HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #4473
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#4473
Khảo Sát Chất Lượng Học Sinh Lớp 12 THPT Hóa Học 2025-2026 Cụm 9 Phú Thọ - Lần 1
Câu 1: Cho biết: E 0 Fe 2+ /Fe = -0 , 440V; E 0 Cu 2+ /Cu = +0 , 340V. Sức điện động chuẩn c...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
28 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Khảo Sát Chất Lượng Học Sinh Lớp 12 THPT Hóa Học 2025-2026 Cụm 9 Phú Thọ - Lần 1
khao-sat-chat-luong-hoc-sinh-lop-12-thpt-hoa-hoc-2025-2026-cum-9-phu-tho-lan-1-dethichuan.pdf
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 28 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 28 câu) | Khảo Sát Chất Lượng Học Sinh Lớp 12 THPT Hóa Học 2025-2026 Cụm 9 Phú Thọ - Lần 1 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 4473 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Cho biết: EFe2+/Fe0=−0,440V; ECu2+/Cu0=+0,340V. Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Fe-Cu là
A.
1,660 V.
B.
0,920 V.
C.
0,780 V.
D.
0,100 V.
Câu 2:
Một pin Galvani được cấu tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử sau:
(1) Ag++1e→Ag EAg+/Ag0=0,799V
(2) Ni2++2e→Ni ENi2+/Ni0=−0,257V
Khi pin làm việc ở điều kiện chuẩn, nhận định nào sau đây là đúng?
(1) Ag++1e→Ag EAg+/Ag0=0,799V
(2) Ni2++2e→Ni ENi2+/Ni0=−0,257V
Khi pin làm việc ở điều kiện chuẩn, nhận định nào sau đây là đúng?
A.
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni được tạo ra ở cực âm.
B.
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni2+ được tạo ra ở cực âm.
C.
Ag+ được tạo ra ở cực âm và Ni được tạo ra ở cực dương.
D.
Ag được tạo ra ở cực âm và Ni2+ được tạo ra ở cực dương.
Câu 3:
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có môi trường kiềm là
A.
Mg, Na, Ca.
B.
Na, Cr, K.
C.
Na, Fe, K.
D.
Na, Ba, K.
Câu 4:
Các động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê, cừu,… có thể chuyển hoá cellulose trong thức ăn thành glucose bằng enzyme cellulase để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Phản ứng chuyển hoá cellulose thành glucose thuộc loại phản ứng nào sau đây?
A.
Tăng mạch polymer.
B.
Trùng ngưng.
C.
Giữ nguyên mạch polymer.
D.
Cắt mạch polymer.
Câu 5:
Ester được tạo bởi methanol và acetic acid có công thức cấu tạo là
A.
CH3COOC2H5.
B.
CH3COOCH3.
C.
HCOOCH3.
D.
HCOOC2H5.
Câu 6:
Carbohydrate nào sau đây kém tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng tạo dung dịch keo, nhót?
A.
Glucose.
B.
Saccharose.
C.
Tinh bột.
D.
Cellulose.
Câu 7:
Trong tinh thể kim loại
A.
các electron hoá trị nằm ở giữa các nguyên tử kim loại cạnh nhau.
B.
các electron hóa trị ở các nút mạng và các ion dương kim loại chuyển động tự do.
C.
các electron hóa trị và các ion dương kim loại chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.
D.
các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các electron hóa trị chuyển động tự do xung quanh.
Câu 8:
Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A.
Nhiệt độ.
B.
Áp suất.
C.
Nồng độ.
D.
Chất xúc tác.
Câu 9:
Phản ứng hóa học của ethylene với HCl được cho bởi phương trình:
CH2=CH2+HCl→CH3CH2Cl(∗)
Cơ chế phản ứng và giản đồ năng lượng được đề xuất cho phản ứng trên như sau:
Nhận định nào sau đây không đúng?
CH2=CH2+HCl→CH3CH2Cl(∗)
Cơ chế phản ứng và giản đồ năng lượng được đề xuất cho phản ứng trên như sau:
| Cơ chế phản ứng | Giản đồ năng lượng |
|---|---|
| Giai đoạn 1: [Hình cần kiểm tra lại: p2_f1] Giai đoạn 2: [Hình cần kiểm tra lại: p2_f1] | [Hình cần kiểm tra lại: p2_f2] |
Nhận định nào sau đây không đúng?
A.
Phản ứng (*) là phản ứng thu nhiệt.
B.
Sản phẩm hữu cơ thu được có tên thay thế là chloroethane.
C.
Liên kết C – Cl trong phân tử CH3CH2Cl là liên kết σ, được hình thành do sự xen phủ trực của các obitan nguyên tử.
D.
Ở giai đoạn 1 của phản ứng xảy ra sự proton hóa liên kết đôi C=C, tạo thành carbocation.
Câu 10:
Protein nào sau đây không phải là protein dạng sợi?
A.
Amylase.
B.
Keratin.
C.
Fibroin.
D.
Collagen.
Câu 11:
Tên gọi của polyme có công thức cho dưới đây là
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f3]
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f3]
A.
nilon-7.
B.
olon.
C.
nilon-6.
D.
nilon-6,6.
Câu 12:
Ruộng lúa sau khi cấy được khoảng một tháng, cây lúa đã bén rễ, cứng cây và đang trong giai đoạn sinh trưởng mạnh nên cần bón thúc bằng phân đạm urê để kích thích sinh trưởng. Tuy nhiên, trên mặt ruộng xuất hiện nhiều rêu xanh, vì vậy cần bón vôi Ca(OH)2 để diệt rêu. Phương án nào sau đây là tối ưu để giải quyết đồng thời hai vấn đề trên?
A.
Bón vôi toả trước một lát rồi bón đạm.
B.
Bón đạm trước một lát rồi bón vôi toả.
C.
Trộn đều vôi toả với đạm rồi bón cùng một lúc.
D.
Bón vôi toả (Ca(OH)2) trước, vài ngày sau mới bón đạm.
Câu 13:
Cho bảng nhiệt độ sôi (°C) đo ở áp suất 1 atm như sau:
Ethyl acetate được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm acetic acid, ethanol và dung dịch H2SO4 98\%, đựng trong bình cầu có nhánh. Nhiệt độ phản ứng được thiết lập ở 80°C. Mô hình điều chế và tách ethyl acetate được thực hiện như sau:

Nhận định nào sau đây không đúng?
| Công thức chất | C2H5OH | CH3COOH | H2O | CH3COOC2H5 | H2SO4 |
| Nhiệt độ sôi | 78,3 | 118 | 100 | 77 | 337 |
Ethyl acetate được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm acetic acid, ethanol và dung dịch H2SO4 98\%, đựng trong bình cầu có nhánh. Nhiệt độ phản ứng được thiết lập ở 80°C. Mô hình điều chế và tách ethyl acetate được thực hiện như sau:

Nhận định nào sau đây không đúng?
A.
H2SO4 đặc đóng vai trò vừa là chất xúc tác, vừa là chất hút nước, làm cân bằng phản ứng chuyển dịch theo chiều tạo ester, từ đó tăng hiệu suất phản ứng.
B.
Để tăng hiệu suất tách ethyl acetate khỏi lớp nước trong bình hứng có thể thêm dung dịch NaCl bão hoà.
C.
Phản ứng điều chế ethyl acetate từ ethanol và acetic acid (có mặt H2SO4 đặc) được gọi là phản ứng ester hoá.
D.
Ở 80°C, phần hơi tách ra từ bình cầu có nhánh sang bình hứng chỉ gồm ethyl acetate và nước.
Câu 14:
Tên thay thế của amine CH3-NH-CH2-CH2-CH3 là
A.
methylpropylamine.
B.
N-propylmethanamine.
C.
N-methylpropan-3-amine.
D.
N-methylpropan-1-amine.
Câu 15:
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
A.
NaOH(aq) + HCl(aq) → NaCl(aq) + H2O(l) ΔrH°298=−57,9 kJ.
B.
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) ΔrH°298=−890,36 kJ.
C.
C3H8(g) + 5O2(g) → 3CO2(g) + 4H2O(l) ΔrH°298=−2220 kJ.
D.
ZnSO4(s) → ZnO(s) + SO2(g) ΔrH°298=+235,21 kJ.
Câu 16:
Phương pháp nào sau đây không được sử dụng để bảo vệ các vật làm bằng sắt hoặc thép khỏi bị ăn mòn?
A.
Phủ sơn hoặc dầu mỡ vào vật.
B.
Gắn thêm kẽm vào vật.
C.
Gắn thêm chì vào vật.
D.
Gắn thêm magnesium vào vật.
Câu 17:
Kết quả phân tích nguyên tố của một amino acid X như sau: \%C = 46,60\%; \%H = 8,74\%; \%N = 13,59\% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Bảng phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X bằng 103. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A.
Ở pH = 6, X hầu như không di chuyển trong điện trường.
B.
Có 2 α-amino acid đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X.
C.
Các amino acid đồng phân cấu tạo với X đều là amino acid thiết yếu đối với cơ thể người.
D.
Công thức phân tử của X là C4H9O2N.
Câu 18:
Hormone nào sau đây làm giảm lượng glucose trong máu?
A.
Adrenaline.
B.
Oxytocine.
C.
Thyroxine.
D.
Insuline.
Câu 19:
Sulfur dioxide (SO2) tác dụng với nitrogen dioxide (NO2) khi có xúc tác tạo thành nitrogen oxide (NO) và sulfur trioxide (SO3) theo phương trình phản ứng:
SO2(g)+NO2(g)xuˊc taˊcSO3(g)+NO(g)ΔrH298o=−41,8 kJ (∗)
SO2(g)+NO2(g)xuˊc taˊcSO3(g)+NO(g)ΔrH298o=−41,8 kJ (∗)
a.
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của NO2(g), NO(g), SO3(g) lần lượt là 33,2 kJ/mol, 91,3 kJ/mol, -329 kJ/mol, khi đó nhiệt tạo thành chuẩn của SO2(g) là 229,1 kJ/mol.
b.
Các chất SO3 và NO sinh ra có thể hấp thụ bởi CaO.
c.
Ở 298 K, trong bình kín dung tích 1 lít, hệ phản ứng (*) đang ở trạng thái cân bằng. Tất cả các chất đều ở trạng thái khí và có nồng độ lần lượt: [SO3] = 3,0 M; [NO] = 2,0 M; [SO2] = 4,0 M; [NO2] = 0,5 M. Nếu thêm 1,50 mol NO2 vào bình (giữ nguyên nhiệt độ và thể tích) thì nồng độ NO ở trạng thái cân bằng mới là 2,84 M. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
d.
Phản ứng (*) là phản ứng tỏa nhiệt.
Câu 20:
Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid được điều chế từ toluene theo sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1) và (2) như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Trong một thí nghiệm tổng hợp benzoic acid theo sơ đồ trên, từ 4,0 mL toluene (khối lượng riêng bằng 0,867 g·mL−1) thu được 2,0 gam benzoic acid (biết KMnO4 và HCl được lấy dư). Hiệu suất của quá trình tổng hợp benzoic acid từ toluene là h\%. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Trong một thí nghiệm tổng hợp benzoic acid theo sơ đồ trên, từ 4,0 mL toluene (khối lượng riêng bằng 0,867 g·mL−1) thu được 2,0 gam benzoic acid (biết KMnO4 và HCl được lấy dư). Hiệu suất của quá trình tổng hợp benzoic acid từ toluene là h\%. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
| Liên kết | O–H (alcohol) | O–H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) |
| Số sóng (cm−1) | 3650–3200 | 3300–2500 | 1780–1650 |
a.
Trong phản ứng ở giai đoạn (2), anion C6H5COO− là một base theo thuyết Bronsted – Lowry.
b.
Giá trị của h là 43,5. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
c.
Trong phản ứng với KMnO4 (aq) ở giai đoạn (1), toluene đóng vai trò là chất oxi hoá.
d.
Trên phổ hồng ngoại của benzoic acid, tín hiệu (peak) ở 1690 cm−1 đặc trưng cho liên kết O–H.
Câu 21:
Hợp chất hữu cơ đa chức, mạch hở E có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: 47,06\%C; 5,88\%H và 47,06\%O. Phổ hồng ngoại (IR) của E có vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết C=O (số sóng 1750–1735 cm−1), liên kết C–O (số sóng 1300–1000 cm−1) và không có vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết O–H (số sóng 3650–3200 cm−1). Từ phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của E là 204. Thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH chỉ thu được ba sản phẩm gồm alcohol X, hai chất hữu cơ Y và Z (MX<MY<MZ). Acid hóa Z thu được chất hữu cơ T (C2H4O3). Cho hơi X đi qua bột Al2O3 nung nóng, thu được alkene F. Biết E phản ứng được với thuốc thử Tollens.
a.
Khi cho a mol T tác dụng với Na dư, thu được a mol khí H2.
b.
Chất X tác dụng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường, tạo dung dịch màu xanh lam.
c.
Ở điều kiện thường, F tồn tại ở trạng thái khí.
d.
Chất E có ba cấu tạo thỏa mãn.
Câu 22:
Tại 25°C, một pin điện hoá được thiết lập bởi một điện cực Ni nhúng trong dung dịch Ni(NO3)2 1,0 M và một điện cực Cu nhúng trong dung dịch Cu(NO3)2 0,4 M (mô tả như hình vẽ).
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
- Khi pin bắt đầu hoạt động, dưới tác dụng của điện trường trong dung dịch điện li, các ion A và B di chuyển ngược chiều nhau về các điện cực.
- Thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử như sau: ECu2+/Cu0=+0,34V và ENi2+/Ni0=−0,257V
- Biết rằng thế điện cực của một cặp oxi hoá – khử ở nồng độ bất kì được tính theo phương trình Nernst:
E=E0+n0,059lg[Khu~][Oxi hoˊa]
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
- Khi pin bắt đầu hoạt động, dưới tác dụng của điện trường trong dung dịch điện li, các ion A và B di chuyển ngược chiều nhau về các điện cực.
- Thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử như sau: ECu2+/Cu0=+0,34V và ENi2+/Ni0=−0,257V
- Biết rằng thế điện cực của một cặp oxi hoá – khử ở nồng độ bất kì được tính theo phương trình Nernst:
E=E0+n0,059lg[Khu~][Oxi hoˊa]
a.
Khi giảm nồng độ ion kim loại trong dung dịch thì thế điện cực của kim loại không thay đổi.
b.
Cu đóng vai trò là cực âm (anode), Ni đóng vai trò là cực dương (cathode).
c.
Giá trị suất điện động của pin trên là Epin = Ecathode – Eanode = 0,597 V.
d.
A là cation K+ và B là anion NO3−.
Câu 23:
Điện phân dung dịch CuSO4 với anode là thanh Cu nguyên chất và cathode là một tấm sắt cần mạ đồng. Dòng điện sử dụng có cường độ 10A (ampe) được duy trì trong thời gian 2 giờ 8 phút 40 giây. Hiệu suất điện phân đạt 85\%. Sau quá trình điện phân, đồng bám đồng đều trên toàn bộ bề mặt tấm sắt với độ dày 0,16 mm như nhau ở mọi vị trí. Biết khối lượng riêng của Cu (D = 8,9 g/cm3); Điện lượng Q được xác định theo công thức: Q = n.F = I.t, trong đó: n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (ampe), t là thời gian (giây), F = 96500 C.mol−1; MCu = 64. Tính tổng diện tích bề mặt tấm sắt được mạ. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị cm2)
Câu 24:
Naftifine là một chất có tác dụng chống nấm, thường được dùng dưới dạng muối naftifine hydrochloride. Naftifine có cấu tạo như hình dưới đây:

Số nguyên tử hydrogen (H) trong một phân tử Naftifine là bao nhiêu?

Số nguyên tử hydrogen (H) trong một phân tử Naftifine là bao nhiêu?
Câu 25:
Cho các cân bằng sau:
H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g) (1)
2NO(g) + O2(g) ⇌ 2NO2(g) (2)
CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g) (3)
Fe(s) + 4H2O(g) ⇌ Fe3O4(s) + 4H2(g) (4)
CO(g) + Cl2(g) ⇌ COCl2(g) (5)
Khi tăng áp suất, có bao nhiêu cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g) (1)
2NO(g) + O2(g) ⇌ 2NO2(g) (2)
CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g) (3)
Fe(s) + 4H2O(g) ⇌ Fe3O4(s) + 4H2(g) (4)
CO(g) + Cl2(g) ⇌ COCl2(g) (5)
Khi tăng áp suất, có bao nhiêu cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
Câu 26:
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Glucose phản ứng thuốc thử Tollens.
(2) Glucose phản ứng với nước bromine.
(3) Glucose phản ứng với copper(II) hydroxide trong môi trường kiềm, đun nóng.
(4) Saccharose phản ứng với copper(II) hydroxide trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.
(5) Cellulose phản ứng với dung dịch HNO3 đặc có mặt H2SO4 đặc, đun nóng.
Có bao nhiêu thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử?
(1) Glucose phản ứng thuốc thử Tollens.
(2) Glucose phản ứng với nước bromine.
(3) Glucose phản ứng với copper(II) hydroxide trong môi trường kiềm, đun nóng.
(4) Saccharose phản ứng với copper(II) hydroxide trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.
(5) Cellulose phản ứng với dung dịch HNO3 đặc có mặt H2SO4 đặc, đun nóng.
Có bao nhiêu thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử?
Câu 27:
Một nhóm học sinh tiến hành nghiên cứu tốc độ của phản ứng thủy phân methyl acetate trong môi trường kiềm (dung dịch NaOH) ở một nhiệt độ xác định. Kết quả xác định nồng độ NaOH (CNaOH) theo thời gian (t) được ghi lại trong bảng sau đây:
Tại thời điểm t = 0, nồng độ methyl acetate là 0,01000 M. Cho các nhận định sau:
1) Tốc độ tiêu thụ methyl acetate bằng tốc độ tiêu thụ NaOH.
2) Tốc độ phản ứng trung bình trong khoảng thời gian từ t = 7 phút tới t = 10 phút gấp hơn 3 lần tốc độ phản ứng trung bình trong khoảng thời gian từ t = 15 phút tới t = 25 phút.
3) Trong hỗn hợp thu được tại thời điểm t = 25 phút chỉ có một hợp chất hữu cơ.
4) Sau 10 phút, 53,6\% lượng methyl acetate ban đầu đã bị thủy phân.
Liệt kê các nhận định đúng theo số thứ tự tăng dần.
| t (phút) | 0 | 3 | 5 | 7 | 10 | 15 | 25 |
| CNaOH (M) | 0,01000 | 0,00740 | 0,00634 | 0,00550 | 0,00464 | 0,00363 | 0,00254 |
Tại thời điểm t = 0, nồng độ methyl acetate là 0,01000 M. Cho các nhận định sau:
1) Tốc độ tiêu thụ methyl acetate bằng tốc độ tiêu thụ NaOH.
2) Tốc độ phản ứng trung bình trong khoảng thời gian từ t = 7 phút tới t = 10 phút gấp hơn 3 lần tốc độ phản ứng trung bình trong khoảng thời gian từ t = 15 phút tới t = 25 phút.
3) Trong hỗn hợp thu được tại thời điểm t = 25 phút chỉ có một hợp chất hữu cơ.
4) Sau 10 phút, 53,6\% lượng methyl acetate ban đầu đã bị thủy phân.
Liệt kê các nhận định đúng theo số thứ tự tăng dần.
Câu 28:
Xà phòng, chất giặt rửa được sử dụng rộng rãi trong đời sống: rửa tay, giặt quần áo, rửa chén bát, lau sàn,… Sơ đồ dưới đây mô tả cơ chế giặt rửa của xà phòng và các chất giặt rửa:
[Hình cần kiểm tra lại: p7_f1]
Cho các nhận định sau:
(1) Các chất CH3[CH2]10CH2-C6H4-SO3Na và CH3[CH2]10CH2OSO3Na đều là chất giặt rửa tổng hợp.
(2) Cấu tạo chung của xà phòng và chất giặt rửa gồm một phần ưa nước nối với một phần kị nước; trong đó phần ưa nước là các gốc hydrocarbon mạch dài tan nhiều trong nước.
(3) Khi tan trong nước, phần kị nước của phân tử xà phòng thâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ; phần ưa nước hướng ra ngoài tiếp xúc với nước, làm cho vết bẩn bị chia nhỏ, phân tán vào nước và bị rửa trôi.
(4) Chất giặt rửa tổng hợp bị giảm hoặc mất tác dụng giặt rửa khi dùng với nước cứng vì tạo kết tủa với cation Ca2+, Mg2+.
(5) Các chất giặt rửa có tính hoạt động bề mặt cao, làm giảm sức căng bề mặt của nước, giúp vải sợi dễ thấm ướt và tăng hiệu quả giặt rửa.
Liệt kê các nhận định đúng theo số thứ tự tăng dần.
[Hình cần kiểm tra lại: p7_f1]
Cho các nhận định sau:
(1) Các chất CH3[CH2]10CH2-C6H4-SO3Na và CH3[CH2]10CH2OSO3Na đều là chất giặt rửa tổng hợp.
(2) Cấu tạo chung của xà phòng và chất giặt rửa gồm một phần ưa nước nối với một phần kị nước; trong đó phần ưa nước là các gốc hydrocarbon mạch dài tan nhiều trong nước.
(3) Khi tan trong nước, phần kị nước của phân tử xà phòng thâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ; phần ưa nước hướng ra ngoài tiếp xúc với nước, làm cho vết bẩn bị chia nhỏ, phân tán vào nước và bị rửa trôi.
(4) Chất giặt rửa tổng hợp bị giảm hoặc mất tác dụng giặt rửa khi dùng với nước cứng vì tạo kết tủa với cation Ca2+, Mg2+.
(5) Các chất giặt rửa có tính hoạt động bề mặt cao, làm giảm sức căng bề mặt của nước, giúp vải sợi dễ thấm ướt và tăng hiệu quả giặt rửa.
Liệt kê các nhận định đúng theo số thứ tự tăng dần.
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Khảo Sát Chất Lượng Học Sinh Lớp 12 THPT Hóa Học 2025-2026 Cụm 9 Phú Thọ - Lần 1 — Mã đề: 4473 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.