HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #8305
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#8305
Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề 8
Câu 1: (Hóa 12 – Chương 8) Số phối tử mang điện tích dương trong phức chất [Ag(NH 3) 2] + là
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
45 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề 8
de-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-2026-de-8-dethichuan.pdf
Số lượng
45 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
45 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 45 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 45 câu) | Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề 8 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 8305 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
(Hóa 12 – Chương 8) Số phối tử mang điện tích dương trong phức chất [Ag(NH3)2]+ là
A.
6.
B.
0.
C.
3.
D.
1.
Câu 2:
(Hóa 12 – Chương 2) Chất X phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo phức xanh lam và có khả năng làm mất màu dung dịch Br2. X là
A.
dung dịch saccharose.
B.
hồ tinh bột.
C.
Glucose.
D.
Fructose.
Câu 3:
(Hóa 12 – CĐ1) Cơ chế của phản ứng hợp nước (hydrate hóa) ethylene trong môi trường acid (H2SO4 loãng), đun nóng được mô tả qua các giai đoạn sau:
H2SO4⟶H++HSO4−
[Hình cần kiểm tra lại: p94_f1]
Cho các nhận xét dưới đây:
(1) Ion H+ đóng vai trò là chất xúc tác cho phản ứng của ethylene với nước.
(2) Ở bước 1, liên kết σ giữa hai nguyên tử carbon bị bẻ gãy.
(3) Nguyên tử oxygen trong cation Y không thỏa mãn quy tắc octet.
(4) Cation X có tổng cộng 6 cặp electron tham gia liên kết.
Số nhận xét đúng là
H2SO4⟶H++HSO4−
[Hình cần kiểm tra lại: p94_f1]
Cho các nhận xét dưới đây:
(1) Ion H+ đóng vai trò là chất xúc tác cho phản ứng của ethylene với nước.
(2) Ở bước 1, liên kết σ giữa hai nguyên tử carbon bị bẻ gãy.
(3) Nguyên tử oxygen trong cation Y không thỏa mãn quy tắc octet.
(4) Cation X có tổng cộng 6 cặp electron tham gia liên kết.
Số nhận xét đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
4.
D.
3.
Câu 4:
(Hóa 12 – Chương 1) Chất nào sau đây không phải là chất béo?
A.
(C17H35COO)3C3H5.
B.
(C17H31COO)3C3H5.
C.
(C17H29COO)2C2H4.
D.
(C17H33COO)3C3H5.
Câu 5:
(Hóa 10 – Chương 5) Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Biến thiên enthalpy của phản ứng: C4H10(g)⟶CH4(g)+C3H6(g) có giá trị là
| Liên kết | C–H | C–C | C=C |
| Eb (kJ/mol) | 418 | 346 | 612 |
Biến thiên enthalpy của phản ứng: C4H10(g)⟶CH4(g)+C3H6(g) có giá trị là
A.
+103 kJ.
B.
–103 kJ.
C.
+80 kJ.
D.
–80 kJ.
Câu 6:
(Hóa 12 – Chương 6) Có hiện tượng ăn mòn điện hóa xảy ra khi cho thanh kim loại Fe vào dung dịch nào dưới đây?
A.
CuSO4.
B.
KCl.
C.
HCl.
D.
FeCl3
Câu 7:
(Hóa 12 – Chương 4) Trong chuỗi peptide Lys – Val – Gly – Ala – Gly – Ala, amino acid còn nhóm NH2 tự do và amino acid còn nhóm COOH tự do lần lượt là
A.
Lys, Ala.
B.
Ala, Val.
C.
Val, Ala.
D.
Ala, Lys.
Câu 8:
(Hóa 12 – Chương 8) Cho ester X có công thức phân tử là C3H4O2. Sau khi thực hiện phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm, cả hai sản phẩm thu được đều có thể khử dung dịch AgNO3 trong NH3. Tên gọi của ester X là
A.
ethyl formate.
B.
vinyl formate.
C.
allyl formate.
D.
methyl acrylate.
Câu 9:
(Hóa 11 – Chương 1) Cho dung dịch HNO2 có nồng độ 0,10 M. Giả thiết bỏ qua sự điện li của nước, biểu thức so sánh nồng độ mol nào sau đây là chính xác?
A.
[H+]=0,10M.
B.
[H+]<[NO2−].
C.
[H+]<0,10M.
D.
[H+]>[NO2−]
Câu 10:
(Hóa 12 – Chương 7) Khi đưa một mẫu hợp chất chứa ion potassium (K+) vào ngọn lửa đèn khí không màu, ngọn lửa sẽ chuyển sang màu gì?
A.
Màu vàng.
B.
Màu xanh lam.
C.
Màu tím.
D.
Màu đỏ tía.
Câu 11:
(Hóa 12 – Chương 3) Valine là một trong các amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người, có công thức như sau:

Phân tử khối của valine là

Phân tử khối của valine là
A.
89 amu.
B.
117 amu.
C.
146 amu.
D.
75 amu.
Câu 12:
(Hóa 12 – Chương 5) Cho bảng số liệu về thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử sau đây:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
| Cặp oxi hóa khử | Fe3+/Fe2+ | Cu2+/Cu | Zn2+/Zn |
|---|---|---|---|
| Thế điện cực chuẩn | 0,771 | 0,34 | -0,762 |
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Trong số các ion trên, Zn2+ là ion có tính oxi hóa yếu nhất ở điều kiện chuẩn.
B.
Kim loại Cu có khả năng khử được các ion Zn2+ và Fe3+ trong dung dịch
C.
Trong quá trình hoạt động của pin điện hóa Zn – Cu, điện cực Zn đóng vai trò là anode.
D.
Giá trị sức điện động chuẩn của pin điện hóa Zn – Cu đo được là 0,41 V.
Câu 13:
(Hóa 12 – Chương 6) Cho các quá trình ăn mòn kim loại sau:
(1) Khung cửa thép bị gỉ do tiếp xúc với không khí ẩm lâu ngày.
(2) Dây cầu chì Pb–Sn đứt do cường độ dòng điện lớn.
(3) Tôn mạ kẽm bị trầy xước, dính nước mưa.
(4) Đồng thau (Cu – Zn) ngâm lâu trong nước biển.
Các trường hợp xảy ra sự ăn mòn điện hoá là
(1) Khung cửa thép bị gỉ do tiếp xúc với không khí ẩm lâu ngày.
(2) Dây cầu chì Pb–Sn đứt do cường độ dòng điện lớn.
(3) Tôn mạ kẽm bị trầy xước, dính nước mưa.
(4) Đồng thau (Cu – Zn) ngâm lâu trong nước biển.
Các trường hợp xảy ra sự ăn mòn điện hoá là
A.
(1), (2), (3).
B.
(1), (2), (3), (4).
C.
(1), (3), (4).
D.
(1), (4).
Câu 14:
(Hóa 12 – Chương 8) Cho dãy các nguyên tố: 12Mg, 22Ti, 30Zn, 29Cu, 24Cr và 26Fe. Số nguyên tố không thuộc kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất là
A.
3.
B.
2.
C.
4.
D.
1.
Câu 15:
(Hóa 12 – Chương 7) Sử dụng cách nào sau đây làm mềm được cả nước cứng vĩnh cửu, nước cứng toàn phần và nước cứng tạm thời?
A.
Dùng NaHCO3.
B.
Dùng nhựa trao đổi ion.
C.
Đun nóng.
D.
Dùng Ca(OH)2 vừa đủ.
Câu 16:
(Hóa 12 – Chương 4) Polymer nào sau đây có khả năng thủy phân trong môi trường kiềm?
A.
Poly (vinyl cyanide).
B.
Tơ capron.
C.
Cao su buna-S.
D.
Polyethylene
Câu 17:
(Hóa 12 – Chương 6) Để điều chế Ca trong công nghiệp, có thể sử dụng phương pháp nào sau đây?
A.
Điện phân dung dịch CaCl2.
B.
Nhiệt luyện: dùng CO khử oxide CaO ở nhiệt độ cao.
C.
Điện phân nóng chảy CaCl2.
D.
Thủy luyện: cho kim loại Na vào dung dịch Ca(NO3)2.
Câu 18:
(Hóa 10 – Chương 3) Chất có số liên kết σ ít nhất trong số các chất cho dưới đây là
A.
CH3CHO.
B.
CH2=CH2.
C.
HC≡CH.
D.
C3H7OH.
Câu 19:
(Hóa 12 – Chương 1) Tiến hành thí nghiệm điều chế xà phòng từ dầu dừa theo các bước sau đây:
Bước 1: Hòa tan m gam NaOH vào 100 mL nước, khuấy đều rồi để nguội về nhiệt độ phòng.
Bước 2: Đun nhẹ 300 gam dầu dừa trong cốc thủy tinh đến khoảng 48°C.
Bước 3: Rót từ từ dung dịch NaOH vào cốc đựng dầu dừa, khuấy trộn liên tục cho đến khi hỗn hợp trở nên đặc sệt và có màu kem mịn. Thêm một ít tinh dầu chanh để tạo hương thơm.
Bước 4: Rót hỗn hợp vào khuôn, để yên cho quá trình xà phòng hóa hoàn tất và đông rắn. Sau 1 tuần, sản phẩm xà phòng có thể đem sử dụng.
Bước 1: Hòa tan m gam NaOH vào 100 mL nước, khuấy đều rồi để nguội về nhiệt độ phòng.
Bước 2: Đun nhẹ 300 gam dầu dừa trong cốc thủy tinh đến khoảng 48°C.
Bước 3: Rót từ từ dung dịch NaOH vào cốc đựng dầu dừa, khuấy trộn liên tục cho đến khi hỗn hợp trở nên đặc sệt và có màu kem mịn. Thêm một ít tinh dầu chanh để tạo hương thơm.
Bước 4: Rót hỗn hợp vào khuôn, để yên cho quá trình xà phòng hóa hoàn tất và đông rắn. Sau 1 tuần, sản phẩm xà phòng có thể đem sử dụng.
a.
Vai trò chính của tinh dầu chanh là làm chất xúc tác cho quá trình thủy phân chất béo.
b.
Mục đích của việc khuấy trộn nhanh và liên tục ở bước 3 là nhằm tăng diện tích tiếp xúc giữa dầu dừa và dung dịch NaOH, giúp phản ứng xảy ra nhanh và hoàn toàn hơn.
c.
Sau bước 3, nếu thêm dung dịch NaCl bão hòa thì sẽ có lớp chất rắn màu trắng nổi lên trên gọi là xà phòng.
d.
Biết chỉ số xà phòng hóa là số miligam KOH cần để xà phòng hóa triglyceride và trung hòa acid béo tự do trong 1g chất béo; chỉ số xà phòng hóa của dầu dừa là 280. Học sinh trên đã lấy m gam NaOH ứng với lượng KOH cần dùng. Giá trị của m là 65 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 20:
(Hóa 12 – Chương 3) Trong cơ thể, insulin điều tiết lượng đường trong máu bằng cách thúc đẩy tế bào hấp thụ glucose. Sự rối loạn liên quan đến hormone này chính là nguyên nhân dẫn đến bệnh tiểu đường. Kết quả thủy phân không hoàn toàn một đoạn mạch insulin cho thấy sự xuất hiện của tripeptide X: Glu-Arg-Gly. Biết công thức cấu tạo của các amino acid như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p96_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p96_f1]
a.
Ở điều kiện thường, tripeptide X là chất lỏng, dễ tan trong các dung môi không phân cực như benzene.
b.
Sự hình thành liên kết peptide trong X có sự tham gia trực tiếp của nhóm chức được đánh số (1) thuộc gốc Arg.
c.
Hỗn hợp gồm ba amino acid Glu, Arg và Gly có thể được phân tách riêng biệt nhờ phương pháp điện di.
d.
Trong phân tử tripeptide X, amino acid đầu N và đầu C lần lượt là Glu và Gly
Câu 21:
(Hóa 12 – Chương 5) Cho sơ đồ pin Galvani được thiết lập từ cặp điện cực Mg – Cu với dung dịch điện ly là nước máy. Năng lượng điện do pin cung cấp có khả năng vận hành các thiết bị điện tử nhỏ như đồng hồ kỹ thuật số.
[Hình cần kiểm tra lại: p96_f2]
[Hình cần kiểm tra lại: p96_f2]
a.
Trong cấu tạo của hệ pin này, mảnh Mg đóng vai trò là anode (cực dương) và mảnh Cu đóng vai trò là cathode (cực âm).
b.
Quá trình khử các phân tử nước xảy ra tại bề mặt điện cực copper (Cu) và giải phóng khí hydrogen.
c.
Khối lượng của điện cực Mg tăng lên trong quá trình pin hoạt động do các sản phẩm của phản ứng bám trên bề mặt thanh kim loại này.
d.
Pin vẫn hoạt động bình thường nếu sử dụng nước muối thay cho nước máy.
Câu 22:
Bảng dưới đây trình bày giá trị độ tan (tính theo đơn vị g/100g H2O ở 200C) của dãy hydroxide thuộc nhóm kim loại kiềm thổ (M(OH)2). Thí nghiệm được thực hiện để so sánh khả năng phản ứng của các kim loại nhóm IIA với nước.
| Hydroxide | Be(OH)2 | Mg(OH)2 | Ca(OH)2 | Sr(OH)2 | Ba(OH)2 |
| Độ tan (g/100g nước ) | 2,4.10−7 | 1,25.10−3 | 0,173 | 1,77 | 3,89 |
a.
Khả năng hoạt động hóa học với nước của kim loại kiềm thổ tăng dần từ beryllium đến barium, tương ứng với sự tăng độ tan của các hydroxide của chúng.
b.
Tại cùng nồng độ 0,01M, các dung dịch Ca(OH)2, Sr(OH)2 và Ba(OH)2 có giá trị pH tăng dần theo thứ tự nêu trên.
c.
Do Be(OH)2 có độ tan cực thấp, lớp màng hydroxide này dễ dàng bong ra giúp Be có thể phản ứng mạnh liệt với nước ở nhiệt độ phòng.
d.
Dung dịch bão hòa Ba(OH)2 tại 20°C có nồng độ phần trăm là 3,84%.
Câu 23:
Để sản xuất 500 kg vôi sống (CaO), một lò nung công nghiệp cần tiêu thụ m kg than đá. Cho biết:
- Than đá có chứa 84% carbon theo khối lượng, các tạp chất còn lại không tham gia phản ứng tỏa nhiệt.
- Hiệu suất sử dụng nhiệt của lò nung là 50% (lượng nhiệt tỏa ra từ than được dùng để phân hủy đá vôi).
Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất:
Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên.)
- Than đá có chứa 84% carbon theo khối lượng, các tạp chất còn lại không tham gia phản ứng tỏa nhiệt.
- Hiệu suất sử dụng nhiệt của lò nung là 50% (lượng nhiệt tỏa ra từ than được dùng để phân hủy đá vôi).
Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất:
| Chất | CaCO3(s) | CaO(s) | CO2(g) |
| ΔrH298∘ (kJ / mol) | - 1206,9 | - 635,1 | - 393,5 |
Câu 24:
Một loại phân bón NPK hỗn hợp có chỉ số dinh dưỡng được ghi trên bao bì là 20 – 20 – 15. Hãy xác định tổng khối lượng nguyên tố phosphorus (P) có trong một bao phân bón này với trọng lượng 55 kg. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu 25:
Trong số các chất sau: thuốc thử Tollens, nước bromine, Cu(OH)2/OH−, H2O (H+, t0), NaOH. Có bao nhiêu chất phản ứng được với saccharose ở điều kiện thích hợp?
Câu 26:
Glutathione là một hợp chất thiên nhiên có tác dụng chống oxy hóa quan trọng trong tế bào động vật. Cấu trúc của glutathione được cho như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p97_f1]
Gọi x là số liên kết peptide và y là số gốc glycine trong một phân tử glutathione. Tổng giá trị của (x + y) là bao nhiêu?
[Hình cần kiểm tra lại: p97_f1]
Gọi x là số liên kết peptide và y là số gốc glycine trong một phân tử glutathione. Tổng giá trị của (x + y) là bao nhiêu?
Câu 27:
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm xác định hàm lượng nước kết tinh trong muối iron (II) sulfate ngậm nước FeSO4.nH2O bằng phương pháp nhiệt phân. Giả sử mẫu không chứa tạp chất, quy trình thực hiện như sau:
Bước 1: Cân khối lượng ban đầu của chén nung rỗng (m1).
Bước 2: Cho khoảng 1,3 – 1,5 g muối FeSO4.nH2O (màu xanh nhạt) vào chén nung, cân và ghi lại tổng khối lượng (m2).
Bước 3: Đặt chén nung lên lưới amiăng và đun nóng trong khoảng 2 phút để làm bay hơi hết nước kết tinh, tránh đun quá mạnh gây phân hủy FeSO4 thành Fe2O3 (màu nâu).
Bước 4: Để nguội, sau đó cân và ghi lại khối lượng chén chứa chất rắn sau nung (m3).
Bước 5: Tiếp tục đun và cân lại cho đến khi khối lượng không đổi.
Kết quả của nhóm học sinh thu được ở đồ thị sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p98_f1]
Tính phần trăm khối lượng nước kết tinh trong muối FeSO4.nH2O (làm tròn đến hàng đơn vị).
Bước 1: Cân khối lượng ban đầu của chén nung rỗng (m1).
Bước 2: Cho khoảng 1,3 – 1,5 g muối FeSO4.nH2O (màu xanh nhạt) vào chén nung, cân và ghi lại tổng khối lượng (m2).
Bước 3: Đặt chén nung lên lưới amiăng và đun nóng trong khoảng 2 phút để làm bay hơi hết nước kết tinh, tránh đun quá mạnh gây phân hủy FeSO4 thành Fe2O3 (màu nâu).
Bước 4: Để nguội, sau đó cân và ghi lại khối lượng chén chứa chất rắn sau nung (m3).
Bước 5: Tiếp tục đun và cân lại cho đến khi khối lượng không đổi.
Kết quả của nhóm học sinh thu được ở đồ thị sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p98_f1]
Tính phần trăm khối lượng nước kết tinh trong muối FeSO4.nH2O (làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 28:
Khi hòa tan tinh thể CoCl2.6H2O vào nước, ion Co2+ tạo thành phức chất [Co(OH2)6]2+ có màu hồng. Trong dung dịch có mặt ion Cl−, phức chất này có thể chuyển hóa thành [CoCl4]2− có màu xanh lam. Hai phức chất tồn tại trong một hệ cân bằng được mô tả bằng phương trình sau:
[Co(OH2)6]2+(aq)+4Cl−(aq)(2)⇌(1)[CoCl4]2−(aq)+6H2O(l)
(hồng ở vế trái — xanh lam ở vế phải)
Để tìm hiểu tác động của các yếu tố như nhiệt độ và nồng độ ion Cl− đến chuyển dịch cân bằng của phản ứng trên, một nhóm học sinh đã tiến hành ba thí nghiệm như sau:
- Thí nghiệm 1: Đun sôi dung dịch có màu hồng, thấy dung dịch chuyển màu từ hồng sang xanh lam.
- Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch AgNO3 vào dung dịch xanh lam, đun nóng, thấy xuất hiện kết tủa trắng AgCl, đồng thời dung dịch chuyển sang màu hồng.
- Thí nghiệm 3: Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch màu hồng ở nhiệt độ phòng, thấy dung dịch đổi từ màu hồng sang màu xanh lam.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu sau:
(1) Ở thí nghiệm 1, quan sát thấy dung dịch đổi từ màu hồng sang màu xanh khi đun nóng chứng tỏ phản ứng theo chiều (1) là phản ứng toả nhiệt.
(2) Pha loãng dung dịch màu xanh chứa [CoCl4]2− bằng nước cất làm cân bằng không chuyển dịch vì nồng độ các chất đều giảm.
(3) Ở thí nghiệm 3, do nồng độ Cl− tăng khi thêm dung dịch HCl ở nhiệt độ phòng làm cân bằng chuyển dịch theo chiều (2), khiến dung dịch chuyển sang màu xanh lam.
(4) Ở thí nghiệm 2, khi thêm AgNO3 vào, ion Ag+ phản ứng với Cl− tạo kết tủa trắng AgCl. Sự giảm nồng độ Cl− khiến dung dịch chuyển từ màu xanh lam sang màu hồng.
[Co(OH2)6]2+(aq)+4Cl−(aq)(2)⇌(1)[CoCl4]2−(aq)+6H2O(l)
(hồng ở vế trái — xanh lam ở vế phải)
Để tìm hiểu tác động của các yếu tố như nhiệt độ và nồng độ ion Cl− đến chuyển dịch cân bằng của phản ứng trên, một nhóm học sinh đã tiến hành ba thí nghiệm như sau:
- Thí nghiệm 1: Đun sôi dung dịch có màu hồng, thấy dung dịch chuyển màu từ hồng sang xanh lam.
- Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch AgNO3 vào dung dịch xanh lam, đun nóng, thấy xuất hiện kết tủa trắng AgCl, đồng thời dung dịch chuyển sang màu hồng.
- Thí nghiệm 3: Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch màu hồng ở nhiệt độ phòng, thấy dung dịch đổi từ màu hồng sang màu xanh lam.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu sau:
(1) Ở thí nghiệm 1, quan sát thấy dung dịch đổi từ màu hồng sang màu xanh khi đun nóng chứng tỏ phản ứng theo chiều (1) là phản ứng toả nhiệt.
(2) Pha loãng dung dịch màu xanh chứa [CoCl4]2− bằng nước cất làm cân bằng không chuyển dịch vì nồng độ các chất đều giảm.
(3) Ở thí nghiệm 3, do nồng độ Cl− tăng khi thêm dung dịch HCl ở nhiệt độ phòng làm cân bằng chuyển dịch theo chiều (2), khiến dung dịch chuyển sang màu xanh lam.
(4) Ở thí nghiệm 2, khi thêm AgNO3 vào, ion Ag+ phản ứng với Cl− tạo kết tủa trắng AgCl. Sự giảm nồng độ Cl− khiến dung dịch chuyển từ màu xanh lam sang màu hồng.
Câu 29:
Cho bảng số liệu về thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử sau đây:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
| Cặp oxi hóa khử | Fe3+/Fe2+ | Cu2+/Cu | Zn2+/Zn |
| Thế điện cực chuẩn | 0,771 | 0,34 | -0,762 |
A.
Trong số các ion trên, Zn2+ là ion có tính oxi hóa yếu nhất ở điều kiện chuẩn.
B.
Kim loại Cu có khả năng khử được các ion Zn2+ và Fe3+ trong dung dịch
C.
Trong quá trình hoạt động của pin điện hóa Zn – Cu, điện cực Zn đóng vai trò là anode.
D.
Giá trị suất điện động chuẩn của pin điện hóa Zn – Cu đo được là 0,41 V.
Câu 30:
Cho các quá trình ăn mòn kim loại sau:
(1) Khung cửa thép bị gỉ do tiếp xúc với không khí ẩm lâu ngày.
(2) Dây cầu chì Pb–Sn đứt do cường độ dòng điện lớn.
(3) Tôn mạ kẽm bị trầy xước, đính nước mưa.
(4) Đồng thau (Cu – Zn) ngâm lâu trong nước biển.
Các trường hợp xảy ra sự ăn mòn điện hoá là
(1) Khung cửa thép bị gỉ do tiếp xúc với không khí ẩm lâu ngày.
(2) Dây cầu chì Pb–Sn đứt do cường độ dòng điện lớn.
(3) Tôn mạ kẽm bị trầy xước, đính nước mưa.
(4) Đồng thau (Cu – Zn) ngâm lâu trong nước biển.
Các trường hợp xảy ra sự ăn mòn điện hoá là
A.
(1), (2), (3).
B.
(1), (2), (3), (4).
C.
(1), (3), (4).
D.
(1), (4).
Câu 31:
Cho dãy các nguyên tố: 12Mg, 22Ti, 30Zn, 29Cu, 24Cr và 26Fe. Số nguyên tố không thuộc kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất là
A.
3.
B.
2.
C.
4.
D.
1.
Câu 32:
Sử dụng cách nào sau đây làm mềm được cả nước cứng vĩnh cửu, nước cứng toàn phần và nước cứng tạm thời?
A.
Dùng NaHCO3.
B.
Dùng nhựa trao đổi ion.
C.
Đun nóng.
D.
Dùng Ca(OH)2 vừa đủ.
Câu 33:
Polymer nào sau đây có khả năng thủy phân trong môi trường kiềm?
A.
Poly (vinyl cyanide).
B.
Tơ capron.
C.
Cao su buna-S.
D.
Polyethylene
Câu 34:
Để điều chế Ca trong công nghiệp, có thể sử dụng phương pháp nào sau đây?
A.
Điện phân dung dịch CaCl2.
B.
Nhiệt luyện: dùng CO khử oxide CaO ở nhiệt độ cao.
C.
Điện phân nóng chảy CaCl2.
D.
Thủy luyện: cho kim loại Na vào dung dịch Ca(NO3)2.
Câu 35:
Chất có số liên kết σ ít nhất trong số các chất cho dưới đây là
A.
CH3CHO.
B.
CH2=CH2.
C.
HC≡CH.
D.
C3H7OH.
Câu 36:
Tiến hành thí nghiệm điều chế xà phòng từ dầu dừa theo các bước sau đây:
Bước 1: Hòa tan m gam NaOH vào 100 mL nước, khuấy đều rồi để nguội về nhiệt độ phòng.
Bước 2: Đun nhẹ 300 gam dầu dừa trong cốc thủy tinh đến khoảng 48°C.
Bước 3: Rót từ từ dung dịch NaOH vào cốc đựng dầu dừa, khuấy trộn liên tục cho đến khi hỗn hợp trở nên đặc sệt và có màu kem mịn. Thêm một ít tinh dầu chanh để tạo hương thơm.
Bước 4: Rót hỗn hợp vào khuôn, để yên cho quá trình xà phòng hóa hoàn tất và đông rắn. Sau 1 tuần, sản phẩm xà phòng có thể đem sử dụng.
Bước 1: Hòa tan m gam NaOH vào 100 mL nước, khuấy đều rồi để nguội về nhiệt độ phòng.
Bước 2: Đun nhẹ 300 gam dầu dừa trong cốc thủy tinh đến khoảng 48°C.
Bước 3: Rót từ từ dung dịch NaOH vào cốc đựng dầu dừa, khuấy trộn liên tục cho đến khi hỗn hợp trở nên đặc sệt và có màu kem mịn. Thêm một ít tinh dầu chanh để tạo hương thơm.
Bước 4: Rót hỗn hợp vào khuôn, để yên cho quá trình xà phòng hóa hoàn tất và đông rắn. Sau 1 tuần, sản phẩm xà phòng có thể đem sử dụng.
a.
Vai trò chính của tinh dầu chanh là làm chất xúc tác cho quá trình thủy phân chất béo.
b.
Mục đích của việc khuấy trộn nhanh và liên tục ở bước 3 là nhằm tăng diện tích tiếp xúc giữa dầu dừa và dung dịch NaOH, giúp phản ứng xảy ra nhanh và hoàn toàn hơn.
c.
Sau bước 3, nếu thêm dung dịch NaCl bão hòa thì sẽ có lớp chất rắn màu trắng nổi lên trên gọi là xà phòng.
d.
Biết chỉ số xà phòng hóa là số miligam KOH cần để xà phòng hóa triglyceride và trung hòa acid béo tự do trong 1g chất béo; chỉ số xà phòng hóa của dầu dừa là 280. Học sinh trên đã lấy m gam NaOH ứng với lượng KOH cần dùng. Giá trị của m là 65 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 37:
(Hóa 12 – Chương 3) Trong cơ thể, insulin điều tiết lượng đường trong máu bằng cách thúc đẩy tế bào hấp thụ glucose. Sự rối loạn liên quan đến hormone này chính là nguyên nhân dẫn đến bệnh tiểu đường. Kết quả thủy phân không hoàn toàn một đoạn mạch insulin cho thấy sự xuất hiện của tripeptide X: Glu-Arg-Gly. Biết công thức cấu tạo của các amino acid như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p101_f1]
Arginine (Arg) Glutamic acid (Glu) Glycine (Gly)
[Hình cần kiểm tra lại: p101_f1]
Arginine (Arg) Glutamic acid (Glu) Glycine (Gly)
a.
Ở điều kiện thường, tripeptide X là chất lỏng, dễ tan trong các dung môi không phân cực như benzene.
b.
Sự hình thành liên kết peptide trong X có sự tham gia trực tiếp của nhóm chức được đánh số (1) thuộc gốc Arg.
c.
Hỗn hợp gồm ba amino acid Glu, Arg và Gly có thể được phân tách riêng biệt nhờ phương pháp điện di.
d.
Trong phân tử tripeptide X, amino acid đầu N và đầu C lần lượt là Glu và Gly
Câu 38:
(Hóa 12 – Chương 5) Cho sơ đồ pin Galvani được thiết lập từ cặp điện cực Mg – Cu với dung dịch điện ly là nước máy. Năng lượng điện do pin cung cấp có khả năng vận hành các thiết bị điện tử nhỏ như đồng hồ kỹ thuật số.
[Hình cần kiểm tra lại: p101_f2]
[Hình cần kiểm tra lại: p101_f2]
a.
Trong cấu tạo của hệ pin này, mảnh Mg đóng vai trò là anode (cực dương) và mảnh Cu đóng vai trò là cathode (cực âm).
b.
Quá trình khử các phân tử nước xảy ra tại bề mặt điện cực copper (Cu) và giải phóng khí hydrogen.
c.
Khối lượng của điện cực Mg tăng lên trong quá trình pin hoạt động do các sản phẩm của phản ứng bám trên bề mặt thanh kim loại này.
d.
Pin vẫn hoạt động bình thường nếu sử dụng nước muối thay cho nước máy.
Câu 39:
(Hóa 12 – Chương 7) Bảng dưới đây trình bày giá trị độ tan (tính theo đơn vị g/100g H2O ở 20oC) của dãy hydroxide thuộc nhóm kim loại kiềm thổ (M(OH)2). Thí nghiệm được thực hiện để so sánh khả năng phản ứng của các kim loại nhóm IIA với nước.
| Hydroxide | Be(OH)2 | Mg(OH)2 | Ca(OH)2 | Sr(OH)2 | Ba(OH)2 |
| Độ tan (g/100g nước ) | 2,4.10−7 | 1,25.10−3 | 0,173 | 1,77 | 3,89 |
a.
Khả năng hoạt động hóa học với nước của kim loại kiềm thổ tăng dần từ beryllium đến barium, tương ứng với sự tăng độ tan của các hydroxide của chúng.
b.
Tại cùng nồng độ 0,01M, các dung dịch Ca(OH)2, Sr(OH)2 và Ba(OH)2 có giá trị pH tăng dần theo thứ tự nêu trên.
c.
Do Be(OH)2 có độ tan cực thấp, lớp màng hydroxide này dễ dàng bong ra giúp Be có thể phản ứng mạnh liệt với nước ở nhiệt độ phòng.
d.
Dung dịch bão hòa Ba(OH)2 tại 20oC có nồng độ phần trăm là 3,84% (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 40:
(Hóa 10 – Chương 5) Để sản xuất 500 kg vôi sống (CaO), một lò nung công nghiệp cần tiêu thụ m kg than đá. Cho biết:
- Than đá có chứa 84% carbon theo khối lượng, các tạp chất còn lại không tham gia phản ứng tỏa nhiệt.
- Hiệu suất sử dụng nhiệt của lò nung là 50% (lượng nhiệt tỏa ra từ than được dùng để phân hủy đá vôi).
Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất:
Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên.)
- Than đá có chứa 84% carbon theo khối lượng, các tạp chất còn lại không tham gia phản ứng tỏa nhiệt.
- Hiệu suất sử dụng nhiệt của lò nung là 50% (lượng nhiệt tỏa ra từ than được dùng để phân hủy đá vôi).
Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất:
| Chất | CaCO3(s) | CaO(s) | CO2(g) |
| ΔfH298o (kJ / mol) | - 1206,9 | - 635,1 | - 393,5 |
Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên.)
Câu 41:
(Hóa 11 – Chương 2) Một loại phân bón NPK hỗn hợp có chỉ số dinh dưỡng được ghi trên bao bì là 20 – 20 – 15. Hãy xác định tổng khối lượng nguyên tố phosphorus (P) có trong một bao phân bón này với trọng lượng 55 kg. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu 42:
(Hóa 12 – Chương 2) Trong số các chất sau: thuốc thử Tollens, nước bromine, Cu(OH)₂/OH⁻, H₂O (H⁺, t°), NaOH. Có bao nhiêu chất phản ứng được với saccharose ở điều kiện thích hợp?
Câu 43:
(Hóa 12 – Chương 4) Glutathione là một hợp chất thiên nhiên có tác dụng chống oxy hóa quan trọng trong tế bào động vật. Cấu trúc của glutathione được cho như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p103_f1]
Gọi x là số liên kết peptide và y là số gốc glycine trong một phân tử glutathione. Tổng giá trị của (x + y) là bao nhiêu?
[Hình cần kiểm tra lại: p103_f1]
Gọi x là số liên kết peptide và y là số gốc glycine trong một phân tử glutathione. Tổng giá trị của (x + y) là bao nhiêu?
Câu 44:
(Hóa 12 – Chương 6) Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm xác định hàm lượng nước kết tinh trong muối iron (II) sulfate ngậm nước FeSO₄.nH₂O bằng phương pháp nhiệt phân. Giả sử mẫu không chứa tạp chất, quy trình thực hiện như sau:
Bước 1: Cân khối lượng ban đầu của chén nung rỗng (m₁).
Bước 2: Cho khoảng 1,3 – 1,5 g muối FeSO₄.nH₂O (màu xanh nhạt) vào chén nung, cân và ghi lại tổng khối lượng (m₂).
Bước 3: Đặt chén nung lên lưới amiang và đun nóng trong khoảng 2 phút để làm bay hơi hết nước kết tinh, tránh đun quá mạnh gây phân hủy FeSO₄ thành Fe₂O₃ (màu nâu).
Bước 4: Để nguội, sau đó cân và ghi lại khối lượng chén chứa chất rắn sau nung (m₃).
Bước 5: Tiếp tục đun và cân lại cho đến khi khối lượng không đổi.
Kết quả của nhóm học sinh thu được ở đồ thị sau
[Hình cần kiểm tra lại: p103_f2]
Tính phần trăm khối lượng nước kết tinh trong muối FeSO₄.nH₂O (làm tròn đến hàng đơn vị).
Bước 1: Cân khối lượng ban đầu của chén nung rỗng (m₁).
Bước 2: Cho khoảng 1,3 – 1,5 g muối FeSO₄.nH₂O (màu xanh nhạt) vào chén nung, cân và ghi lại tổng khối lượng (m₂).
Bước 3: Đặt chén nung lên lưới amiang và đun nóng trong khoảng 2 phút để làm bay hơi hết nước kết tinh, tránh đun quá mạnh gây phân hủy FeSO₄ thành Fe₂O₃ (màu nâu).
Bước 4: Để nguội, sau đó cân và ghi lại khối lượng chén chứa chất rắn sau nung (m₃).
Bước 5: Tiếp tục đun và cân lại cho đến khi khối lượng không đổi.
Kết quả của nhóm học sinh thu được ở đồ thị sau
[Hình cần kiểm tra lại: p103_f2]
Tính phần trăm khối lượng nước kết tinh trong muối FeSO₄.nH₂O (làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 45:
(Hóa 12 – Chương 8) Khi hòa tan tinh thể CoCl₂.6H₂O vào nước, ion Co²⁺ tạo thành phức chất [Co(OH₂)₆]²⁺ có màu hồng. Trong dung dịch có mặt ion Cl⁻, phức chất này có thể chuyển hóa thành [CoCl4]2− có màu xanh lam. Hai phức chất tồn tại trong một hệ cân bằng được mô tả bằng phương trình sau:
[Co(OH2)6]2+(aq)+4Cl−(aq)(2)⇌(1)[CoCl4]2−(aq)+6H2O(l)
hồng (dưới chiều (2)) — xanh lam (dưới chiều (1))
Để tìm hiểu tác động của các yếu tố như nhiệt độ và nồng độ ion Cl− đến chuyển dịch cân bằng của phản ứng trên, một nhóm học sinh đã tiến hành ba thí nghiệm như sau:
- Thí nghiệm 1: Đun sôi dung dịch có màu hồng, thấy dung dịch chuyển màu từ hồng sang xanh lam.
- Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch AgNO3 vào dung dịch xanh lam, đun nóng, thấy xuất hiện kết tủa trắng AgCl, đồng thời dung dịch chuyển sang màu hồng.
- Thí nghiệm 3: Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch màu hồng ở nhiệt độ phòng, thấy dung dịch đổi từ màu hồng sang màu xanh lam.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu sau:
(1) Ở thí nghiệm 1, quan sát thấy dung dịch đổi từ màu hồng sang màu xanh khi đun nóng chứng tỏ phản ứng theo chiều (1) là phản ứng toả nhiệt.
(2) Pha loãng dung dịch màu xanh chứa [CoCl4]2− bằng nước cất làm cân bằng không chuyển dịch vì nồng độ các chất đều giảm.
(3) Ở thí nghiệm 3, do nồng độ Cl− tăng khi thêm dung dịch HCl ở nhiệt độ phòng làm cân bằng chuyển dịch theo chiều (2), khiến dung dịch chuyển sang màu xanh lam.
(4) Ở thí nghiệm 2, khi thêm AgNO3 vào, ion Ag+ phản ứng với Cl− tạo kết tủa trắng AgCl. Sự giảm nồng độ Cl− khiến dung dịch chuyển từ màu xanh lam sang màu hồng.
[Co(OH2)6]2+(aq)+4Cl−(aq)(2)⇌(1)[CoCl4]2−(aq)+6H2O(l)
hồng (dưới chiều (2)) — xanh lam (dưới chiều (1))
Để tìm hiểu tác động của các yếu tố như nhiệt độ và nồng độ ion Cl− đến chuyển dịch cân bằng của phản ứng trên, một nhóm học sinh đã tiến hành ba thí nghiệm như sau:
- Thí nghiệm 1: Đun sôi dung dịch có màu hồng, thấy dung dịch chuyển màu từ hồng sang xanh lam.
- Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch AgNO3 vào dung dịch xanh lam, đun nóng, thấy xuất hiện kết tủa trắng AgCl, đồng thời dung dịch chuyển sang màu hồng.
- Thí nghiệm 3: Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch màu hồng ở nhiệt độ phòng, thấy dung dịch đổi từ màu hồng sang màu xanh lam.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu sau:
(1) Ở thí nghiệm 1, quan sát thấy dung dịch đổi từ màu hồng sang màu xanh khi đun nóng chứng tỏ phản ứng theo chiều (1) là phản ứng toả nhiệt.
(2) Pha loãng dung dịch màu xanh chứa [CoCl4]2− bằng nước cất làm cân bằng không chuyển dịch vì nồng độ các chất đều giảm.
(3) Ở thí nghiệm 3, do nồng độ Cl− tăng khi thêm dung dịch HCl ở nhiệt độ phòng làm cân bằng chuyển dịch theo chiều (2), khiến dung dịch chuyển sang màu xanh lam.
(4) Ở thí nghiệm 2, khi thêm AgNO3 vào, ion Ag+ phản ứng với Cl− tạo kết tủa trắng AgCl. Sự giảm nồng độ Cl− khiến dung dịch chuyển từ màu xanh lam sang màu hồng.
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề 8 — Mã đề: 8305 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 45 (Chọn —):Đáp án đúng là —.