HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #9540
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#9540
Kỳ Kiểm Tra Khảo Sát Chất Lượng Hóa Học 2024-2025 Sở GD&ĐT Hà Nội
Câu 1: Chất X được tổng hợp bởi thực vật và chiếm khoảng 90% khối lượng sợi bông. X là:
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
56 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Kỳ Kiểm Tra Khảo Sát Chất Lượng Hóa Học 2024-2025 Sở GD&ĐT Hà Nội
ky-kiem-tra-khao-sat-chat-luong-hoa-hoc-2024-2025-so-gddt-ha-noi-dethichuan.pdf
Số lượng
56 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
56 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 56 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 56 câu) | Kỳ Kiểm Tra Khảo Sát Chất Lượng Hóa Học 2024-2025 Sở GD&ĐT Hà Nội Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 9540 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Chất X được tổng hợp bởi thực vật và chiếm khoảng 90% khối lượng sợi bông. X là:
A.
Saccharose.
B.
Cellulose.
C.
Tinh bột.
D.
Maltose.
Câu 2:
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lý chung của kim loại?
A.
Tính dẫn nhiệt
B.
Tính dẻo
C.
Tính dẫn điện
D.
Tính cứng
Câu 3:
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
A.
Ca
B.
Fe
C.
Al
D.
Na
Câu 4:
Tơ tằm, sợi bông, len thuộc loại tơ nào sau đây
A.
Tơ nhân tạo
B.
Tơ tự nhiên
C.
Tơ bán tổng hợp
D.
Tơ tổng hợp
Câu 5:
Chất nào sau đây là amin bậc ba?
A.
(CH3)3N
B.
(CH3)2NH
C.
C2H5NH2
D.
CH3NH2
Câu 6:
Trong môi trường base, protein phản ứng màu biuret với
A.
Cu(OH)2
B.
NaCl
C.
HNO3
D.
Mg(OH)2
Câu 7:
Phản ứng hóa học đặc trưng của chất béo là
A.
Phản ứng trùng hợp.
B.
Phản ứng thủy phân.
C.
Phản ứng thế.
D.
Phản ứng cộng.
Câu 8:
Số nguyên tử nitrogen có trong phân tử peptide Lys-Gly-Ala?
A.
5
B.
2
C.
4
D.
3
Câu 9:
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
A.
Methylamine.
B.
Lysine.
C.
Glutamic acid.
D.
Glycine.
Câu 10:
Chất nào sau đây là ester?
A.
Methyl formate.
B.
Oleic acid.
C.
Ethanol.
D.
Glycerol.
Câu 11:
Phản ứng Chlorine hóa methane khi chiếu sáng xảy ra theo cơ chế gốc gồm ba giai đoạn: khởi mào, phát triển mạch và tắt mạch. Trong đó, giai đoạn phát triển mạch diễn ra như sau:
Cl⋅+CH4→HCl+CH3⋅
CH3⋅+Cl2→CH3Cl+Cl⋅
Nhận định nào sau đây không đúng về giai đoạn này?
Cl⋅+CH4→HCl+CH3⋅
CH3⋅+Cl2→CH3Cl+Cl⋅
Nhận định nào sau đây không đúng về giai đoạn này?
A.
Có sự hình thành liên kết H–Cl.
B.
Có sự hình thành liên kết C–Cl.
C.
Có sự phân cắt liên kết C–H.
D.
Có sự phân cắt liên kết Cl–Cl.
Câu 12:
Cho các cặp oxi hóa – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là:
| Cặp oxi hóa – khử | Li+/Li | Mg2+/Mg | Zn2+/Zn | Ag+/Ag |
| Thế điện cực chuẩn (V) | −3,040 | −2,356 | −0,762 | +0,799 |
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là:
A.
Mg.
B.
Ag.
C.
Zn.
D.
Li.
Câu 13:
Kim loại Zn phản ứng được với dung dịch nào trong các dung dịch sau?
A.
MgCl2.
B.
CuCl2.
C.
AlCl3.
D.
NaCl.
Câu 14:
Trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói (8 giờ sau ăn) có lượng đường huyết trong khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L (theo quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ Y tế). Cho các nhận định sau:
(a) Lượng đường huyết là lượng đường glucose trong máu.
(b) Kết quả xét nghiệm đường huyết của anh A vào buổi sáng (chưa ăn) là 152 mg/dL (biết 1L= 10dL). Anh A có lượng đường huyết thấp hơn mức giới hạn bình thường.
(c) Lúc đói nếu ăn thực phẩm chứa tinh bột thì lượng đường huyết sẽ tăng trong một khoảng thời gian nhất định.
(d) Khi bị hạ đường huyết thì nên uống một cốc nước đường ấm.
Số nhận định đúng là
(a) Lượng đường huyết là lượng đường glucose trong máu.
(b) Kết quả xét nghiệm đường huyết của anh A vào buổi sáng (chưa ăn) là 152 mg/dL (biết 1L= 10dL). Anh A có lượng đường huyết thấp hơn mức giới hạn bình thường.
(c) Lúc đói nếu ăn thực phẩm chứa tinh bột thì lượng đường huyết sẽ tăng trong một khoảng thời gian nhất định.
(d) Khi bị hạ đường huyết thì nên uống một cốc nước đường ấm.
Số nhận định đúng là
A.
1.
B.
4.
C.
3.
D.
2.
Câu 15:
Cho các hợp kim: Fe - Cu; Fe - C; Fe - Zn; Fe - Mg. Khi để lâu trong không khí ẩm, số hợp chất trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa là:
A.
3.
B.
1.
C.
2.
D.
4.
Câu 16:
Cho nhiệt độ sôi của các chất trong bảng sau:
Trong các chất trên, chất nào là chất khí ở điều kiện thường?
| Chất | CH3COOCH3 | CH3CH2CH2CH3 | C2H5OH | C2H5CHO |
| Nhiệt độ | 57,0 | -0,5 | 78,3 | 49,0 |
Trong các chất trên, chất nào là chất khí ở điều kiện thường?
A.
C2H5OH
B.
CH3COOCH3
C.
CH3CH2CH2CH3
D.
C2H5CHO
Câu 17:
Đun nước sau một thời gian sử dụng thường có một lớp cặn bám, bên trong ẩm (thành phần chính của lớp cặn là CaCO3). Để loại bỏ lớp cặn này có thể sử dụng cách nào sau đây?
A.
Đường mía.
B.
Rượu uống.
C.
Muối ăn.
D.
Giấm ăn.
Câu 18:
Dưới đây một chai nhựa có ký hiệu như sau. Tên của polymer là?
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]
A.
Polypropylene.
B.
Polystyrene.
C.
Poly (vinyl chloride)
D.
Poliethylene.
Câu 19:
Mẻ là một loại gia vị truyền thống tạo nên hương vị đặc trưng cho nhiều món ăn của ẩm thực Việt Nam. Người ta thường làm mẻ bằng cách lên men bún hoặc cơm nát để nguội. Quá trình lên men diễn ra nhờ vi khuẩn kị khí, biến tinh bột và đường thành lactic acid. Chính acid này đã tạo nên vị chua của mẻ, sữa chua,.... Một học sinh tiến hành thử nghiệm làm ba lọ mẻ theo các cách sau:
**Lọ 1:** Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn nước cơm (là phần nước được chắt ra khi cơm đã sôi), rồi đậy kín.
**Lọ 2:** Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn một ít nước đường glucose, rồi đậy kín.
**Lọ 3:** Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn một ít mẻ, rồi đậy kín.
Giả sử các điều kiện thực hiện phản ứng lên men đều giống nhau.
a) Thứ tự bắt đầu thu được mẻ lần lượt là lọ 3, lọ 1, lọ 2.
b) Trong ba lọ đều xảy ra các phản ứng hóa học sau:
(C6H10O5)n+nH2OenzymenC6H12O6
C6H12O6enzyme2CH3CH(OH)COOH
c) Vai trò của nước cơm, nước đường, mẻ có sẵn trong ba lọ đều là xúc tác.
d) Nếu không có sẵn mẻ thì ở lọ 3 có thể thế mẻ bằng sữa chua không đường.
**Lọ 1:** Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn nước cơm (là phần nước được chắt ra khi cơm đã sôi), rồi đậy kín.
**Lọ 2:** Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn một ít nước đường glucose, rồi đậy kín.
**Lọ 3:** Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn một ít mẻ, rồi đậy kín.
Giả sử các điều kiện thực hiện phản ứng lên men đều giống nhau.
a) Thứ tự bắt đầu thu được mẻ lần lượt là lọ 3, lọ 1, lọ 2.
b) Trong ba lọ đều xảy ra các phản ứng hóa học sau:
(C6H10O5)n+nH2OenzymenC6H12O6
C6H12O6enzyme2CH3CH(OH)COOH
c) Vai trò của nước cơm, nước đường, mẻ có sẵn trong ba lọ đều là xúc tác.
d) Nếu không có sẵn mẻ thì ở lọ 3 có thể thế mẻ bằng sữa chua không đường.
a.
Thứ tự bắt đầu thu được mẻ lần lượt là lọ 3, lọ 1, lọ 2.
b.
Trong ba lọ đều xảy ra các phản ứng hóa học sau: (C6H10O5)n+nH2OenzymenC6H12O6 C6H12O6enzyme2CH3CH(OH)COOH
c.
Vai trò của nước cơm, nước đường, mẻ có sẵn trong ba lọ đều là xúc tác.
d.
Nếu không có sẵn mẻ thì ở lọ 3 có thể thế mẻ bằng sữa chua không đường.
Câu 20:
Ammonia có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và sản xuất. Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen theo phương trình phản ứng:
N2(g)+3H2(g)⇌to,p,xt2NH3(g)(∗)
Kết quả nghiên cứu sự phụ thuộc của hiệu suất phản ứng tổng hợp ammonia vào áp suất và nhiệt độ được thể hiện trong giản đồ sau:

a) Phản ứng (*) thực hiện ở nhiệt độ cao nên là phản ứng thu nhiệt (ΔrH>0).
b) Khi tăng áp suất thì cân bằng của phản ứng (*) chuyển dịch theo chiều thuận.
c) Hiệu suất của phản ứng ở 550°C, 300 atm cao hơn hiệu suất ở 500°C, 200 atm.
d) Ở nhiệt độ 450°C, 250 atm, 2 mol N2 trộn với 4,5 mol H2 thu được 1,2 mol NH3.
N2(g)+3H2(g)⇌to,p,xt2NH3(g)(∗)
Kết quả nghiên cứu sự phụ thuộc của hiệu suất phản ứng tổng hợp ammonia vào áp suất và nhiệt độ được thể hiện trong giản đồ sau:

a) Phản ứng (*) thực hiện ở nhiệt độ cao nên là phản ứng thu nhiệt (ΔrH>0).
b) Khi tăng áp suất thì cân bằng của phản ứng (*) chuyển dịch theo chiều thuận.
c) Hiệu suất của phản ứng ở 550°C, 300 atm cao hơn hiệu suất ở 500°C, 200 atm.
d) Ở nhiệt độ 450°C, 250 atm, 2 mol N2 trộn với 4,5 mol H2 thu được 1,2 mol NH3.
a.
Phản ứng (*) thực hiện ở nhiệt độ cao nên là phản ứng thu nhiệt (ΔrH>0).
b.
Khi tăng áp suất thì cân bằng của phản ứng (*) chuyển dịch theo chiều thuận.
c.
Hiệu suất của phản ứng ở 550°C, 300 atm cao hơn hiệu suất ở 500°C, 200 atm.
d.
Ở nhiệt độ 450°C, 250 atm, 2 mol N2 trộn với 4,5 mol H2 thu được 1,2 mol NH3.
Câu 21:
Vàng hồng là một hợp kim quý được sử dụng chủ yếu trong chế tác trang sức. Trên thị trường có các loại vàng hồng 10K, 14K, 18K với thành phần như sau:
Vàng hồng 10K thường bị xỉn màu nhanh do hàm lượng đồng cao. Một nhóm học sinh khi được giao dự án làm tăng hàm lượng vàng, bạc trong một mảnh hợp kim thu hồi từ chiếc nhẫn vàng hồng 10K đã đề xuất sử dụng phương pháp điện phân để loại đồng ra khỏi mảnh nhẫn, với giả thuyết “Nếu kim loại đồng trong mảnh nhẫn tan hết thì khối lượng mảnh nhẫn không giảm nữa”.
Để kiểm tra giả thuyết này, nhóm học sinh đã làm thí nghiệm như sau:
- Cân để xác định khối lượng ban đầu của mảnh nhẫn (1,125 gam) và thanh đồng tinh khiết (2,255 gam).
- Nối mảnh nhẫn với một điện cực và thanh đồng tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa dung dịch copper(II) sulfate.
- Điện phân ở hiệu điện thế phù hợp.
- Sau thời gian điện phân, làm khô, rồi cân để xác định lại khối lượng của mảnh nhẫn và thanh đồng tinh khiết, thấy khối lượng của mảnh nhẫn là 0,515 gam và của thanh đồng là 2,740 gam.
Trong quá trình điện phân nước bay hơi không đáng kể.
a) Với kết quả thí nghiệm như trên thì giả thuyết của nhóm học sinh là sai.
b) Có một lượng kim loại bị rơi xuống đáy bình điện phân.
c) Nồng độ ion Cu²⁺ trong dung dịch không đổi trong quá trình điện phân.
d) Do mảnh nhẫn có chứa Au và Ag có thế điện cực lớn hơn thế điện cực của Cu nên mảnh nhẫn phải được nối với cực dương, thanh đồng tinh khiết được nối với cực âm của nguồn điện.
| Vàng hồng | 10K | 14K | 18K |
| \%Au | 41,7 | 58,5 | 75 |
| \%Ag | 20 | 21,5 | 10 |
| \%Cu | 38,3 | 20 | 15 |
Vàng hồng 10K thường bị xỉn màu nhanh do hàm lượng đồng cao. Một nhóm học sinh khi được giao dự án làm tăng hàm lượng vàng, bạc trong một mảnh hợp kim thu hồi từ chiếc nhẫn vàng hồng 10K đã đề xuất sử dụng phương pháp điện phân để loại đồng ra khỏi mảnh nhẫn, với giả thuyết “Nếu kim loại đồng trong mảnh nhẫn tan hết thì khối lượng mảnh nhẫn không giảm nữa”.
Để kiểm tra giả thuyết này, nhóm học sinh đã làm thí nghiệm như sau:
- Cân để xác định khối lượng ban đầu của mảnh nhẫn (1,125 gam) và thanh đồng tinh khiết (2,255 gam).
- Nối mảnh nhẫn với một điện cực và thanh đồng tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa dung dịch copper(II) sulfate.
- Điện phân ở hiệu điện thế phù hợp.
- Sau thời gian điện phân, làm khô, rồi cân để xác định lại khối lượng của mảnh nhẫn và thanh đồng tinh khiết, thấy khối lượng của mảnh nhẫn là 0,515 gam và của thanh đồng là 2,740 gam.
Trong quá trình điện phân nước bay hơi không đáng kể.
a) Với kết quả thí nghiệm như trên thì giả thuyết của nhóm học sinh là sai.
b) Có một lượng kim loại bị rơi xuống đáy bình điện phân.
c) Nồng độ ion Cu²⁺ trong dung dịch không đổi trong quá trình điện phân.
d) Do mảnh nhẫn có chứa Au và Ag có thế điện cực lớn hơn thế điện cực của Cu nên mảnh nhẫn phải được nối với cực dương, thanh đồng tinh khiết được nối với cực âm của nguồn điện.
a.
Với kết quả thí nghiệm như trên thì giả thuyết của nhóm học sinh là sai.
b.
Có một lượng kim loại bị rơi xuống đáy bình điện phân.
c.
Nồng độ ion Cu²⁺ trong dung dịch không đổi trong quá trình điện phân.
d.
Do mảnh nhẫn có chứa Au và Ag có thế điện cực lớn hơn thế điện cực của Cu nên mảnh nhẫn phải được nối với cực dương, thanh đồng tinh khiết được nối với cực âm của nguồn điện.
Câu 22:
Biodiesel (diesel sinh học) là một loại nhiên liệu lỏng, thân thiện hơn với môi trường so với diesel truyền thống. Biodiesel được sản xuất thông qua phản ứng giữa chất béo với các alcohol mạch ngắn (thường là methanol), với xúc tác là kiềm, thu được biodiesel (ester của acid béo) và glycerol.
Một nhà máy tái chế dầu ăn đã qua sử dụng để sản xuất biodiesel theo phương trình phản ứng tổng quát sau:
(RCOO)3C3H5+3CH3OHNaOH3RCOOCH3+C3H5(OH)3(1)
a) Biodiesel có thành phần nguyên tố giống dầu diesel truyền thống.
b) Phương pháp trên giúp tận dụng dầu ăn đã qua sử dụng, giảm ô nhiễm môi trường do dầu ăn thải gây ra.
c) Phản ứng (1) là phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm.
d) Từ 500 kg một loại dầu ăn đã qua sử dụng có chứa 86% chất béo (phân tử khối trung bình của chất béo là 860 amu), còn lại là tạp chất không có khả năng chuyển hóa thành biodiesel, có thể tạo tối đa 432 kg biodiesel dạng methyl ester với hiệu suất chuyển hóa là 90%.
Một nhà máy tái chế dầu ăn đã qua sử dụng để sản xuất biodiesel theo phương trình phản ứng tổng quát sau:
(RCOO)3C3H5+3CH3OHNaOH3RCOOCH3+C3H5(OH)3(1)
a) Biodiesel có thành phần nguyên tố giống dầu diesel truyền thống.
b) Phương pháp trên giúp tận dụng dầu ăn đã qua sử dụng, giảm ô nhiễm môi trường do dầu ăn thải gây ra.
c) Phản ứng (1) là phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm.
d) Từ 500 kg một loại dầu ăn đã qua sử dụng có chứa 86% chất béo (phân tử khối trung bình của chất béo là 860 amu), còn lại là tạp chất không có khả năng chuyển hóa thành biodiesel, có thể tạo tối đa 432 kg biodiesel dạng methyl ester với hiệu suất chuyển hóa là 90%.
a.
Biodiesel có thành phần nguyên tố giống dầu diesel truyền thống.
b.
Phương pháp trên giúp tận dụng dầu ăn đã qua sử dụng, giảm ô nhiễm môi trường do dầu ăn thải gây ra.
c.
Phản ứng (1) là phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm.
d.
Từ 500 kg một loại dầu ăn đã qua sử dụng có chứa 86% chất béo (phân tử khối trung bình của chất béo là 860 amu), còn lại là tạp chất không có khả năng chuyển hóa thành biodiesel, có thể tạo tối đa 432 kg biodiesel dạng methyl ester với hiệu suất chuyển hóa là 90%.
Câu 23:
Để đánh giá mức độ tự diễn biến của một phản ứng tại nhiệt độ T, người ta dựa vào đại lượng biến thiên năng lượng tự do Gibbs (ΔrGT0). Nếu ΔrGT0>0: phản ứng không tự xảy ra; ΔrGT0<0: phản ứng tự xảy ra. Giá trị của đại lượng này được tính theo biểu thức:
ΔrGT0=ΔrHT0−TΔrST0
Trong đó:
- T: nhiệt độ tính theo thang Kelvin (K);
- ΔrHT0: Biến thiên enthalpy của phản ứng;
- ΔrST0: Biến thiên entropy của phản ứng (đại lượng đặc trưng cho độ mất trật tự của hệ ở một trạng thái và điều kiện xác định).
Tính giá trị thấp nhất của T (làm tròn đến hàng đơn vị) để phản ứng sau tự xảy ra:
CaCO3(s)⟶CaO(s)+CO2(g)
Cho biết: ΔrST0=159,26 J⋅mol−1⋅K−1 và nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như sau:
Giả sử ΔrHT0 và ΔrST0 của quá trình không phụ thuộc vào nhiệt độ.
ΔrGT0=ΔrHT0−TΔrST0
Trong đó:
- T: nhiệt độ tính theo thang Kelvin (K);
- ΔrHT0: Biến thiên enthalpy của phản ứng;
- ΔrST0: Biến thiên entropy của phản ứng (đại lượng đặc trưng cho độ mất trật tự của hệ ở một trạng thái và điều kiện xác định).
Tính giá trị thấp nhất của T (làm tròn đến hàng đơn vị) để phản ứng sau tự xảy ra:
CaCO3(s)⟶CaO(s)+CO2(g)
Cho biết: ΔrST0=159,26 J⋅mol−1⋅K−1 và nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như sau:
| Chất | CaCO3(s) | CaO(s) | CO2(g) |
|---|---|---|---|
| ΔfH2980 (kJ·mol−1) | −1207,0 | −635,0 | −393,5 |
Giả sử ΔrHT0 và ΔrST0 của quá trình không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Câu 24:
Để đánh giá mức độ tự diễn biến của một phản ứng tại nhiệt độ T, người ta dựa vào đại lượng biến thiên năng lượng tự do Gibbs (ΔrGT0). Nếu ΔrGT0>0: phản ứng không tự xảy ra; ΔrGT0<0: phản ứng tự xảy ra. Giá trị của đại lượng này được tính theo biểu thức:
ΔrGT0=ΔrHT0−TΔrST0
Trong đó:
- T: nhiệt độ tính theo thang Kelvin (K);
- ΔrHT0: Biến thiên enthalpy của phản ứng;
- ΔrST0: Biến thiên entropy của phản ứng (đại lượng đặc trưng cho độ mất trật tự của hệ ở một trạng thái và điều kiện xác định).
Tính giá trị thấp nhất của T (làm tròn đến hàng đơn vị) để phản ứng sau tự xảy ra:
CaCO3(r)→CaO(r)+CO2(k)
Cho biết: ΔrST0=159,26 J/mol−1.K−1 và nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như sau:
Giả sử ΔrHT0 và ΔrST0 của quá trình không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Đáp số:....................
ΔrGT0=ΔrHT0−TΔrST0
Trong đó:
- T: nhiệt độ tính theo thang Kelvin (K);
- ΔrHT0: Biến thiên enthalpy của phản ứng;
- ΔrST0: Biến thiên entropy của phản ứng (đại lượng đặc trưng cho độ mất trật tự của hệ ở một trạng thái và điều kiện xác định).
Tính giá trị thấp nhất của T (làm tròn đến hàng đơn vị) để phản ứng sau tự xảy ra:
CaCO3(r)→CaO(r)+CO2(k)
Cho biết: ΔrST0=159,26 J/mol−1.K−1 và nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như sau:
| Chất | CaCO3(r) | CaO(r) | CO2(k) |
|---|---|---|---|
| ΔfH2980 (kJ.mol−1) | -1207,0 | -635,0 | -393,5 |
Giả sử ΔrHT0 và ΔrST0 của quá trình không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Đáp số:....................
Câu 25:
Trong công nghiệp, xút (NaOH) và chlorine (Cl2) được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch muối ăn bão hòa, có màng ngăn. Biết hiệu suất của quá trình chuyển hóa NaCl thành NaOH là 46,28%. Để sản xuất 2,0 tấn NaOH, cần bao nhiêu tấn nguyên liệu NaCl (làm tròn đến hàng phần mười)?
Đáp số:....................
Đáp số:....................
Câu 26:
Để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn, trong thực tế người ta đã thực hiện một số cách sau:
(1) Sơn kín bề mặt cánh cửa làm bằng thép.
(2) Tráng kẽm lên tấm thép mỏng khi sản xuất tôn.
(3) Gắn một số tấm kẽm lên vỏ tàu làm bằng thép.
(4) Cho dầu mỡ lên các ốc vít trên đường ray.
Trong số các cách trên, có bao nhiêu cách sử dụng phương pháp bảo vệ bề mặt?
Đáp số:.....................
(1) Sơn kín bề mặt cánh cửa làm bằng thép.
(2) Tráng kẽm lên tấm thép mỏng khi sản xuất tôn.
(3) Gắn một số tấm kẽm lên vỏ tàu làm bằng thép.
(4) Cho dầu mỡ lên các ốc vít trên đường ray.
Trong số các cách trên, có bao nhiêu cách sử dụng phương pháp bảo vệ bề mặt?
Đáp số:.....................
Câu 27:
Poly(hexamethylene adipamide), còn gọi là nylon-6,6, là một polymer được điều chế từ phản ứng trùng ngưng của adipic acid với hexamethylenediamine. Tơ nylon-6,6 có tính dai, mềm, ít thấm nước nên được dùng để dệt vải may mặc, vải lót lốp xe, bện dây cáp, dây dù, đánh lưới,... Tính khối lượng của một mắt xích nylon-6,6 (theo đơn vị amu)?
Đáp số:.....................
Đáp số:.....................
Câu 28:
Amine C3H9N có bao nhiêu đồng phân?
Đáp số:.....................
Đáp số:.....................
Câu 29:
Ethambutol (có công thức cấu tạo như hình bên dưới) là một loại thuốc kháng sinh, có tác dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Ethambutol thường được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị bệnh lao.

(1) Ethambutol có công thức phân tử là C9H22O2N2.
(2) Ethambutol có 2 chức amine bậc hai.
(3) Ethambutol có phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng là 1:2.
(4) Ethambutol phản ứng với CuO nung nóng cho sản phẩm có chứa nhóm chức aldehyde.
(5) Ethambutol là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Viết các câu phát biểu đúng thành dãy số theo thứ tự tăng dần (ví dụ: 24, 134, ...).
Đáp số:.....................

(1) Ethambutol có công thức phân tử là C9H22O2N2.
(2) Ethambutol có 2 chức amine bậc hai.
(3) Ethambutol có phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng là 1:2.
(4) Ethambutol phản ứng với CuO nung nóng cho sản phẩm có chứa nhóm chức aldehyde.
(5) Ethambutol là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Viết các câu phát biểu đúng thành dãy số theo thứ tự tăng dần (ví dụ: 24, 134, ...).
Đáp số:.....................
Câu 30:
PHẦN I. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi, học sinh chỉ chọn 1 phương án.
Chất X được tổng hợp bởi thực vật và chiếm khoảng 90% khối lượng sợi bông. X là
Chất X được tổng hợp bởi thực vật và chiếm khoảng 90% khối lượng sợi bông. X là
A.
Saccharose.
B.
Cellulose.
C.
Tinh bột.
D.
Maltose.
Câu 31:
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lý chung của kim loại?
A.
Tính dẫn nhiệt.
B.
Tính dẻo.
C.
Tính dẫn điện.
D.
Tính cứng.
Câu 32:
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
A.
Ca.
B.
Fe.
C.
Al.
D.
Na.
Câu 33:
Tơ tằm, sợi bông, len thuộc loại tơ nào sau đây?
A.
Tơ nhân tạo.
B.
Tơ tự nhiên.
C.
Tơ bán tổng hợp.
D.
Tơ tổng hợp.
Câu 34:
Chất nào sau đây là amine bậc ba?
A.
(CH3)3N.
B.
(CH3)2NH.
C.
C2H5NH2.
D.
CH3NH2.
Câu 35:
Trong môi trường base, protein có phản ứng màu biuret với
A.
Cu(OH)2.
B.
NaCl.
C.
HNO3.
D.
Mg(OH)2.
Câu 36:
Phản ứng hóa học đặc trưng của chất béo là
A.
Phản ứng trùng hợp.
B.
Phản ứng thủy phân.
C.
Phản ứng thế.
D.
Phản ứng cộng.
Câu 37:
Số nguyên tử nitrogen có trong phân tử peptide Lys-Gly-Ala?
A.
5.
B.
2.
C.
4.
D.
3.
Câu 38:
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
A.
Methylamine.
B.
Lysine.
C.
Glutamic acid.
D.
Glycine.
Câu 39:
Chất nào sau đây là ester?
A.
Methyl formate.
B.
Oleic acid.
C.
Ethanol.
D.
Glycerol.
Câu 40:
Phản ứng chlorine hóa methane khi chiếu sáng xảy ra theo cơ chế gốc gồm ba giai đoạn: khởi mào, phát triển mạch và tắt mạch. Trong đó, giai đoạn phát triển mạch diễn ra như sau:
Cl⋅+CH4⟶HCl+CH3⋅
CH3⋅+Cl2⟶CH3Cl+Cl⋅
Nhận định nào sau đây không đúng về giai đoạn này?
Cl⋅+CH4⟶HCl+CH3⋅
CH3⋅+Cl2⟶CH3Cl+Cl⋅
Nhận định nào sau đây không đúng về giai đoạn này?
A.
Có sự hình thành liên kết H–Cl.
B.
Có sự hình thành liên kết C–Cl.
C.
Có sự phân cắt liên kết C–H.
D.
Có sự hình thành liên kết Cl–Cl.
Câu 41:
Cho các cặp oxid hóa – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là:
| Cặp oxid hóa – khử | Li⁺/Li | Mg²⁺/Mg | Zn²⁺/Zn | Ag⁺/Ag |
| Thế điện cực chuẩn (V) | −3,040 | −2,356 | −0,762 | +0,799 |
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là:
A.
Mg.
B.
Ag.
C.
Zn.
D.
Li.
Câu 42:
Kim loại Zn phản ứng được với dung dịch nào trong các dung dịch sau?
A.
MgCl₂.
B.
CuCl₂.
C.
AlCl₃.
D.
NaCl.
Câu 43:
Trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói (8 giờ sau ăn) có lượng đường huyết trong khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L (theo quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ Y tế). Cho các nhận định sau:
a) Lượng đường huyết là lượng đường glucose trong máu.
b) Kết quả xét nghiệm đường huyết của anh A vào buổi sáng (lúc chưa ăn) là 152 mg/dL (biết rằng 1 L = 10 dL). Anh A có lượng đường huyết thấp hơn mức giới hạn bình thường.
c) Lúc đói nếu ăn thực phẩm chứa tinh bột thì lượng đường huyết sẽ tăng trong một khoảng thời gian nhất định.
d) Khi bị hạ đường huyết thì nên uống một cốc nước đường ấm.
Số nhận định đúng là
a) Lượng đường huyết là lượng đường glucose trong máu.
b) Kết quả xét nghiệm đường huyết của anh A vào buổi sáng (lúc chưa ăn) là 152 mg/dL (biết rằng 1 L = 10 dL). Anh A có lượng đường huyết thấp hơn mức giới hạn bình thường.
c) Lúc đói nếu ăn thực phẩm chứa tinh bột thì lượng đường huyết sẽ tăng trong một khoảng thời gian nhất định.
d) Khi bị hạ đường huyết thì nên uống một cốc nước đường ấm.
Số nhận định đúng là
A.
1.
B.
4.
C.
3.
D.
2.
Câu 44:
Cho các hợp kim: Fe – Cu; Fe – C; Fe – Zn; Fe – Mg. Khi để lâu trong không khí ẩm, số hợp chất trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa là:
A.
3.
B.
1.
C.
2.
D.
4.
Câu 45:
Cho nhiệt độ sôi của các chất trong bảng sau:
Trong các chất trên, chất nào là chất khí ở điều kiện thường?
| Chất | CH3COOCH3 | CH3CH2CH2CH3 | C2H5OH | C2H5CHO |
| Nhiệt độ (°C) | 57,0 | −0,5 | 78,3 | 49,0 |
Trong các chất trên, chất nào là chất khí ở điều kiện thường?
A.
C2H5OH.
B.
CH3COOCH3.
C.
CH3CH2CH2CH3.
D.
C2H5CHO.
Câu 46:
Đun nước sau một thời gian sử dụng thường có một lớp cặn bám bên trong ấm (thành phần chính của lớp cặn là CaCO3). Để loại bỏ lớp cặn này có thể sử dụng cách nào sau đây?
A.
Đường mía.
B.
Rượu uống.
C.
Muối ăn.
D.
Giấm ăn.
Câu 47:
Dưới đây một chai nhựa có ký hiệu như sau. Tên của polymer là?


A.
Polypropylene.
B.
Polystyrene.
C.
Poly(vinyl chloride).
D.
Polyethylene.
Câu 48:
Để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn, trong thực tế người ta đã thực hiện một số cách sau:
1) Sơn kín bề mặt cánh cửa làm bằng thép.
2) Tráng kẽm lên tấm thép mỏng khi sản xuất tôn.
3) Gắn một số tấm kẽm lên vỏ tàu làm bằng thép. (Phương pháp điện hóa)
4) Cho dầu mỡ lên các ốc vít trên đường ray.
Trong số các cách trên, có bao nhiêu cách sử dụng phương pháp bảo vệ bề mặt?
1) Sơn kín bề mặt cánh cửa làm bằng thép.
2) Tráng kẽm lên tấm thép mỏng khi sản xuất tôn.
3) Gắn một số tấm kẽm lên vỏ tàu làm bằng thép. (Phương pháp điện hóa)
4) Cho dầu mỡ lên các ốc vít trên đường ray.
Trong số các cách trên, có bao nhiêu cách sử dụng phương pháp bảo vệ bề mặt?
Câu 49:
Poly(hexamethylene adipamide), còn gọi là nylon-6,6, là một polymer được điều chế từ phản ứng trùng ngưng của adipic acid với hexamethylenediamine. Tơ nylon-6,6 có tính dai, mềm, ít thấm nước nên được dùng để dệt vải may mặc, vải lót lốp xe, bện dây cáp, dây dù, đan lưới.. Tính khối lượng của một mắt xích nylon-6,6 (theo đơn vị amu)?
Hexamethylene diamine H2N[CH2]6NH2
Adipic acid HOOC[CH2]4COOH
Hexamethylene diamine H2N[CH2]6NH2
Adipic acid HOOC[CH2]4COOH
Câu 50:
Amine C3H9N có bao nhiêu đồng phân?


Câu 51:
Ethambutol (có công thức cấu tạo như hình bên dưới) là một loại thuốc kháng sinh, có tác dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Ethambutol thường được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị bệnh lao.
[Hình cần kiểm tra lại: p15_f2]
1) Ethambutol có công thức phân tử là C9H22O2N2.
2) Ethambutol có 2 chức amine bậc hai.
3) Ethambutol có phản ứng với NaOH theo tỷ lệ mol tương ứng là 1:2.
4) Ethambutol phản ứng với CuO nung nóng cho sản phẩm có chứa nhóm chức aldehyde.
[Hình cần kiểm tra lại: p15_f2]
1) Ethambutol có công thức phân tử là C9H22O2N2.
2) Ethambutol có 2 chức amine bậc hai.
3) Ethambutol có phản ứng với NaOH theo tỷ lệ mol tương ứng là 1:2.
4) Ethambutol phản ứng với CuO nung nóng cho sản phẩm có chứa nhóm chức aldehyde.
Câu 52:
Mẻ là một loại gia vị truyền thống tạo nên hương vị đặc trưng cho nhiều món ăn của ẩm thực Việt Nam. Người ta thường làm mẻ bằng cách lên men bún hoặc cơm nát để nguội. Quá trình lên men diễn ra nhờ vi khuẩn kị khí, biến tinh bột và đường thành lactic acid. Chính acid này đã tạo nên vị chua của mẻ, sữa chua… Một học sinh tiến hành thử nghiệm làm ba lọ mẻ theo các cách sau:
- Lọ 1: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn nước cơm (là phần nước được chắt ra khi cơm đã sôi), rồi đậy kín.
- Lọ 2: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn một ít nước đường glucose, rồi đậy kín.
- Lọ 3: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn một ít mẻ, rồi đậy kín.
Giả sử các điều kiện thực hiện phản ứng lên men đều giống nhau.
- Lọ 1: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn nước cơm (là phần nước được chắt ra khi cơm đã sôi), rồi đậy kín.
- Lọ 2: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn một ít nước đường glucose, rồi đậy kín.
- Lọ 3: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn một ít mẻ, rồi đậy kín.
Giả sử các điều kiện thực hiện phản ứng lên men đều giống nhau.
a.
Thứ tự bắt đầu thu được mẻ lần lượt là lọ 3, lọ 1, lọ 2.
b.
Trong ba lọ đều xảy ra các phản ứng hóa học sau:
(C6H10O5)n+nH2OenzymenC6H12O6
C6H12O6enzyme2CH3CH(OH)COOH
(C6H10O5)n+nH2OenzymenC6H12O6
C6H12O6enzyme2CH3CH(OH)COOH
c.
Vai trò của nước cơm, nước đường, mẻ có sẵn trong ba lọ đều là xúc tác.
d.
Nếu không có sẵn mẻ thì ở lọ 3 có thể thay mẻ bằng sữa chua không đường.
Câu 53:
Ammonia có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và sản xuất. Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen theo phương trình phản ứng:
N2(g)+3H2(g)←Δ, pressure, catalyst2NH3(g)(∗)
Kết quả nghiên cứu sự phụ thuộc của hiệu suất phản ứng tổng hợp ammonia vào áp suất và nhiệt độ được thể hiện trong giản đồ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p11_f1]
N2(g)+3H2(g)←Δ, pressure, catalyst2NH3(g)(∗)
Kết quả nghiên cứu sự phụ thuộc của hiệu suất phản ứng tổng hợp ammonia vào áp suất và nhiệt độ được thể hiện trong giản đồ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p11_f1]
a.
Phản ứng (*) thực hiện ở nhiệt độ cao nên là phản ứng thu nhiệt (Δ_rH > 0).
b.
Khi tăng áp suất thì cân bằng của phản ứng (*) chuyển dịch theo chiều thuận.
c.
Hiệu suất của phản ứng ở 550 °C, 300 atm cao hơn hiệu suất ở 500 °C, 200 atm.
d.
Ở nhiệt độ 450 °C, 250 atm, 2 mol N₂ trộn với 4,5 mol H₂ thu được 1,2 mol NH₃.
Câu 54:
Vàng hồng 10K thường bị xỉn màu nhanh do hàm lượng kim loại đồng cao. Một nhóm học sinh khi được giao dự án làm tăng hàm lượng vàng, bạc trong một mảnh hợp kim (thu hồi từ chiếc nhẫn vàng hồng 10K) đã đề xuất sử dụng phương pháp điện phân để loại đồng ra khỏi mảnh nhẫn, với giả thuyết “Nếu kim loại đồng trong mảnh nhẫn tan hết thì khối lượng mảnh nhẫn không giảm nữa”. Để kiểm tra giả thuyết này, nhóm học sinh đã làm thí nghiệm như sau:
- Cân để xác định khối lượng ban đầu của mảnh nhẫn (1,125 gam) và thanh đồng tinh khiết (2,255 gam).
- Nối mảnh nhẫn với một điện cực và thanh đồng tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa dung dịch copper(II) sulfate.
- Điện phân ở hiệu điện thế phù hợp.
- Sau thời gian điện phân, làm khô, rồi cân để xác định lại khối lượng của mảnh nhẫn và thanh đồng tinh khiết, thấy khối lượng của mảnh nhẫn là 0,515 gam và của thanh đồng là 2,740 gam.
Trong quá trình điện phân nước bay hơi không đáng kể.
- Cân để xác định khối lượng ban đầu của mảnh nhẫn (1,125 gam) và thanh đồng tinh khiết (2,255 gam).
- Nối mảnh nhẫn với một điện cực và thanh đồng tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa dung dịch copper(II) sulfate.
- Điện phân ở hiệu điện thế phù hợp.
- Sau thời gian điện phân, làm khô, rồi cân để xác định lại khối lượng của mảnh nhẫn và thanh đồng tinh khiết, thấy khối lượng của mảnh nhẫn là 0,515 gam và của thanh đồng là 2,740 gam.
Trong quá trình điện phân nước bay hơi không đáng kể.
a.
Với kết quả thí nghiệm như trên thì giả thuyết của nhóm học sinh là sai.
b.
Có một lượng kim loại bị rơi xuống đáy bình điện phân.
c.
Nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch không đổi trong quá trình điện phân.
d.
Do mảnh nhẫn có chứa Au và Ag với thế điện cực lớn hơn thế điện cực của Cu nên mảnh nhẫn phải được nối với cực dương, thanh đồng tinh khiết được nối với cực âm của nguồn điện.
Câu 55:
Biodiesel (diesel sinh học) là một loại nhiên liệu lỏng, thân thiện hơn với môi trường so với diesel truyền thống. Biodiesel được sản xuất thông qua phản ứng giữa chất béo với các alcohol mạch ngắn (thường là methanol), với xúc tác là kiềm, thu được biodiesel (ester của acid béo) và glycerol. Một nhà máy tái chế dầu ăn đã qua sử dụng để sản xuất biodiesel theo phương trình phản ứng tổng quát sau:
(RCOO)3C3H5+3CH3OHNaOH3RCOOCH3+C3H5(OH)3(1)
(RCOO)3C3H5+3CH3OHNaOH3RCOOCH3+C3H5(OH)3(1)
Câu 56:
Câu 28: Ethambutol (có công thức cấu tạo như hình bên dưới) là một loại thuốc kháng sinh, có tác dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Ethambutol thường được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị bệnh lao.
[Hình cần kiểm tra lại: p15_f2]
1) Ethambutol có công thức phân tử là C9H22O2N2.
2) Ethambutol có 2 chức amine bậc hai.
3) Ethambutol có phản ứng với NaOH theo tỷ lệ mol tương ứng là 1:2.
4) Ethambutol phản ứng với CuO nung nóng cho sản phẩm có chứa nhóm chức aldehyde.
[Hình cần kiểm tra lại: p16_f1]
5) Ethambutol là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Viết các câu phát biểu đúng thành dãy số theo thứ tự tăng dần (Ví dụ: 24, 134…).
[Hình cần kiểm tra lại: p15_f2]
1) Ethambutol có công thức phân tử là C9H22O2N2.
2) Ethambutol có 2 chức amine bậc hai.
3) Ethambutol có phản ứng với NaOH theo tỷ lệ mol tương ứng là 1:2.
4) Ethambutol phản ứng với CuO nung nóng cho sản phẩm có chứa nhóm chức aldehyde.
[Hình cần kiểm tra lại: p16_f1]
5) Ethambutol là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Viết các câu phát biểu đúng thành dãy số theo thứ tự tăng dần (Ví dụ: 24, 134…).
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Kỳ Kiểm Tra Khảo Sát Chất Lượng Hóa Học 2024-2025 Sở GD&ĐT Hà Nội — Mã đề: 9540 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | 48 | 49 | 50 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 51 | 52 | 53 | 54 | 55 | 56 | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 45 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 46 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 47 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 48 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 49 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 50 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 51 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 52 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 53 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 54 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 55 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 56 (Chọn —):Đáp án đúng là —.