HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #9244
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#9244
Đề Thi Vật Lý THPT: Phương Trình Trạng Thái & Bảo Toàn Số Mol Khí
Câu 1: Một bạn học sinh dùng bơm có van một chiều để bơm không khí vào một quả bóng. Ban đầu...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
15 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Thi Vật Lý THPT: Phương Trình Trạng Thái & Bảo Toàn Số Mol Khí
de-thi-vat-ly-thpt-phuong-trinh-trang-thai-bao-toan-so-mol-khi-dethichuan.pdf
Số lượng
15 câu
Thời gian
35 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
15 câu
Thời gian
35 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 15 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 15 câu) | Đề Thi Vật Lý THPT: Phương Trình Trạng Thái & Bảo Toàn Số Mol Khí Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 35 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 9244 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Một bạn học sinh dùng bơm có van một chiều để bơm không khí vào một quả bóng. Ban đầu quả bóng chứa không khí ở áp suất khí quyển p0. Bóng có thể tích không đổi V. Coi nhiệt độ không khí trong và ngoài bóng như nhau và không đổi. Mỗi lần bơm đưa được một thể tích bằng 0,25V không khí vào bóng. Sau lần bơm đầu tiên, áp suất không khí trong bóng là
A.
p=1,25p0.
B.
p=0,25p0.
C.
p=1,25p0.
D.
p=4p0.
Câu 2:
Để thuận tiện rút thuốc từ lọ thuốc kín y tá thường sử dụng ống tiêm để bơm một lượng nhỏ khí vào lọ thuốc như hình vẽ, một chai thuốc có thể tích 0,9 ml và chứa 0,5 ml thuốc, áp suất của khí trong lọ là 105 Pa. Một lượng khí trong ống tiêm có tiết diện 0,3 cm2 dài 0,4 cm và áp suất 105 Pa được y tá bơm vào lọ thuốc. Biết nhiệt độ bên trong và bên ngoài lọ thuốc bằng nhau và không thay đổi. Áp suất của lượng khí mới trong lọ thuốc sau khi y tá thực hiện 2 lần bơm vào lọ thuốc là

A.
1,6⋅105 Pa.
B.
1,3⋅105 Pa.
C.
6,1⋅105 Pa.
D.
3,1⋅105 Pa.
Câu 3:
Một bình khí helium tinh khiết hình trụ dùng để bơm bóng bay có các thông số như trong bảng:
<table><tbody><tr><td>Thoˆng soˆˊ</td><td>Giaˊ trị</td></tr><tr><td>Chieˆˋu cao</td><td>108 cm</td></tr><tr><td>Đường kıˊnh</td><td>21,7 cm</td></tr><tr><td>Aˊp suaˆˊt nạp</td><td>17 bar</td></tr><tr><td>Độ tinh khieˆˊt của khıˊ helium nạp vaˋo</td><td>100%</td></tr></tbody></table>
Người ta dùng khí trong bình này để bơm các quả bóng bay sao cho thể tích mỗi quả bóng là 1,5 dm3 và khí trong bóng có áp suất 1 bar. Khí helium được xem là khí lí tưởng, nếu coi nhiệt độ của khí không đổi thì khi sử dụng bình đó có thể bơm được tối đa bao nhiêu quả bóng bay?
<table><tbody><tr><td>Thoˆng soˆˊ</td><td>Giaˊ trị</td></tr><tr><td>Chieˆˋu cao</td><td>108 cm</td></tr><tr><td>Đường kıˊnh</td><td>21,7 cm</td></tr><tr><td>Aˊp suaˆˊt nạp</td><td>17 bar</td></tr><tr><td>Độ tinh khieˆˊt của khıˊ helium nạp vaˋo</td><td>100%</td></tr></tbody></table>
Người ta dùng khí trong bình này để bơm các quả bóng bay sao cho thể tích mỗi quả bóng là 1,5 dm3 và khí trong bóng có áp suất 1 bar. Khí helium được xem là khí lí tưởng, nếu coi nhiệt độ của khí không đổi thì khi sử dụng bình đó có thể bơm được tối đa bao nhiêu quả bóng bay?
A.
571.
B.
426.
C.
412.
D.
352.
Câu 4:
Trước khi lấy thuốc ra khỏi lọ, y tá thường sử dụng ống tiêm để bơm một lượng nhỏ khí vào lọ thuốc để tạo ra một áp suất dương bên trong lọ như hình bên. Một lọ thuốc có thể tích 0,8 ml và chứa 0,4 ml thuốc, áp suất của khí trong lọ là 105 Pa. Một lượng khí trong ống tiêm có thể tích 0,15 cm3 và áp suất 105 Pa được bơm vào lọ thuốc. Biết nhiệt độ bên trong và bên ngoài lọ thuốc luôn bằng nhau và không thay đổi. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a.
Bằng cách bơm khí vào lọ trước khi lấy thuốc giúp quy trình rút thuốc diễn ra nhẹ nhàng hơn, giảm thiểu rủi ro tạo bọt khí. Vì việc tiêm thuốc có bọt khí cho bệnh nhân có thể gây ra hậu quả rất nghiêm trọng, thậm chí đe dọa đến tính mạng bệnh nhân.
b.
Trước khi bơm, thể tích khí trong lọ thuốc là 0,4 ml.
c.
Sau khi bơm, tổng thể tích khí trong lọ thuốc là 0,55 cm3.
d.
Áp suất khí trong lọ thuốc sau khi được bơm khí thêm vào bằng 1,375⋅105 Pa.
Câu 5:
Hình bên là mô hình máy nén khí 1 piston có dung tích bình chứa khí là 35 lít. Mỗi lần nén, khi piston xuống thấp nhất có 100 cm3 không khí áp suất 1 bar (1 bar=105 Pa) được hút vào xilanh, khi piston lên đến điểm cao nhất thì toàn bộ không khí trong xilanh được nén vào bình chứa khí. Áp suất tối đa trong bình chứa khí là 8 bar. Coi nhiệt độ không khí trong cả quá trình nén không thay đổi bằng 27∘C. Các phát biểu sau đúng hay sai?

a.
Khi piston chuyển động từ trên xuống, áp suất khí trong xilanh không đổi nhưng thể tích khí tăng lên nên số phân tử khí trong xilanh cũng tăng lên.
b.
Khi piston chuyển động từ dưới lên, trong lúc van khí còn đóng thì có thể xem lượng khí trong xi lanh đang bị nén đẳng nhiệt.
c.
Sau mỗi vòng quay của trục khuỷu, có 2⋅10−3 mol khí được nén vào bình chứa khí.
d.
Ban đầu trong bình đã có không khí ở 27∘C, áp suất 1 bar. Sau 28000 vòng quay của trục khuỷu thì áp suất khí trong bình đạt giới hạn tối đa.
Câu 6:
Để tìm hiểu mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một khối lượng khí xác định khi thể tích không đổi, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Gắn chặt một cảm biến áp suất vào miệng một bình cầu thủy tinh kín có dung tích V0 thông qua một ống nhựa nhỏ. Nhúng chìm phần bình cầu vào một chậu nước, để phần ống nhựa và cảm biến ở ngoài không khí. Sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ của nước (coi nhiệt độ của khí trong bình cầu bằng nhiệt độ của nước). Tiến hành đun nóng từ từ chậu nước, đợi hệ cân bằng sau mỗi lần đun và ghi lại các giá trị áp suất p tương ứng với nhiệt độ t (∘C). Các phát biểu sau đúng hay sai?

a.
Trong tiến trình thí nghiệm này, nhiệt độ của nước là biến độc lập và áp suất của khối khí là biến phụ thuộc.
b.
Từ đồ thị thực nghiệm biểu diễn sự phụ thuộc của p theo t (∘C), nhóm học sinh có thể rút ra kết luận: Áp suất của lượng khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ bách phân (Celsius) của nó.
c.
Trong thực tế, do phần ống nhựa nằm ngoài chậu nước luôn giữ ở nhiệt độ phòng (không được đun nóng), sai số hệ thống này sẽ làm cho giá trị áp suất đo được ở các nhiệt độ cao luôn lớn hơn so với giá trị lí thuyết (nếu coi toàn bộ lượng khí đều được đun nóng).
d.
Giả sử ban đầu hệ ở 27∘C, áp suất đo được là 1,00⋅105 Pa. Khi đun nước đến 87∘C (coi toàn bộ lượng khí được đun nóng đều và bỏ qua thể tích ống nhựa), cảm biến chỉ đo được áp suất là 1,15⋅105 Pa. Bỏ qua sự rò rỉ khí, nhóm học sinh suy luận nguyên nhân sự sai lệch này là do bình thủy tinh đã giãn nở nhiệt. Dựa vào số liệu thực nghiệm này, thể tích của bình thủy tinh ở 87∘C đã tăng xấp xỉ 4,3\% so với ban đầu.
Câu 7:
Trong thực tế, áp suất không khí trong lốp xe thường được đo bằng đơn vị PSI (Pounds per Square Inch). Đây là thông số quan trọng giúp đảm bảo an toàn khi vận hành. Khi đứng yên, một lốp sau của xe ôtô chứa không khí (coi như khí lý tưởng) ở áp suất 30 Psi ở nhiệt độ 27∘C. Khi xe chạy nhanh, làm nhiệt độ không khí trong lốp tăng đến 67∘C; đồng thời thể tích lốp tăng 0,5\% so với ban đầu. Biết rằng, trong quá trình xe chạy nhanh, khối lượng không khí trong lốp được coi là không đổi. Tính áp suất mới của khí trong lốp theo đơn vị Psi (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho câu 8 và câu 9: Hình vẽ bên cho thấy hai cylinder được nối với nhau nhờ một ống hẹp có thể tích rất nhỏ so với thể tích của cylinder, ngăn cách bởi van nhỏ. Cylinder I chứa khí oxygen có thể tích V1=3,0 lít ở áp suất p1=3,2⋅105 Pa, cylinder II có thể tích V2=1,0 lít. Khi van được mở, khí sẽ lấp đầy cả hai cylinder.

Câu 8:
Nếu cylinder II là môi trường chân không. Áp suất của khí sau khi mở van là x⋅105 Pa. Cho rằng nhiệt độ của chất khí là không đổi. Tìm x.
Câu 9:
Nếu ban đầu cylinder II chứa 1,0 lít khí nitrogen dưới áp suất p2=1,0⋅105 Pa. Sau khi mở van thì áp suất thu được là y⋅105 Pa. Biết hai khí cùng nhiệt độ và không tác dụng hóa học với nhau. Tìm y.
Câu 10:
Để thuận tiện rút thuốc từ lọ thuốc kín, y tá thường sử dụng ống tiêm để bơm một lượng nhỏ khí vào lọ thuốc như hình vẽ, một chai thuốc có thể tích 0,9 ml và chứa 0,5 ml thuốc, áp suất của khí trong lọ là 105 Pa. Một lượng khí trong ống tiêm có tiết diện 0,3 cm2 dài 0,4 cm và áp suất 105 Pa được y tá bơm vào lọ thuốc. Biết nhiệt độ bên trong và bên ngoài lọ thuốc bằng nhau và không thay đổi. Áp suất của lượng khí mới trong lọ thuốc là a⋅105 Pa. Tìm a.

Câu 11:
Người ta bơm không khí vào một bánh xe có thể chịu được áp suất tối đa là 350 kPa, mỗi lần bơm đưa được V0=50 cm3 không khí vào bánh xe có thể tích 2000 cm3. Coi nhiệt độ không đổi trong quá trình bơm. Khí trong bơm có áp suất bằng áp suất khí quyển là 105 Pa. Ban đầu ruột xe không chứa khí. Tính số lần bơm tối đa có thể bơm để bánh xe không bị nổ.

Câu 12:
Một học sinh dùng bơm có van một chiều để đưa không khí vào một quả bóng có thể tích không đổi V. Ban đầu, khí trong bóng có áp suất bằng áp suất khí quyển p0. Mỗi lần bơm, học sinh đưa được một lượng không khí có thể tích 0,2V ở áp suất p0 vào trong bóng. Coi nhiệt độ không khí trong và ngoài bóng như nhau và không đổi trong suốt quá trình bơm. Sau lần bơm đầu tiên, áp suất khí trong bóng là n⋅p0. Giá trị của n bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho câu 13 và câu 14: Một hệ thống máy nén khí công nghiệp sử dụng xilanh để hút không khí từ ngoài môi trường và nén vào một bình chứa cố định có thể tích Vb=50 lít. Không khí bên ngoài khí quyển luôn ở điều kiện áp suất p0=1 atm và nhiệt độ t0=27∘C. Mỗi chu trình hoạt động, máy nén hút đúng 1 lít không khí từ khí quyển để nén đẩy hoàn toàn vào bình chứa. Bình chứa ban đầu đã có sẵn không khí ở điều kiện 1 atm và 27∘C. Coi không khí hoạt động như khí lí tưởng.

Câu 13:
Ở chế độ bảo dưỡng, máy nén hoạt động rất chậm nên nhiệt độ khí trong bình chứa được hệ thống tản nhiệt giữ không đổi bằng đúng nhiệt độ khí quyển (27∘C). Sau khi máy nén thực hiện trọn vẹn 75 chu trình nén, áp suất khí trong bình chứa lúc này đạt mức bao nhiêu atm (làm tròn kết quả đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?
Câu 14:
Trong một tình huống sản xuất thực tế, máy nén bơm liên tục ở công suất cao vào bình chứa (vẫn đang chứa khí ban đầu ở 1 atm, 27∘C). Việc nén nhanh khiến khối khí trong bình không kịp tản nhiệt, làm nhiệt độ toàn bộ không khí trong bình tăng lên và đạt mức 87∘C. Bình chứa được trang bị một van an toàn tự động, van này sẽ lập tức bật mở xả khí khi áp suất chạm ngưỡng 12 atm. Để van an toàn bắt đầu bật mở, máy nén phải thực hiện ít nhất bao nhiêu chu trình nén (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu 15:
Hai bình cầu (1) và (2) chứa hai chất khí lí tưởng không tác dụng hóa học với nhau ở cùng nhiệt độ và được nối với nhau thông qua một ống nhỏ có khóa. Biết áp suất khí ở hai bình lần lượt là p1=2,5⋅105 Pa và p2=105 Pa. Mở khóa nhẹ nhàng để hai bình thông nhau và nhiệt độ khí không đổi. Nếu thể tích bình (2) gấp bốn lần thể tích bình (1) thì áp suất khí ở hai bình khi cân bằng là X⋅105 Pa. Giá trị của X là bao nhiêu (kết quả lấy đến hàng phần mười)?
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Thi Vật Lý THPT: Phương Trình Trạng Thái & Bảo Toàn Số Mol Khí — Mã đề: 9244 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.