HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #2056
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#2056
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT Lạng Sơn - Lần 1 (Mã Đề 301)
Câu 1: Trong các kim loại sau, kim loại chỉ có thể điều chế được bằng phương pháp điện phân ...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
28 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT Lạng Sơn - Lần 1 (Mã Đề 301)
de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-hoa-hoc-2026-so-gddt-lang-son-lan-1-ma-de-301-dethichuan.pdf
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 28 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 28 câu) | Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT Lạng Sơn - Lần 1 (Mã Đề 301) Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 2056 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Trong các kim loại sau, kim loại chỉ có thể điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy là
A.
Cu.
B.
Ca.
C.
Fe.
D.
Ni.
Câu 2:
Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế một phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 1 lít xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể tích ethanol có trong lượng xăng trên là
A.
50 mL.
B.
100 mL.
C.
92 mL.
D.
46 mL.
Câu 3:
Chất X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, phân tử X hấp phụ iodine tạo thành hợp chất có màu xanh tím. Chất X là
A.
tinh bột.
B.
glucose.
C.
cellulose.
D.
saccharose.
Câu 4:
Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế:
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]
Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng... để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 5 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]
Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng... để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 5 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
A.
CH2=CHCl.
B.
CH3CH=CH2.
C.
CH2=CHCN.
D.
CH2=CH2.
Câu 5:
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.
Bước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều.
Phát biểu nào sau đây sai?
Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.
Bước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Ở bước 2 thu được kết tủa màu xanh.
B.
Ở bước 3, nếu thay glucose bằng saccharose thì hiện tượng thí nghiệm vẫn tương tự.
C.
Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
D.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
Câu 6:
Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s2. Số hiệu nguyên tử của X là
A.
12.
B.
11.
C.
10.
D.
9.
Câu 7:
Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là
A.
rót nhanh nước vào acid và khuấy đều.
B.
rót nhanh acid vào nước và khuấy đều.
C.
rót từ từ acid vào nước và khuấy đều.
D.
rót từ từ nước vào acid và khuấy đều.
Câu 8:
Ethyl acetate là một chất lỏng không màu có mùi đặc trưng và được sản xuất ở quy mô khá lớn để làm dung môi. Công thức cấu tạo của ethyl acetate là
A.
HCOOC2H5.
B.
C2H5COOCH3.
C.
CH3COOC2H5.
D.
CH3COOCH3.
Câu 9:
Arachidonic acid (ARA) là một acid béo thiết yếu có vai trò quan trọng trong việc kích hoạt các dây thần kinh trong não và hỗ trợ cho nhiều chức năng khác như hệ miễn dịch, tạo mạch máu, phát triển xương và hoạt động của tim. ARA có công thức cấu tạo như hình sau:

Phân tử khối của ARA là

Phân tử khối của ARA là
A.
303.
B.
304.
C.
302.
D.
305.
Câu 10:
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala), 1 mol valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Val-Phe và tripeptide Gly-Ala-Val nhưng không thu được dipeptide Gly-Gly. Chất X có công thức là
A.
Gly-Ala-Val-Phe-Gly.
B.
Gly-Phe-Gly-Ala-Val.
C.
Gly-Ala-Val-Val-Phe.
D.
Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
Câu 11:
Chất có phản ứng màu biuret là
A.
saccharose.
B.
tinh bột.
C.
chất béo.
D.
protein.
Câu 12:
Cho sức điện động chuẩn của các pin điện hoá: EPin(T−X)0=2,46 V; EPin(T−Y)0=2,00 V; EPin(Z−Y)0=0,90 V (với X, Y, Z, T là 4 kim loại, kim loại ở bên trái trong kí hiệu pin đóng vai trò anode). Dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử là
A.
Y > T > Z > X.
B.
X > Y > Z > T.
C.
Z > X > Y > T.
D.
T > Z > Y > X.
Câu 13:
Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,4 m². Để tráng được 216 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2 μm thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 80% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³. Giá trị của m là
A.
180,18.
B.
126,54.
C.
162,32.
D.
188,82.
Câu 14:
Trong bình phản ứng (có dung tích không đổi), ban đầu chứa N₂O₄ và NO₂ với nồng độ mol/L bằng nhau. Xảy ra phản ứng thuận nghịch: N2O4(g)⇌2NO2(g)
Tại thời điểm cân bằng, nồng độ N₂O₄ giảm đi một nửa so với ban đầu. Phần trăm số mol N₂O₄ trong hỗn hợp ở trạng thái cân bằng là
Tại thời điểm cân bằng, nồng độ N₂O₄ giảm đi một nửa so với ban đầu. Phần trăm số mol N₂O₄ trong hỗn hợp ở trạng thái cân bằng là
A.
40\%.
B.
20\%.
C.
80\%.
D.
30\%.
Câu 15:
Một gói làm nóng thức ăn (FRH) được sử dụng trong quân đội chứa 8 gam hỗn hợp (Mg 90\%, Fe 4\%, NaCl 6\% về khối lượng), khi tiếp xúc với nước sẽ xảy ra phản ứng:
Mg(s)+2H2O(l)→Mg(OH)2(s)+2H2(g)
Phản ứng này tỏa ra nhiều nhiệt và làm nóng phần thức ăn đi kèm.
Cho biết: Enthalpy tạo thành chuẩn (kJ mol⁻¹) của Mg(OH)₂(s) và H₂O(l) lần lượt là -928,4 và -285,8. Nhiệt dung riêng của nước, C = 4,2 J g⁻¹ K⁻¹; khối lượng riêng của nước là D = 1 g/mL. Phần nước được làm nóng chỉ nhận được tối đa 60\% lượng nhiệt tỏa ra. Lượng nhiệt mà nước nhận được để thay đổi Δt (°C) được tính theo công thức Q = m.C.Δt.
Nếu sử dụng gói FRH trên để làm nóng 250 mL nước từ 25 °C lên t °C thì t có giá trị tối đa là
Mg(s)+2H2O(l)→Mg(OH)2(s)+2H2(g)
Phản ứng này tỏa ra nhiều nhiệt và làm nóng phần thức ăn đi kèm.
Cho biết: Enthalpy tạo thành chuẩn (kJ mol⁻¹) của Mg(OH)₂(s) và H₂O(l) lần lượt là -928,4 và -285,8. Nhiệt dung riêng của nước, C = 4,2 J g⁻¹ K⁻¹; khối lượng riêng của nước là D = 1 g/mL. Phần nước được làm nóng chỉ nhận được tối đa 60\% lượng nhiệt tỏa ra. Lượng nhiệt mà nước nhận được để thay đổi Δt (°C) được tính theo công thức Q = m.C.Δt.
Nếu sử dụng gói FRH trên để làm nóng 250 mL nước từ 25 °C lên t °C thì t có giá trị tối đa là
A.
86,2.
B.
100.
C.
89,5.
D.
75,6.
Câu 16:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Thành phần của vật liệu composite chỉ chứa polymer.
B.
Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.
C.
Nylon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp.
D.
Cao su là những vật liệu polymer có tính đàn hồi.
Câu 17:
Nhiệt độ sôi của rượu (thành phần chính là ethanol) là 78,3°C và của nước là 100°C. Phương pháp phù hợp để tách rượu ra khỏi nước là
A.
lọc.
B.
kết tinh.
C.
chiết.
D.
chưng cất.
Câu 18:
Hợp kim của sắt trong đó nguyên tố carbon chiếm 0,01\% - 2\% và có một lượng nhỏ các nguyên tố Cr, Mn, Si… được gọi là
A.
thép.
B.
hematite.
C.
pyrite.
D.
gang.
Câu 19:
Nicotine là amine rất độc, có nhiều trong khói thuốc lá, có nguy cơ gây tăng huyết áp và nhịp tim, gây xơ vữa động mạch vành và suy giảm trí nhớ. Công thức cấu tạo của nicotine như sau:


a.
Phần trăm về khối lượng nitrogen trong nicotine là 18,27\%.
b.
Công thức phân tử của nicotine là C₁₀H₁₄N₂.
c.
Nicotine có tính lưỡng tính.
d.
Trong phân tử nicotine, nguyên tử N số (1) là amine bậc ba.
Câu 20:
Một pin Galvani Zn – Cu có cấu tạo như sau:

Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho biết ECu2+/Cu0=+0,340V ; EZn2+/Zn0=−0,763V

Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho biết ECu2+/Cu0=+0,340V ; EZn2+/Zn0=−0,763V
a.
Sử dụng một pin Galvani với điện cực Zn – Cu để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là I = 0,02A. Nếu điện cực kẽm hao mòn 0,02 mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng đèn là 268 giờ. (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị). Biết Q=I.t=n.F , trong đó: Q là điện lượng (C), n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (96500 C/mol).
b.
Suất điện động chuẩn của pin là 0,423V.
c.
Khối lượng điện cực zinc (Zn) giảm bằng khối lượng điện cực copper (Cu) tăng.
d.
Nồng độ SO42− (aq) trong dung dịch ZnSO4 tăng dần và trong dung dịch CuSO4 giảm dần.
Câu 21:
Methyl salicylate là hoạt chất có trong nhiều loại cây, được dùng làm thuốc giảm đau và chống viêm, có công thức như hình dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
Methyl salicylate được điều chế bằng phương pháp cho salicylic acid phản ứng với methanol, xúc tác H2SO4 đặc theo phản ứng sau:
HO−C6H4−COOH+CH3OHH2SO4, toHO−C6H4−COOCH3+H2O(1)
Sau khi phản ứng kết thúc, sản phẩm được tinh chế và làm khan trước khi sử dụng hoặc phân tích.
Cho các phát biểu sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
Methyl salicylate được điều chế bằng phương pháp cho salicylic acid phản ứng với methanol, xúc tác H2SO4 đặc theo phản ứng sau:
HO−C6H4−COOH+CH3OHH2SO4, toHO−C6H4−COOCH3+H2O(1)
Sau khi phản ứng kết thúc, sản phẩm được tinh chế và làm khan trước khi sử dụng hoặc phân tích.
Cho các phát biểu sau:
a.
Cho 13,8 gam salicylic acid phản ứng với 20 mL methanol (D = 0,79 g/mL), sau phản ứng thu được 11,4 gam methyl salicylate khi đó hiệu suất phản ứng đạt 75\%.
b.
Phản ứng (1) là phản ứng thủy phân ester.
c.
Trong quá trình tinh chế sản phẩm, có thể sử dụng MgSO4 khan (hoặc Na2SO4 khan) để loại nước còn lẫn trong sản phẩm sau phản ứng.
d.
1 mol methyl salicylate tác dụng tối đa với 3 mol NaOH trong dung dịch.
Câu 22:
Một học sinh làm thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl.
Bước 1. Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ như hình dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f3]
Bước 2. Rót khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hòa vào cốc rồi nhúng hai điện cực graphite vào dung dịch.
Bước 3. Nối hai điện cực graphite với hai cực của nguồn điện và tiến hành điện phân trong khoảng 5 phút.
Bước 4. Cho một mẫu cánh hoa màu hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch sau điện phân.
Quan sát hiện tượng thí nghiệm, học sinh có nhận xét:
Bước 1. Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ như hình dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f3]
Bước 2. Rót khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hòa vào cốc rồi nhúng hai điện cực graphite vào dung dịch.
Bước 3. Nối hai điện cực graphite với hai cực của nguồn điện và tiến hành điện phân trong khoảng 5 phút.
Bước 4. Cho một mẫu cánh hoa màu hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch sau điện phân.
Quan sát hiện tượng thí nghiệm, học sinh có nhận xét:
a.
Tại điện cực anode có khí H₂ thoát ra.
b.
Dùng nắp đậy trong quá trình điện phân để hạn chế sự thoát Cl₂ ra ngoài môi trường gây độc hại cho người làm thí nghiệm và ô nhiễm môi trường.
c.
Cánh hoa hồng bị mất màu.
d.
Tại điện cực cathode xảy ra quá trình khử nước: H2O+2e→2OH−+H2
Câu 23:
Cho dãy các chất: glucose, cellulose, saccharose, tinh bột và fructose. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân là bao nhiêu?
Câu 24:
Kết quả phân tích nguyên tố của một amino acid X như sau: %C=46,60%; %H=8,74%; %N=13,59% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Bảng phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X bằng 103.
(1) Công thức phân tử của X là C₃H₇O₂N.
(2) Có 2 α-amino acid đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X.
(3) Trong phân tử X có 1 nhóm –NH₂ và 1 nhóm –COOH.
(4) Khi đặt X được điều chỉnh đến pH=6,0 trong điện trường thì X sẽ di chuyển về cực âm.
Viết số thứ tự của các phát biểu đúng theo trình tự tăng dần từ trái sang phải (ví dụ: 12 hoặc 123 hoặc 1234...).
(1) Công thức phân tử của X là C₃H₇O₂N.
(2) Có 2 α-amino acid đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X.
(3) Trong phân tử X có 1 nhóm –NH₂ và 1 nhóm –COOH.
(4) Khi đặt X được điều chỉnh đến pH=6,0 trong điện trường thì X sẽ di chuyển về cực âm.
Viết số thứ tự của các phát biểu đúng theo trình tự tăng dần từ trái sang phải (ví dụ: 12 hoặc 123 hoặc 1234...).
Câu 25:
Phần trăm khối lượng nguyên tố hydrogen trong methyl acetate là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 26:
Lập pin điện hóa Zn-Ni ở điều kiện chuẩn. Cho biết các giá trị thế điện cực chuẩn: EZn2+/Zn0 = -0,763 V và ENi2+/Ni0 = -0,257 V. Sức điện động chuẩn của pin điện hóa trên là bao nhiêu? (Kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 27:
Mạ điện là một trong những ứng dụng của phương pháp điện phân. Sơ đồ hình bên minh họa một bình điện phân được sử dụng để mạ bạc cho muỗng bằng đồng. Số gram kim loại bạc tạo thành phủ lên muỗng bằng đồng khi mạ điện với cường độ dòng điện I = 2A trong 9 phút (hiệu suất điện phân là 90%) là bao nhiêu? Cho biết hằng số Faraday F = 96500 C/mol. (Kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm) 

Câu 28:
Cho biết:
Trong các kim loại Cu, Ag, Fe và Mg, số kim loại khử được ion H⁺ trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu?
| Cặp oxi hoá – khử | Cu²⁺/Cu | Ag⁺/Ag | Fe²⁺/Fe | Mg²⁺/Mg | 2H⁺/H₂ |
|---|---|---|---|---|---|
| Thế điện cực chuẩn, V | +0,340 | +0,799 | −0,44 | −2,356 | 0,000 |
Trong các kim loại Cu, Ag, Fe và Mg, số kim loại khử được ion H⁺ trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu?
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT Lạng Sơn - Lần 1 (Mã Đề 301) — Mã đề: 2056 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.