất kết tủa.
Câu 19:
Phương pháp sản xuất sulfuric acid phổ biến nhất là phương pháp tiếp xúc, theo đó acid có thể được sản xuất từ quặng pyrite qua các giai đoạn theo sơ đồ sau:
Giai đoạn 1: 4FeS2(s)+11O2(g)→2Fe2O3(s)+8SO2(g)
Giai đoạn 2: 2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g), ΔrH298∘=−197,8 kJ
Giai đoạn 3: H2SO4(aq)+nSO3(g)→H2SO4.nSO3(l)
Giai đoạn 4: H2SO4.nSO3(l)+nH2O(l)→(n+1)H2SO4(aq)
Trong giai đoạn 3 người ta dùng sulfuric acid 98% để hấp thụ khí SO3 tạo thành oleum. Quá trình này được thực hiện trong tháp hấp thụ. Để xác định công thức của oleum thu được, người ta pha loãng 6,3375 gam oleum vào nước thành 1,00 L dung dịch sulfuric acid, sau đó tiến hành chuẩn độ 10,00 mL dung dịch acid này bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,10 M với chỉ thị phenolphthalein. Thể tích NaOH trung bình cần sử dụng để chuẩn độ là 15,00 mL.
a) Công thức của oleum là H2SO4.3SO3.
b) Ở giai đoạn 3 nếu dùng nước để hấp thụ SO3 thì hiệu suất quá trình vẫn rất cao.
c) Phản ứng xảy ra trong giai đoạn 1 và giai đoạn 2 là các phản ứng oxi hóa-khử.
d) Để tăng hiệu suất của giai đoạn 2 cần thực hiện phản ứng ở nhiệt độ rất cao trên 1000°C.
Giai đoạn 1: 4FeS2(s)+11O2(g)→2Fe2O3(s)+8SO2(g)
Giai đoạn 2: 2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g), ΔrH298∘=−197,8 kJ
Giai đoạn 3: H2SO4(aq)+nSO3(g)→H2SO4.nSO3(l)
Giai đoạn 4: H2SO4.nSO3(l)+nH2O(l)→(n+1)H2SO4(aq)
Trong giai đoạn 3 người ta dùng sulfuric acid 98% để hấp thụ khí SO3 tạo thành oleum. Quá trình này được thực hiện trong tháp hấp thụ. Để xác định công thức của oleum thu được, người ta pha loãng 6,3375 gam oleum vào nước thành 1,00 L dung dịch sulfuric acid, sau đó tiến hành chuẩn độ 10,00 mL dung dịch acid này bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,10 M với chỉ thị phenolphthalein. Thể tích NaOH trung bình cần sử dụng để chuẩn độ là 15,00 mL.
a) Công thức của oleum là H2SO4.3SO3.
b) Ở giai đoạn 3 nếu dùng nước để hấp thụ SO3 thì hiệu suất quá trình vẫn rất cao.
c) Phản ứng xảy ra trong giai đoạn 1 và giai đoạn 2 là các phản ứng oxi hóa-khử.
d) Để tăng hiệu suất của giai đoạn 2 cần thực hiện phản ứng ở nhiệt độ rất cao trên 1000°C.
a.
Công thức của oleum là H2SO4.3SO3.
b.
Ở giai đoạn 3 nếu dùng nước để hấp thụ SO3 thì hiệu suất quá trình vẫn rất cao.
c.
Phản ứng xảy ra trong giai đoạn 1 và giai đoạn 2 là các phản ứng oxi hóa-khử.
d.
Để tăng hiệu suất của giai đoạn 2 cần thực hiện phản ứng ở nhiệt độ rất cao trên 1000°C.
Câu 20:
Một nhóm học sinh nghiên cứu quá trình thủy phân tinh bột bằng enzyme amylase. Nhóm đặt ra giả thuyết: "Tốc độ thủy phân tỉ lệ thuận với nồng độ enzyme amylase và phản ứng này có tính chọn lọc đối với loại liên kết glycoside". Để kiểm chứng, nhóm thực hiện 3 thí nghiệm ở 37°C, pH = 7. Sau mỗi khoảng thời gian, nhóm lấy mẫu để xác định nồng độ cơ chất (tinh bột hoặc cellulose) còn lại (Nồng độ tính theo g/L). Kết quả được ghi lại trong bảng sau:
a) Kết quả thí nghiệm 1 và 2 cho thấy ở cùng điều kiện nhiệt độ và pH khi tăng nồng độ enzyme thì tốc độ thủy phân tinh bột tăng.
b) Nếu thay đổi nhiệt độ thí nghiệm lên 80°C, tốc độ thủy phân tinh bột tinh bột sẽ tăng lên vì nhiệt độ cao làm tốc độ phản ứng tăng.
c) Tốc độ thủy phân tinh bột trung bình trong 20 phút đầu ở thí nghiệm 2 nhanh gấp 2 lần so với thí nghiệm 1.
d) Giả thuyết về "tính chọn lọc" được chứng minh thông qua thí nghiệm 3.
| Thời gian (phút) | Thí nghiệm 1 1mL amylase + 100mL hồ tinh bột (16,2 g/L) | Thí nghiệm 2 2mL amylase + 100mL hồ tinh bột (16,2 g/L) | Thí nghiệm 3 2mL amylase + 100mL huyền phù cellulose (16,2g/L) |
| 0 | 16,2 | 16,2 | 16,2 |
| 10 | 13,77 | 11,34 | 16,2 |
| 20 | 11,34 | 6,48 | 16,2 |
a) Kết quả thí nghiệm 1 và 2 cho thấy ở cùng điều kiện nhiệt độ và pH khi tăng nồng độ enzyme thì tốc độ thủy phân tinh bột tăng.
b) Nếu thay đổi nhiệt độ thí nghiệm lên 80°C, tốc độ thủy phân tinh bột tinh bột sẽ tăng lên vì nhiệt độ cao làm tốc độ phản ứng tăng.
c) Tốc độ thủy phân tinh bột trung bình trong 20 phút đầu ở thí nghiệm 2 nhanh gấp 2 lần so với thí nghiệm 1.
d) Giả thuyết về "tính chọn lọc" được chứng minh thông qua thí nghiệm 3.
a.
Kết quả thí nghiệm 1 và 2 cho thấy ở cùng điều kiện nhiệt độ và pH khi tăng nồng độ enzyme thì tốc độ thủy phân tinh bột tăng.
b.
Nếu thay đổi nhiệt độ thí nghiệm lên 80°C, tốc độ thủy phân tinh bột tinh bột sẽ tăng lên vì nhiệt độ cao làm tốc độ phản ứng tăng.
c.
Tốc độ thủy phân tinh bột trung bình trong 20 phút đầu ở thí nghiệm 2 nhanh gấp 2 lần so với thí nghiệm 1.
d.
Giả thuyết về "tính chọn lọc" được chứng minh thông qua thí nghiệm 3.
Câu 21:
Quá trình Solvay sản xuất Na2CO3 từ nguyên liệu chính đá vôi, muối ăn, ammonia và nước được mô tả bằng sơ đồ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
a) Từ quá trình trên, ta thấy NaHCO3 kết tinh do có độ tan cao.
b) NH4Cl được nhiệt phân để thu hồi NH3 đưa trở lại quá trình sản xuất.
c) Na2CO3(s) có thể được tạo thành trực tiếp bằng cách đun nóng hỗn hợp các nguyên liệu ban đầu.
d) Quá trình Solvay đã tái sử dụng các sản phẩm trung gian như NH3, CO2 qua đó giảm thiểu tác động đến môi trường.
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
a) Từ quá trình trên, ta thấy NaHCO3 kết tinh do có độ tan cao.
b) NH4Cl được nhiệt phân để thu hồi NH3 đưa trở lại quá trình sản xuất.
c) Na2CO3(s) có thể được tạo thành trực tiếp bằng cách đun nóng hỗn hợp các nguyên liệu ban đầu.
d) Quá trình Solvay đã tái sử dụng các sản phẩm trung gian như NH3, CO2 qua đó giảm thiểu tác động đến môi trường.
a.
Từ quá trình trên, ta thấy NaHCO3 kết tinh do có độ tan cao.
b.
NH4Cl được nhiệt phân để thu hồi NH3 đưa trở lại quá trình sản xuất.
c.
Na2CO3(s) có thể được tạo thành trực tiếp bằng cách đun nóng hỗn hợp các nguyên liệu ban đầu.
d.
Quá trình Solvay đã tái sử dụng các sản phẩm trung gian như NH3, CO2 qua đó giảm thiểu tác động đến môi trường.
Câu 22:
PVC là một trong những polymer được sử dụng rộng rãi để sản xuất ống nhựa, vật liệu cách điện, màng phủ,… Trong công nghiệp hiện đại, PVC được sản xuất từ ethylene theo sơ đồ gồm 3 giai đoạn:
Ethylene 1 1,2-dichloroethane 2 vinyl chloride 3 PVC
Trong sản xuất khí HCl sinh ra ở giai đoạn 2 thường được thu hồi và cho phản ứng với oxygen theo quy trình Deacon: 4HCl+O2→2Cl2+2H2O
Cho biết hiệu suất toàn bộ quá trình chuyển hóa từ ethylene thành PVC đạt 80%.
a) Việc thu hồi HCl để tái tạo Cl2 giúp giảm lượng khí acid thải trực tiếp ra môi trường và tiết kiệm nguyên liệu chlorine trong sản xuất công nghiệp.
b) Vinyl chloride là monomer tham gia phản ứng trùng hợp tạo PVC.
c) Phản ứng chuyển 1,2-dichloroethane thành vinyl chloride thuộc loại phản ứng cộng HCl.
d) Để sản xuất 12,5 tấn PVC cần tối thiểu 7,5 tấn ethylene, biết hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80%.
Ethylene 1 1,2-dichloroethane 2 vinyl chloride 3 PVC
Trong sản xuất khí HCl sinh ra ở giai đoạn 2 thường được thu hồi và cho phản ứng với oxygen theo quy trình Deacon: 4HCl+O2→2Cl2+2H2O
Cho biết hiệu suất toàn bộ quá trình chuyển hóa từ ethylene thành PVC đạt 80%.
a) Việc thu hồi HCl để tái tạo Cl2 giúp giảm lượng khí acid thải trực tiếp ra môi trường và tiết kiệm nguyên liệu chlorine trong sản xuất công nghiệp.
b) Vinyl chloride là monomer tham gia phản ứng trùng hợp tạo PVC.
c) Phản ứng chuyển 1,2-dichloroethane thành vinyl chloride thuộc loại phản ứng cộng HCl.
d) Để sản xuất 12,5 tấn PVC cần tối thiểu 7,5 tấn ethylene, biết hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80%.
a.
Việc thu hồi HCl để tái tạo Cl2 giúp giảm lượng khí acid thải trực tiếp ra môi trường và tiết kiệm nguyên liệu chlorine trong sản xuất công nghiệp.
b.
Vinyl chloride là monomer tham gia phản ứng trùng hợp tạo PVC.
c.
Phản ứng chuyển 1,2-dichloroethane thành vinyl chloride thuộc loại phản ứng cộng HCl.
d.
Để sản xuất 12,5 tấn PVC cần tối thiểu 7,5 tấn ethylene, biết hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80%.
Câu 23:
Nước suối ở những vùng nằm trên nền địa chất có nhiều quặng sắt thường có nồng độ ion iron (sắt) rất cao. Chuẩn độ 20 mL một mẫu nước suối bằng dung dịch KMnO4 0,01M trong môi trường H2SO4 loãng đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng (bền trong 20 giây) thì thể tích dung dịch KMnO4 trung bình đã dùng sau ba lần chuẩn độ là 4 mL. Giả sử toàn bộ sắt trong mẫu nước ở dạng Fe2+. Nồng độ Fe2+ (mg/L) trong mẫu nước suối này đã vượt gấp bao nhiêu lần so với tổng nồng độ ion iron tối đa cho phép đối với nước sinh hoạt theo quy chuẩn của Bộ Y tế Việt Nam? Theo quy chuẩn của Bộ Y tế Việt Nam về nước sinh hoạt (QCVN 01-1-2018/BYT): tổng nồng độ ion iron trong nước sinh hoạt không vượt quá 0,3 mg/L. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn tới hàng đơn vị).
Câu 24:
Cho lần lượt các chất ethylene, toluene, styrene, benzene, acetylene, butane vào dung dịch KMnO4. Số chất làm nhạt màu hoặc mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường là bao nhiêu?
Câu 25:
Một nhà máy nhiệt điện khí có sản lượng điện 106 kWh/ngày (1 kWh = 3600 kJ), sử dụng khí thiên nhiên hóa lỏng LNG (chứa 94% CH4, 6% C2H6 về thể tích) làm nhiên liệu. Khối lượng LNG (tấn) cần cung cấp cho nhà máy trong một ngày là bao nhiêu biết 64% nhiệt lượng tỏa ra của quá trình đốt cháy hoàn toàn nhiên liệu được chuyển hóa thành điện năng? Phản ứng đốt cháy nhiên liệu xảy ra trong pha khí. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn tới hàng đơn vị).
Cho bảng giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất sau:
Cho bảng giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất sau:
| Chất | C2H6(g) | CH4(g) | CO2(g) | H2O(g) |
| ΔfH298∘ (kJ/mol) | -84,7 | -74,87 | -393,5 | -241,8 |
Câu 26:
Chất hữu cơ X được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất. X có 40%C; 6,67%H và 53,33%O về khối lượng. Phổ MS của X có peak ion phân tử có giá trị bằng 60. Phổ IR của X có dải hấp thụ rất rộng trong vùng 3300–2500 cm−1 và có hấp thụ tại 1710 cm−1. Sắp xếp các phát biểu đúng sau đây về X theo dãy số từ nhỏ đến lớn.
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên trong phổ hồng ngoại như sau:
(1) Dung dịch X làm quì tím hóa đỏ.
(2) Dung dịch X tác dụng với NaOH và Na2CO3.
(3) Dung dịch X tác dụng với Cu(OH)2 trong NaOH khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
(4) X có nhiệt độ sôi thấp hơn ethanol.
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên trong phổ hồng ngoại như sau:
| Liên kết | O–H (alcohol) | O–H (carboxylic acid) | C=O (carboxylic acid, ester) |
| Số sóng (cm−1) | 3650 – 3200 | 3300–2500 | 1780 – 1650 |
(1) Dung dịch X làm quì tím hóa đỏ.
(2) Dung dịch X tác dụng với NaOH và Na2CO3.
(3) Dung dịch X tác dụng với Cu(OH)2 trong NaOH khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
(4) X có nhiệt độ sôi thấp hơn ethanol.
Câu 27:
Một số peptide nhỏ được ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm. Peptide Gly-Ala-Glu có số nguyên tử oxygen là bao nhiêu?
Câu 28:
Glucosamine hydrochloride được sử dụng làm thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị các bệnh thoái hóa khớp. Glucosamine hydrochloride được chuyển hóa từ chitin trong vỏ tôm theo sơ đồ (hình dưới).
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Nếu tận dụng vỏ tôm bóc từ các nhà máy chế biến thủy, hải sản để sản xuất 1000 hộp thực phẩm chức năng, mỗi hộp có chứa 10 vỉ thuốc, mỗi vỉ chứa 12 viên với hàm lượng glucosamine hydrochloride là 1500 mg/1 viên, thì cần sử dụng bao nhiêu kg vỏ tôm? (Biết vỏ tôm chứa 28% chitin, hiệu suất điều chế glucosamine hydrochloride từ chitin đạt 40%). (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn tới hàng đơn vị).
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Nếu tận dụng vỏ tôm bóc từ các nhà máy chế biến thủy, hải sản để sản xuất 1000 hộp thực phẩm chức năng, mỗi hộp có chứa 10 vỉ thuốc, mỗi vỉ chứa 12 viên với hàm lượng glucosamine hydrochloride là 1500 mg/1 viên, thì cần sử dụng bao nhiêu kg vỏ tôm? (Biết vỏ tôm chứa 28% chitin, hiệu suất điều chế glucosamine hydrochloride từ chitin đạt 40%). (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn tới hàng đơn vị).
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Môn Thi Tự Chọn Thứ Nhất (Mã Đề 0301) — Mã đề: 1249 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.