HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #6276
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#6276
Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề 7
Câu 1: Saccharide nào sau đây không có tính khử?
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
53 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề 7
de-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-hoc-2026-de-7-dethichuan.pdf
Số lượng
53 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
53 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 53 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 53 câu) | Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề 7 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 6276 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Saccharide nào sau đây không có tính khử?
A.
glucose.
B.
fructose.
C.
saccharose.
D.
maltose.
Câu 2:
Nhúng thanh kẽm (Zn) và thanh đồng (Cu) vào dung dịch H2SO4 loãng, nối 2 thanh lại với nhau bằng dây dẫn như hình bên dưới.

Nhận xét nào sau đây là đúng?

Nhận xét nào sau đây là đúng?
A.
Thanh Zn bị mòn dần, đồng thời xuất hiện dòng điện 1 chiều di chuyển từ anode sang cathode.
B.
Cực âm gọi là cathode do xảy ra quá trình nhường electron.
C.
Khí thoát ra ở 2 điện cực là khí hydrogen.
D.
Nếu không có sợi dây dẫn nối 2 điện cực với nhau thì thanh Zn sẽ không bị ăn mòn.
Câu 3:
Hàn the là sodium tetraborate decahydrate có công thức Na2B4O7.10H2O thường được người dân dùng như một thứ phụ gia thực phẩm cho vào giò, bánh phở,… làm tăng tính dai và giòn. Từ năm 1985, tổ chức y tế thế giới đã cấm dùng hàn the vì nó rất độc, có thể gây co giật, trụ tim, hôn mê. Hàm lượng nguyên tố sodium có trong hàn the là
A.
12,0\%.
B.
6,0\%.
C.
22,8\%.
D.
11,4\%.
Câu 4:
Cho các chất sau đây:

Số chất tạo môi trường acid khi hoà tan trong nước là

Số chất tạo môi trường acid khi hoà tan trong nước là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 5:
Nhựa PP là loại nhựa giá rẻ nhất hiện nay. Hạt nhựa PP có màu trắng trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không độc. Nhựa PP là
A.
nhựa nhiệt dẻo, cứng, dai và có tên gọi là polypropylene.
B.
nhựa được sản xuất từ monomer phenol và formaldehyde.
C.
nhựa có công thức hoá học (C2H4)n.
D.
nhựa được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Câu 6:
Cho sơ đồ tạo thành và chuyển hóa tinh bột sau đây: (Mỗi mũi tên là 1 phương trình phản ứng hoá học).
CO2(1)(C6H10O5)n(2)C12H22O11(3)C6H12O6(4)C2H5OH
Phương trình phản ứng hoá học nào thuộc loại phản ứng thủy phân?
CO2(1)(C6H10O5)n(2)C12H22O11(3)C6H12O6(4)C2H5OH
Phương trình phản ứng hoá học nào thuộc loại phản ứng thủy phân?
A.
(1) và (2).
B.
(2) và (3).
C.
(1) và (4).
D.
(3) và (4).
Câu 7:
Các dẫn xuất halogen được tách ra từ nhiều loại sinh vật biển khác nhau như rong, tảo biển, san hô,... Chúng có các hoạt tính sinh học rất quý giá như khả năng điều trị bệnh ung thư và nhiều bệnh khác. Cho công thức dẫn xuất halogen sau:

Dẫn xuất halogen tách ra từ tảo biển đỏ chi Laurencia có tác dụng chống ung thư vòm họng. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Dẫn xuất halogen tách ra từ tảo biển đỏ chi Laurencia có tác dụng chống ung thư vòm họng. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Dẫn xuất halogen trên chứa 2 nguyên tử halogen khác nhau.
B.
Độ bất bão hòa trong phân dẫn xuất halogen trên bằng 1.
C.
Phần trăm khối lượng của nguyên tố bromine trong dẫn xuất halogen trên bằng 43,8356\%.
D.
Dẫn xuất halogen trên có tên là 1,1-dichloro-4,6-dibromo-3,7-dimethylocta-1,6-diene.
Câu 8:
Cho lần lượt Na, Fe, Cu, Ag vào dung dịch muối FeCl3. Số trường hợp xảy ra phản ứng hoá học là
A.
0.
B.
1.
C.
2.
D.
3.
Câu 9:
Kevlar là một polymer có độ bền kéo rất cao. Loại vật liệu này được dùng để sản xuất áo chống đạn và mũ bảo hiểm cho quân đội. Kevlar được điều chế từ H2NC6H4NH2 và HOOCC6H4COOH. Nhận định nào đúng khi nói về Kevlar?
A.
Kevlar thuộc loại polymer thiên nhiên.
B.
Phản ứng tổng hợp Kevlar thuộc loại phản ứng trùng hợp.
C.
Kevlar không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.
D.
Kevlar là một loại sợi polyamide có cấu trúc mạch dài không phân nhánh.
Câu 10:
Muối là một gia vị phổ biến trong bữa ăn của mọi gia đình, để kích thích thần kinh vị giác, chỉ cần thêm một chút muối cũng giúp tăng vị ngon của các loại thực phẩm, kể cả trong trái cây, bánh kẹo, chè đường hay nước ngọt, nước dừa… Tuy nhiên ăn quá nhiều muối sẽ có hại đối với tim mạch và huyết áp nhưng ăn nhạt quá dẫn đến thiếu muối thì cũng nguy hiểm không kém. Thành phần chính của muối ăn là sodium chloride. Trong phân tử sodium chloride gồm 1 nguyên tử sodium và 1 nguyên tử chlorine liên kết với nhau bằng liên kết gì ?
A.
cộng hóa trị không phân cực.
B.
cộng hóa trị phân cực.
C.
ion.
D.
hydrogen.
Câu 11:
Adrenaline và Noradrenaline là 2 hormone quan trọng, đóng vai trò không thể phủ nhận trong cách cơ thể chúng ta phản ứng trước những tình huống căng thẳng và nguy hiểm. Adrenaline và Noradrenaline có công thức cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p63_f1]
Tìm phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây?
[Hình cần kiểm tra lại: p63_f1]
Tìm phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây?
A.
Adrenaline và Noradrenaline là đồng phân của nhau.
B.
Adrenaline và Noradrenaline đều có 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử.
C.
Adrenaline và Noradrenaline đều là hợp chất hữu cơ tạp chức.
D.
Adrenaline và Noradrenaline đều có nhóm chức alcohol cùng bậc với nhóm chức amine.
Câu 12:
Cho dãy các nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử sau đây:
Na: [Ne]3s1; Cr: [Ar]3d54s1; Br: [Ar]3d104s24p5; F: 1s22s22p5; Cu: [Ar]3d104s1.
Số nguyên tố thuộc khối nguyên tố d là
Na: [Ne]3s1; Cr: [Ar]3d54s1; Br: [Ar]3d104s24p5; F: 1s22s22p5; Cu: [Ar]3d104s1.
Số nguyên tố thuộc khối nguyên tố d là
A.
2
B.
3.
C.
4.
D.
1.
Câu 13:
Câu 13. (Hóa 12 - Chương 7) Để tăng hiệu quả tẩy trắng của bột giặt người ta thường cho thêm vào một ít bột sodium peroxide (Na2O2), vì sodium peroxide khi tác dụng với nước sẽ sinh ra H2O2 là một chất oxi hóa mạnh có thể tẩy trắng được quần áo. Cách nào sau đây là cách tốt nhất để bảo quản bột giặt?
A.
Để nơi râm mát, khô thoáng, đậy kín nắp.
B.
Để nơi khô thoáng, không có nắp đậy.
C.
Để nơi khô thoáng, có ánh sáng mặt trời.
D.
Để nơi mát mẻ, có hơi ẩm.
Câu 14:
Câu 14. (Hóa 12 - Chương 6)
Tái chế kim loại là công việc cần thiết, vừa đảm bảo nguồn cung, vừa gia tăng giá trị kinh tế, bảo vệ môi trường và thực hiện mục tiêu phát triển bền vững. Cho những nhận định sau đây:
(1). Aluminum là một trong những kim loại có thể được tái chế có hiệu quả nhất so với sản xuất từ quặng.
(2). Iron là kim loại được tái chế nhiều nhất trên thế giới và có thể tái chế nhiều lần.
(3). Iron được sản xuất từ quặng sắt, sẽ giảm thiểu một số tác động tới môi trường của quá trình khai thác quặng.
(4). Tái chế copper giúp tiết kiệm một lượng lớn năng lượng so với sản xuất kim loại từ quặng.
Số nhận định đúng là
Tái chế kim loại là công việc cần thiết, vừa đảm bảo nguồn cung, vừa gia tăng giá trị kinh tế, bảo vệ môi trường và thực hiện mục tiêu phát triển bền vững. Cho những nhận định sau đây:
(1). Aluminum là một trong những kim loại có thể được tái chế có hiệu quả nhất so với sản xuất từ quặng.
(2). Iron là kim loại được tái chế nhiều nhất trên thế giới và có thể tái chế nhiều lần.
(3). Iron được sản xuất từ quặng sắt, sẽ giảm thiểu một số tác động tới môi trường của quá trình khai thác quặng.
(4). Tái chế copper giúp tiết kiệm một lượng lớn năng lượng so với sản xuất kim loại từ quặng.
Số nhận định đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4
Câu 15:
Acetic acid là một axit hữu cơ thông dụng thuộc cùng dãy đồng đẳng với formic acid (HCOOH). Ở quy mô công nghiệp, nó được sử dụng làm dung môi, điều chế ester để sản xuất polymer như vinyl acetate …, trong đời sống hàng ngày dung dịch CH3COOH 2 – 5\% được sử dụng làm gia vị (được gọi là giấm ăn).
Để xác định hàm lượng của acetic acid trong một loại giấm ăn, một học sinh pha loãng loại giấm ăn đó mười lần rồi tiến hành chuẩn độ 10 mL giấm ăn sau pha loãng bằng dung dịch NaOH 0,1M, thu được kết quả như bảng sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p72_f1]
Biết khối lượng riêng của acetic acid là D = 1,05 g/mL, giả thiết trong thành phần giấm ăn chỉ có acetic acid phản ứng với NaOH. Hàm lượng \% về thể tích acetic acid có trong loại giấm đó là
Để xác định hàm lượng của acetic acid trong một loại giấm ăn, một học sinh pha loãng loại giấm ăn đó mười lần rồi tiến hành chuẩn độ 10 mL giấm ăn sau pha loãng bằng dung dịch NaOH 0,1M, thu được kết quả như bảng sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p72_f1]
| VNaOH (mL) | |
|---|---|
| Lần 1 | 8,9 |
| Lần 2 | 8,7 |
| Lần 3 | 8,9 |
Biết khối lượng riêng của acetic acid là D = 1,05 g/mL, giả thiết trong thành phần giấm ăn chỉ có acetic acid phản ứng với NaOH. Hàm lượng \% về thể tích acetic acid có trong loại giấm đó là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Câu 16:
Cellulose là polymer thiên nhiên, có công thức phân tử (C6H10O5)n, được cấu tạo như sau: (nội dung các ý a), b), c), d) nằm ở trang tiếp theo, không được cung cấp trong dữ liệu trang này)
Câu 17:
Quá trình sản xuất Nitric acid trong công nghiệp được thực hiện dựa trên các phản ứng sau:
(a) 4NH3+5O2t0,Pt4NO+6H2O
(b) 2NO+O2→2NO2
(c) 4NO2+O2+2H2O→4HNO3
Có bao nhiêu phản ứng xảy ra đồng thời quá trình oxi hóa và quá trình khử?
(a) 4NH3+5O2t0,Pt4NO+6H2O
(b) 2NO+O2→2NO2
(c) 4NO2+O2+2H2O→4HNO3
Có bao nhiêu phản ứng xảy ra đồng thời quá trình oxi hóa và quá trình khử?
Câu 18:
Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân là ester?
Câu 19:
Một nhà máy sản xuất vải màu cam từ hợp chất azo, sử dụng aniline làm nguyên liệu chính. Cho sơ đồ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p67_f1]
Nhà máy cần sản xuất đủ lượng vải màu cam để may 30.000 chiếc áo và 15.000 chiếc túi đựng. Biết rằng:
- Mỗi chiếc áo cần 1,2 m² vải với khối lượng 400 g/m².
- Mỗi chiếc túi cần 0,6 m² vải với khối lượng 500 g/m².
- Để nhuộm 150 kg vải cần 230 gam hợp chất azo (màu cam).
Hiệu suất quá trình (1) và (2) lần lượt là 80\% và 95\%. Khối lượng aniline cần thiết là m kg. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
[Hình cần kiểm tra lại: p67_f1]
Nhà máy cần sản xuất đủ lượng vải màu cam để may 30.000 chiếc áo và 15.000 chiếc túi đựng. Biết rằng:
- Mỗi chiếc áo cần 1,2 m² vải với khối lượng 400 g/m².
- Mỗi chiếc túi cần 0,6 m² vải với khối lượng 500 g/m².
- Để nhuộm 150 kg vải cần 230 gam hợp chất azo (màu cam).
Hiệu suất quá trình (1) và (2) lần lượt là 80\% và 95\%. Khối lượng aniline cần thiết là m kg. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 20:
Lắp ráp pin điện hóa Mg-Cu ở điều kiện chuẩn. Cho biết các giá trị thế điện cực chuẩn: EMg2+/Mg0=−2,37 V và ECu2+/Cu0=+0,34 V. Suất điện động chuẩn của pin điện hóa trên là bao nhiêu?
(Kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).
(Kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 21:
Sau đợt bão lũ, nguồn nước tại một xã vùng trũng bị đục ngầu do lẫn nhiều phù sa và tạp chất lơ lửng, không thể sử dụng để tắm giặt. Cán bộ y tế hướng dẫn người dân sử dụng phèn chua: (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O hay viết gọn là KAl(SO4)2.12H2O) để làm trong nước. Cơ chế là khi hòa tan vào nước, phèn chua tạo ra kết tủa keo Al(OH)3 kéo theo các hạt bụi bản lắng xuống đáy. Để làm trong nước đục nhẹ cần khoảng 15 gam phèn chua cho 1 m³ nước. Một hộ dân chứa nước mưa bị lẫn bùn đất vào một bể hình hộp chữ nhật có kích thước: dài 3m, rộng 1,6m và mực nước đang cao 1,2m. Nếu hộ dân này không có cân, chỉ có một thìa nhựa (mỗi thìa gạt ngang chứa được khoảng 5 gam phèn chua bột), thì họ cần múc khoảng bao nhiêu thìa? (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 22:
Tái chế kim loại là công việc cần thiết, vừa đảm bảo nguồn cung, vừa gia tăng giá trị kinh tế, bảo vệ môi trường và thực hiện mục tiêu phát triển bền vững. Cho những nhận định sau đây:
(1). Aluminum là một trong những kim loại có thể được tái chế có hiệu quả nhất so với sản xuất từ quặng.
(2). Iron là kim loại được tái chế nhiều nhất trên thế giới và có thể tái chế nhiều lần.
(3). Iron được sản xuất từ quặng sắt, sẽ giảm thiểu một số tác động tới môi trường của quá trình khai thác quặng.
(4). Tái chế copper giúp tiết kiệm một lượng lớn năng lượng so với sản xuất kim loại từ quặng.
Số nhận định đúng là
(1). Aluminum là một trong những kim loại có thể được tái chế có hiệu quả nhất so với sản xuất từ quặng.
(2). Iron là kim loại được tái chế nhiều nhất trên thế giới và có thể tái chế nhiều lần.
(3). Iron được sản xuất từ quặng sắt, sẽ giảm thiểu một số tác động tới môi trường của quá trình khai thác quặng.
(4). Tái chế copper giúp tiết kiệm một lượng lớn năng lượng so với sản xuất kim loại từ quặng.
Số nhận định đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 23:
(Hóa 11 - Chương 3)
Cho phổ hồng ngoại của chất X như hình dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p64_f1]
Phân tử chất X có chứa nhóm chức
Cho phổ hồng ngoại của chất X như hình dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p64_f1]
Phân tử chất X có chứa nhóm chức
A.
Aldehyde.
B.
Carboxylic acid.
C.
Alcohol.
D.
Amine.
Câu 24:
(Hóa 12 - Chương 8)
Cisplatin là thế hệ đầu tiên trong số ba phức chất của Pt2+ được sử dụng trong điều trị ung thư. Nó được biết đến với vai trò to lớn trong điều trị ung thư buồng trứng, tinh hoàn, bàng quang, đầu, cổ,... Nhờ có cisplatin hơn 90\% bệnh nhân ung thư tinh hoàn đã được cứu sống. Cisplatin có thể được điều chế theo sơ đồ sau:
[PtCl4]2−NH3[Pt(NH3)Cl3]xNH3[Pt(NH3)2Cl2]
Giá trị của x và dạng hình học phổ biến của cisplatin là
Cisplatin là thế hệ đầu tiên trong số ba phức chất của Pt2+ được sử dụng trong điều trị ung thư. Nó được biết đến với vai trò to lớn trong điều trị ung thư buồng trứng, tinh hoàn, bàng quang, đầu, cổ,... Nhờ có cisplatin hơn 90\% bệnh nhân ung thư tinh hoàn đã được cứu sống. Cisplatin có thể được điều chế theo sơ đồ sau:
[PtCl4]2−NH3[Pt(NH3)Cl3]xNH3[Pt(NH3)2Cl2]
Giá trị của x và dạng hình học phổ biến của cisplatin là
A.
-1; tứ diện đều
B.
-1; tứ vuông phẳng
C.
1-; tứ diện đều
D.
1- ; tứ vuông phẳng
Câu 25:
(Chuyên đề Hóa 10 - Chương 3)
Trong tinh thể NaCl, các ion trái dấu tiếp xúc và sắp xếp xen kẽ nhau như mô hình sau đây.
[Hình cần kiểm tra lại: p64_f2]
Mỗi ion Na+ thì sẽ có số ion Cl− xung quanh là
Trong tinh thể NaCl, các ion trái dấu tiếp xúc và sắp xếp xen kẽ nhau như mô hình sau đây.
[Hình cần kiểm tra lại: p64_f2]
Mỗi ion Na+ thì sẽ có số ion Cl− xung quanh là
A.
1.
B.
3.
C.
4.
D.
6.
Câu 26:
(Hóa học 12 - Chương 1)
Acetic acid là một axit hữu cơ thông dụng thuộc cùng dãy đồng đẳng với formic acid (HCOOH). Ở quy mô công nghiệp, nó được sử dụng làm dung môi, điều chế ester để sản xuất polymer như vinyl acetate …., trong đời sống hàng ngày dung dịch CH3COOH 2 – 5\% được sử dụng làm gia vị (được gọi là giấm ăn).
Để xác định hàm lượng của acetic acid trong một loại giấm ăn, một học sinh pha loãng loại giấm ăn đó mười lần rồi tiến hành chuẩn độ 10 mL giấm ăn sau pha loãng bằng dung dịch NaOH 0,1M, thu được kết quả như bảng sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p65_f1]
Biết khối lượng riêng của acetic acid là D = 1,05 g/mL, giả thiết trong thành phần giấm ăn chỉ có acetic acid phản ứng với NaOH. Hàm lượng \% về thể tích acetic acid có trong loại giấm đó là
Acetic acid là một axit hữu cơ thông dụng thuộc cùng dãy đồng đẳng với formic acid (HCOOH). Ở quy mô công nghiệp, nó được sử dụng làm dung môi, điều chế ester để sản xuất polymer như vinyl acetate …., trong đời sống hàng ngày dung dịch CH3COOH 2 – 5\% được sử dụng làm gia vị (được gọi là giấm ăn).
Để xác định hàm lượng của acetic acid trong một loại giấm ăn, một học sinh pha loãng loại giấm ăn đó mười lần rồi tiến hành chuẩn độ 10 mL giấm ăn sau pha loãng bằng dung dịch NaOH 0,1M, thu được kết quả như bảng sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p65_f1]
| VNaOH (mL) | |
| Lần 1 | 8,9 |
| Lần 2 | 8,7 |
| Lần 3 | 8,9 |
Biết khối lượng riêng của acetic acid là D = 1,05 g/mL, giả thiết trong thành phần giấm ăn chỉ có acetic acid phản ứng với NaOH. Hàm lượng \% về thể tích acetic acid có trong loại giấm đó là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Câu 27:
(Hóa 12 - Chương 2)
Cellulose là polymer thiên nhiên, có công thức phân tử (C6H10O5)n, được cấu tạo như sau:

Cellulose được sử dụng làm vật liệu xây dựng (các loại đồ gỗ), sản xuất giấy, sợi tự nhiên và sợi nhân tạo. Cellulose cũng được sử dụng làm nguyên liệu để điều chế ethanol và cellulose trinitrate (dùng để chế tạo thuốc súng không khói).
Cellulose là polymer thiên nhiên, có công thức phân tử (C6H10O5)n, được cấu tạo như sau:

Cellulose được sử dụng làm vật liệu xây dựng (các loại đồ gỗ), sản xuất giấy, sợi tự nhiên và sợi nhân tạo. Cellulose cũng được sử dụng làm nguyên liệu để điều chế ethanol và cellulose trinitrate (dùng để chế tạo thuốc súng không khói).
a.
Trong cellulose, mỗi đơn vị C6H10O5 có 3 nhóm -OH nên có thể viết công thức của cellulose là [C6H7O2(OH)3]n.
b.
Phân tử cellulose cấu tạo mạch phân nhánh từ nhiều đơn vị α-glucose qua liên kết α-1,4-glycoside.
c.
Cellulose có phản ứng màu với iodine trong KI.
d.
Từ 1 tấn vụn gỗ điều chế được 825 kilogam cellulose trinitrate cần V lit dung dịch HNO3 63\%. Biết vụn gỗ chứa 50\% cellulose còn lại là tạp chất trơ, hiệu suất phản ứng 90\%, dung dịch HNO3 có khối lượng riêng bằng 1,4 gam/mL. Giá trị V là 590. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 28:
(Hóa 12 - Chương 4)
PMMA (poly(methyl methacrylate)) là một nhựa nhiệt dẻo trong suốt thường được sử dụng ở dạng tấm, miếng như một vật liệu nhẹ, khó bể vỡ và có thể được dùng để thay thế cho kính và thủy tinh. PMMA được điều chế theo 2 giai đoạn :
– Giai đoạn 1: Methyl alcohol tác dụng với methacrylic acid tạo thành methyl methacrylate.
– Giai đoạn 2: Trùng hợp methyl methacrylate tạo thành PMMA.
PMMA (poly(methyl methacrylate)) là một nhựa nhiệt dẻo trong suốt thường được sử dụng ở dạng tấm, miếng như một vật liệu nhẹ, khó bể vỡ và có thể được dùng để thay thế cho kính và thủy tinh. PMMA được điều chế theo 2 giai đoạn :
– Giai đoạn 1: Methyl alcohol tác dụng với methacrylic acid tạo thành methyl methacrylate.
– Giai đoạn 2: Trùng hợp methyl methacrylate tạo thành PMMA.
a.
Công thức của methyl methacrylate là CH2=C(CH3)COOCH3.
b.
Xúc tác sử dụng trong giai đoạn 1 là dung dịch H2SO4 loãng.
c.
Thủy phân hoàn toàn methyl methacrylate trong môi trường NaOH thu được một muối và một aldehyde.
d.
Để sản xuất 800 tấm kính có chiều dài 25 cm, chiều rộng 15 cm và độ dày 1 cm (khối lượng riêng của tấm kính là D = 1,2 g/cm3) người ta cần tối thiểu m kg methacrylic acid. Biết trong mỗi tấm kính khối lượng PMMA chiếm 90\% và hiệu suất phản ứng của toàn bộ quá trình tính theo methacrylic acid là 80\%. Giá trị của m ở trên là 355.
Câu 29:
(Hóa 12 - Chương 6)
Phương pháp thủy luyện (hydrometallurgy) là quá trình hoàn nguyên kim loại ở nhiệt độ thường bằng dung dịch. Phương pháp này thường được dùng để thu hồi các kim loại có tính khử yếu hoặc trung bình (như Cu, Zn, Cd, Ag, Au...) từ quặng nghèo hoặc phế liệu. Quá trình thường gồm hai giai đoạn: hòa tan kim loại hoặc hợp chất của chúng vào dung dịch, sau đó dùng kim loại mạnh hơn (nhưng không tan trong nước) để đẩy kim loại cần thu hồi ra khỏi dung dịch, hoặc dùng phương pháp điện phân.
Cho các phát biểu sau về phương pháp thủy luyện và nguyên tắc thu hồi kim loại:
Phương pháp thủy luyện (hydrometallurgy) là quá trình hoàn nguyên kim loại ở nhiệt độ thường bằng dung dịch. Phương pháp này thường được dùng để thu hồi các kim loại có tính khử yếu hoặc trung bình (như Cu, Zn, Cd, Ag, Au...) từ quặng nghèo hoặc phế liệu. Quá trình thường gồm hai giai đoạn: hòa tan kim loại hoặc hợp chất của chúng vào dung dịch, sau đó dùng kim loại mạnh hơn (nhưng không tan trong nước) để đẩy kim loại cần thu hồi ra khỏi dung dịch, hoặc dùng phương pháp điện phân.
Cho các phát biểu sau về phương pháp thủy luyện và nguyên tắc thu hồi kim loại:
a.
Cơ sở hóa học của phương pháp thủy luyện là dùng các dung dịch thích hợp (như H2SO4, NaOH, NaCN…) để hòa tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại, sau đó khử các ion kim loại này trong dung dịch.
b.
Phương pháp thủy luyện chỉ áp dụng được để điều chế các kim loại hoạt động hóa học mạnh như Na, K, Ca, Ba.
c.
Trong thực tế, để thu hồi đồng (Cu) từ dung dịch CuSO4 trong công nghiệp xử lý quặng nghèo, người ta thường dùng sắt phế liệu (Fe) vì giá thành rẻ và hiệu quả.
d.
Kim loại được chọn để làm chất khử trong phương pháp thủy luyện phải có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn thế điện cực chuẩn của kim loại cần thu hồi và không phản ứng với nước.
Câu 30:
(Hóa 12 - Chương 8)
Muối CrCl3 khan có màu tím. Hòa tan một lượng muối này vào nước, thu được dung dịch màu xanh tím (có chứa phức chất X). Cho từ từ dung dịch NaOH dư vào X, thấy xuất hiện kết tủa màu lục xám và kết tủa bị tan dần tạo dung dịch xanh rêu (có chứa phức chất Y).
Muối CrCl3 khan có màu tím. Hòa tan một lượng muối này vào nước, thu được dung dịch màu xanh tím (có chứa phức chất X). Cho từ từ dung dịch NaOH dư vào X, thấy xuất hiện kết tủa màu lục xám và kết tủa bị tan dần tạo dung dịch xanh rêu (có chứa phức chất Y).
a.
CrCl3 là hợp chất của kim loại kiềm.
b.
Phức chất X có chứa phối tử aqua (phối tử H2O).
c.
Phức chất X là [Cr(H2O)6]3+.
d.
Phức chất Y là [Cr(OH)6]3− có màu tím.
Câu 31:
(Hóa 10 - Chương 6)
Mối liên hệ của hệ số Van't Hoff với tốc độ và nhiệt độ như sau:
v1v2=γ(10T2−T1)
Trong đó v1, v2 là tốc độ phản ứng ở nhiệt độ T1 và T2 tương ứng.
Ở vùng đồng bằng (độ cao gần mực nước biển), nước sôi ở 100°C. Trên đỉnh núi Fansipan (cao 3200m so với mực nước biển), nước sôi ở 92°C. Khi luộc chín một miếng thịt trong nước sôi, ở vùng đồng bằng mất 3,2 phút (min), trong khi trên đỉnh núi Fansipan mất 4,0 phút. Nếu luộc miếng thịt trên đỉnh núi cao hơn, tại đó nước sôi ở 85°C thì mất bao nhiêu phút để luộc chín miếng thịt? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Mối liên hệ của hệ số Van't Hoff với tốc độ và nhiệt độ như sau:
v1v2=γ(10T2−T1)
Trong đó v1, v2 là tốc độ phản ứng ở nhiệt độ T1 và T2 tương ứng.
Ở vùng đồng bằng (độ cao gần mực nước biển), nước sôi ở 100°C. Trên đỉnh núi Fansipan (cao 3200m so với mực nước biển), nước sôi ở 92°C. Khi luộc chín một miếng thịt trong nước sôi, ở vùng đồng bằng mất 3,2 phút (min), trong khi trên đỉnh núi Fansipan mất 4,0 phút. Nếu luộc miếng thịt trên đỉnh núi cao hơn, tại đó nước sôi ở 85°C thì mất bao nhiêu phút để luộc chín miếng thịt? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Câu 32:
Những thanh kẽm (Zn) và thanh đồng (Cu) vào dung dịch H2SO4 loãng, nối 2 thanh lại với nhau bằng dây dẫn như hình bên dưới.

Nhận xét nào sau đây là đúng?

Nhận xét nào sau đây là đúng?
A.
Thanh Zn bị mòn dần, đồng thời xuất hiện dòng điện 1 chiều di chuyển từ anode sang cathode.
B.
Cực âm gọi là cathode do xảy ra quá trình nhường electron.
C.
Khí thoát ra ở 2 điện cực là khí hydrogen.
D.
Nếu không có sợi dây dẫn nối 2 điện cực với nhau thì thanh Zn sẽ không bị ăn mòn.
Câu 33:
Hàn the là sodium tetraborate decahydrate có công thức Na2B4O7.10H2O thường được người dân dùng như một thứ phụ gia thực phẩm cho vào giò, bánh phở,… làm tăng tính dai và giòn. Từ năm 1985, tổ chức y tế thế giới đã cấm dùng hàn the vì nó rất độc, có thể gây co giật, trụy tim, hôn mê. Hàm lượng nguyên tố sodium có trong hàn the là
A.
12,0%.
B.
6,0%.
C.
22,8%.
D.
11,4%.
Câu 34:
Cho các chất sau đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p68_f2]
Số chất tạo môi trường acid khi hoà tan trong nước là
[Hình cần kiểm tra lại: p68_f2]
Số chất tạo môi trường acid khi hoà tan trong nước là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 35:
Nhựa PP là loại nhựa giá rẻ nhất hiện nay. Hạt nhựa PP có màu trắng trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không độc. Nhựa PP là
A.
nhựa nhiệt dẻo, cứng, dai và có tên gọi là polypropylene.
B.
nhựa được sản xuất từ monomer phenol và formaldehyde.
C.
nhựa có công thức hoá học (C2H4)n.
D.
nhựa được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Câu 36:
Cho sơ đồ tạo thành và chuyển hóa tinh bột sau đây: (Mỗi mũi tên là 1 phương trình phản ứng hoá học).
CO2(1)(C6H10O5)n(2)C12H22O11(3)C6H12O6(4)C2H5OH
Phương trình phản ứng hoá học nào thuộc loại phản ứng thủy phân?
CO2(1)(C6H10O5)n(2)C12H22O11(3)C6H12O6(4)C2H5OH
Phương trình phản ứng hoá học nào thuộc loại phản ứng thủy phân?
A.
(1) và (2).
B.
(2) và (3).
C.
(1) và (4).
D.
(3) và (4).
Câu 37:
Các dẫn xuất halogen được tách ra từ nhiều loại sinh vật biển khác nhau như rong, tảo biển, san hô,... Chúng có các hoạt tính sinh học rất quý giá như khả năng điều trị bệnh ung thư và nhiều bệnh khác. Cho công thức dẫn xuất halogen sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p69_f1]
Dẫn xuất halogen tách ra từ tảo biển đỏ chi Laurencia có tác dụng chống ung thư vòm họng. Phát biểu nào sau đây là đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p69_f1]
Dẫn xuất halogen tách ra từ tảo biển đỏ chi Laurencia có tác dụng chống ung thư vòm họng. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Dẫn xuất halogen trên chứa 2 nguyên tử halogen khác nhau.
B.
Độ bất bão hoà trong phân dẫn xuất halogen trên bằng 1.
C.
Phần trăm khối lượng của nguyên tố bromine trong dẫn xuất halogen trên bằng 43,8356\%.
D.
Dẫn xuất halogen trên có tên là 1,1-dichloro-4,6-dibromo-3,7-dimethylocta-1,6-diene.
Câu 38:
Cho lần lượt Na, Fe, Cu, Ag vào dung dịch muối FeCl3. Số trường hợp xảy ra phản ứng hoá học là
A.
0.
B.
1.
C.
2.
D.
3.
Câu 39:
Kevlar là một polymer có độ bền kéo rất cao. Loại vật liệu này được dùng để sản xuất áo chống đạn và mũ bảo hiểm cho quân đội. Kevlar được điều chế từ H2NC6H4NH2 và HOOCC6H4COOH. Nhận định nào đúng khi nói về Kevlar?
A.
Kevlar thuộc loại polymer thiên nhiên.
B.
Phản ứng tổng hợp Kevlar thuộc loại phản ứng trùng hợp.
C.
Kevlar không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.
D.
Kevlar là một loại sợi polyamide có cấu trúc mạch dài không phân nhánh.
Câu 40:
Muối là một gia vị phổ biến trong bữa ăn của mọi gia đình, để kích thích thần kinh vị giác, chỉ cần thêm một chút muối cũng giúp tăng vị ngon của các loại thực phẩm, kể cả trong trái cây, bánh kẹo, chè đường hay nước ngọt, nước dừa… Tuy nhiên ăn quá nhiều muối sẽ có hại đối với tim mạch và huyết áp nhưng ăn nhạt quá dẫn đến thiếu muối thì cũng nguy hiểm không kém. Thành phần chính của muối ăn là sodium chloride. Trong phân tử sodium chloride gồm 1 nguyên tử sodium và 1 nguyên tử chlorine liên kết với nhau bằng liên kết gì ?
Câu 41:
Trong đó v1, v2 là tốc độ phản ứng ở nhiệt độ T1 và T2 tương ứng.
Ở vùng đồng bằng (độ cao gần mực nước biển), nước sôi ở 100°C. Trên đỉnh núi Fansipan (cao 3200m so với mực nước biển), nước sôi ở 92°C. Khi luộc chín một miếng thịt trong nước sôi, ở vùng đồng bằng mất 3,2 phút (min), trong khi trên đỉnh núi Fansipan mất 4,0 phút. Nếu luộc miếng thịt trên đỉnh núi cao hơn, tại đó nước sôi ở 85°C thì mất bao nhiêu phút để luộc chín miếng thịt? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Ở vùng đồng bằng (độ cao gần mực nước biển), nước sôi ở 100°C. Trên đỉnh núi Fansipan (cao 3200m so với mực nước biển), nước sôi ở 92°C. Khi luộc chín một miếng thịt trong nước sôi, ở vùng đồng bằng mất 3,2 phút (min), trong khi trên đỉnh núi Fansipan mất 4,0 phút. Nếu luộc miếng thịt trên đỉnh núi cao hơn, tại đó nước sôi ở 85°C thì mất bao nhiêu phút để luộc chín miếng thịt? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Câu 42:
Quá trình sản xuất Nitric acid trong công nghiệp được thực hiện dựa trên các phản ứng sau:
(a) 4NH3+5O2to, Pt4NO+6H2O
(b) 2NO+O2→2NO2
(c) 4NO2+O2+2H2O→4HNO3
Có bao nhiêu phản ứng xảy ra đồng thời quá trình oxi hóa và quá trình khử?
(a) 4NH3+5O2to, Pt4NO+6H2O
(b) 2NO+O2→2NO2
(c) 4NO2+O2+2H2O→4HNO3
Có bao nhiêu phản ứng xảy ra đồng thời quá trình oxi hóa và quá trình khử?
Câu 43:
Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân là ester?
Câu 44:
Một nhà máy sản xuất vải màu cam từ hợp chất azo, sử dụng aniline làm nguyên liệu chính. Cho sơ đồ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p75_f1]
Nhà máy cần sản xuất đủ lượng vải màu cam để may 30.000 chiếc áo và 15.000 chiếc túi đựng. Biết rằng:
- Mỗi chiếc áo cần 1,2 m² vải với khối lượng 400 g/m².
- Mỗi chiếc túi cần 0,6 m² vải với khối lượng 500 g/m².
- Để nhuộm 150 kg vải cần 230 gam hợp chất azo (màu cam).
Hiệu suất quá trình (1) và (2) lần lượt là 80% và 95%. Khối lượng aniline cần thiết là m kg. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
[Hình cần kiểm tra lại: p75_f1]
Nhà máy cần sản xuất đủ lượng vải màu cam để may 30.000 chiếc áo và 15.000 chiếc túi đựng. Biết rằng:
- Mỗi chiếc áo cần 1,2 m² vải với khối lượng 400 g/m².
- Mỗi chiếc túi cần 0,6 m² vải với khối lượng 500 g/m².
- Để nhuộm 150 kg vải cần 230 gam hợp chất azo (màu cam).
Hiệu suất quá trình (1) và (2) lần lượt là 80% và 95%. Khối lượng aniline cần thiết là m kg. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 45:
Lắp ráp pin điện hóa Mg-Cu ở điều kiện chuẩn. Cho biết các giá trị thế điện cực chuẩn: EMg2+/Mg0=−2,37 V và ECu2+/Cu0=+0,34 V. Suất điện động chuẩn của pin điện hóa trên là bao nhiêu?
(Kết quả được làm tròn đến hai chữ số thập phân).
(Kết quả được làm tròn đến hai chữ số thập phân).
Câu 46:
Sau đợt bão lũ, nguồn nước tại một xã vùng trũng bị đục ngầu do lẫn nhiều phù sa và tạp chất lơ lửng, không thể sử dụng để tắm giặt. Cán bộ y tế hướng dẫn người dân sử dụng phèn chua: (K₂SO₄.Al₂(SO₄)₃.24H₂O hay viết gọn là KAl(SO₄)₂.12H₂O) để làm trong nước. Cơ chế là khi hòa tan vào nước, phèn chua tạo ra kết tủa keo Al(OH)₃ kéo theo các hạt bụi bẩn lắng xuống đáy. Để làm trong nước đục nhẹ cần khoảng 15 gam phèn chua cho 1 m³ nước. Một hộ dân chứa nước mưa bị lẫn bùn đất vào một bể hình hộp chữ nhật có kích thước: dài 3m, rộng 1,6m và mực nước đang cao 1,2m. Nếu hộ dân này không có cân, chỉ có một thìa nhựa (mỗi thìa gạt ngang chứa được khoảng 5 gam phèn chua bột), thì hộ cần múc khoảng bao nhiêu thìa? (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 47:
(Hóa 11 - Chương 3) Adrenaline và Noradrenaline là 2 hormone quan trọng, đóng vai trò không thể phủ nhận trong cách cơ thể chúng ta phản ứng trước những tình huống căng thẳng và nguy hiểm. Adrenaline và Noradrenaline có công thức cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p70_f1]
Adrenaline Noradrenaline
Tìm phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây?
[Hình cần kiểm tra lại: p70_f1]
Adrenaline Noradrenaline
Tìm phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây?
A.
Adrenaline và Noradrenaline là đồng phân của nhau.
B.
Adrenaline và Noradrenaline đều có 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử.
C.
Adrenaline và Noradrenaline đều là hợp chất hữu cơ tạp chức.
D.
Adrenaline và Noradrenaline đều có nhóm chức alcohol cùng bậc với nhóm chức amine.
Câu 48:
(Hóa 12 - Chương 8) Cho dãy các nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử sau đây:
Na: [Ne]3s¹; Cr:[Ar]3d⁵4s¹; Br: [Ar]3d¹⁰4s²4p⁵; F: 1s²2s²2p⁵; Cu: [Ar]3d¹⁰4s¹.
Số nguyên tố thuộc khối nguyên tố d là
Na: [Ne]3s¹; Cr:[Ar]3d⁵4s¹; Br: [Ar]3d¹⁰4s²4p⁵; F: 1s²2s²2p⁵; Cu: [Ar]3d¹⁰4s¹.
Số nguyên tố thuộc khối nguyên tố d là
A.
2
B.
3.
C.
4.
D.
1.
Câu 49:
(Hóa 12 - Chương 7) Để tăng hiệu quả tẩy trắng của bột giặt người ta thường cho thêm vào một ít bột sodium peroxide (Na₂O₂), vì sodium peroxide khi tác dụng với nước sẽ sinh ra H₂O₂ là một chất oxi hóa mạnh có thể tẩy trắng được quần áo. Cách nào sau đây là cách tốt nhất để bảo quản bột giặt?
A.
Để nơi râm mát, khô thoáng, đậy kín nắp.
B.
Để nơi khô thoáng, không có nắp đậy.
C.
Để nơi khô thoáng, có ánh sáng mặt trời.
D.
Để nơi mát mẻ, có hơi ẩm.
Câu 50:
(Hóa 12 - Chương 6) Tái chế kim loại là công việc cần thiết, vừa đảm bảo nguồn cung, vừa gia tăng giá trị kinh tế, bảo vệ môi trường và thực hiện mục tiêu phát triển bền vững. Cho những nhận định sau đây:
(1). Aluminum là một trong những kim loại có thể được tái chế có hiệu quả nhất so với sản xuất từ quặng.
(2). Iron là kim loại được tái chế nhiều nhất trên thế giới và có thể tái chế nhiều lần.
(3). Iron được sản xuất từ quặng sắt, sẽ giảm thiểu một số tác động tới môi trường của quá trình khai thác quặng.
(4). Tái chế copper giúp tiết kiệm một lượng lớn năng lượng so với sản xuất kim loại từ quặng.
Số nhận định đúng là
(1). Aluminum là một trong những kim loại có thể được tái chế có hiệu quả nhất so với sản xuất từ quặng.
(2). Iron là kim loại được tái chế nhiều nhất trên thế giới và có thể tái chế nhiều lần.
(3). Iron được sản xuất từ quặng sắt, sẽ giảm thiểu một số tác động tới môi trường của quá trình khai thác quặng.
(4). Tái chế copper giúp tiết kiệm một lượng lớn năng lượng so với sản xuất kim loại từ quặng.
Số nhận định đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 51:
(Hóa 11 - Chương 3) Cho phổ hồng ngoại của chất X như hình dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p71_f1]
Phân tử chất X có chứa nhóm chức
[Hình cần kiểm tra lại: p71_f1]
Phân tử chất X có chứa nhóm chức
A.
Aldehyde.
B.
Carboxylic acid.
C.
Alcohol.
D.
Amine.
Câu 52:
(Hóa 12 - Chương 8) Cisplatin là thế hệ đầu tiên trong số ba phức chất của Pt²⁺ được sử dụng trong điều trị ung thư. Nó được biết đến với vai trò to lớn trong điều trị ung thư buồng trứng, tinh hoàn, bàng quang, đầu, cổ,... Nhờ có cisplatin hơn 90% bệnh nhân ung thư tinh hoàn đã được cứu sống. Cisplatin có thể được điều chế theo sơ đồ sau:
[PtCl4]2−NH3[Pt(NH3)Cl3]xNH3[Pt(NH3)2Cl2]
Giá trị của x và dạng hình học phổ biến của cisplatin là
[PtCl4]2−NH3[Pt(NH3)Cl3]xNH3[Pt(NH3)2Cl2]
Giá trị của x và dạng hình học phổ biến của cisplatin là
A.
-1; tứ diện đều
B.
-1; tứ vuông phẳng
C.
1-; tứ diện đều
D.
1- ; tứ vuông phẳng
Câu 53:
(Chuyên đề Hóa 10 - Chương 3) Trong tinh thể NaCl, các ion trái dấu tiếp xúc và sắp xếp xen kẽ nhau như mô hình sau đây.
[Hình cần kiểm tra lại: p71_f2]
Mỗi ion Na⁺ thì sẽ có số ion Cl⁻ xung quanh là
[Hình cần kiểm tra lại: p71_f2]
Mỗi ion Na⁺ thì sẽ có số ion Cl⁻ xung quanh là
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề 7 — Mã đề: 6276 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | 48 | 49 | 50 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 51 | 52 | 53 | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 45 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 46 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 47 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 48 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 49 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 50 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 51 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 52 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 53 (Chọn —):Đáp án đúng là —.