HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #5409
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#5409
Kỳ Kiểm Tra Khảo Sát Chất Lượng Học Sinh Lớp 12 Hóa Học 2025-2026 (Mã Đề 1223)
Câu 1: Chất nào dưới đây thuộc loại ester?
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
28 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Kỳ Kiểm Tra Khảo Sát Chất Lượng Học Sinh Lớp 12 Hóa Học 2025-2026 (Mã Đề 1223)
ky-kiem-tra-khao-sat-chat-luong-hoc-sinh-lop-12-hoa-hoc-2025-2026-ma-de-1223-dethichuan.pdf
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 28 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 28 câu) | Kỳ Kiểm Tra Khảo Sát Chất Lượng Học Sinh Lớp 12 Hóa Học 2025-2026 (Mã Đề 1223) Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 5409 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Chất nào dưới đây thuộc loại ester?
A.
CH3OH.
B.
CH3COOH.
C.
CH3CHO.
D.
HCOOCH3.
Câu 2:
Polypropylene (PP) là một polymer nhiệt dẻo, được dùng làm hộp đựng thực phẩm, bao gói, ống nước,... PP được điều chế từ monomer nào sau đây?
A.
Ethylene.
B.
Styrene.
C.
Vinyl chloride.
D.
Propylene.
Câu 3:
Nghề dát vàng, bạc ở Kiêu Kỵ nổi tiếng với các sản phẩm trang trí như hoành phi, câu đối, tượng thờ,... Để tạo ra quỳ vàng, người thợ đập vàng thành những lá cực mỏng trên giấy gió. Những miếng quỳ vàng được tạo ra dựa trên tính chất nào sau đây của vàng?
A.
Tính dẻo.
B.
Tính ánh kim.
C.
Tính dẫn nhiệt.
D.
Tính dẫn điện.
Câu 4:
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A.
Saccharose.
B.
Cellulose.
C.
Glucose.
D.
Fructose.
Câu 5:
Phương pháp thích hợp để tách kim loại sodium (Na) từ hợp chất sodium chloride (NaCl) là
A.
nhiệt luyện.
B.
điện phân nóng chảy.
C.
thủy luyện.
D.
điện phân dung dịch.
Câu 6:
Chất nào sau đây không phải hợp chất hữu cơ?
A.
CH4.
B.
KCN.
C.
C2H5OH.
D.
C2H7N.
Câu 7:
Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn?
A.
Mg(Z = 12).
B.
K(Z = 19).
C.
Al(Z = 13).
D.
Ca(Z = 20).
Câu 8:
Phân tử chất nào sau đây chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực?
A.
Al2O3.
B.
HCl.
C.
NaCl.
D.
Cl2.
Câu 9:
Chất nào dưới đây có phản ứng với thuốc thử Tollens (phản ứng tráng bạc)?
A.
Glucose.
B.
Glycerol.
C.
Saccharose.
D.
Tinh bột.
Câu 10:
Phản ứng chuyển hóa chất béo lỏng (chứa nhiều gốc acid không no) thành chất béo rắn (chứa nhiều gốc acid no) là phản ứng
A.
hydrogen hóa.
B.
ester hóa.
C.
xà phòng hóa.
D.
hydrate hóa.
Câu 11:
Propyl tiglate là một chất có mùi thơm. Công thức cấu tạo của propyl tiglate và số sóng hấp thụ của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]
Phát biểu nào sau đây không đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]
| Liên kết | O – H (alcohol) | O – H (carboxylic acid) | C = O (ester, carboxylic acid) |
| Số sóng (cm-1) | 3650 – 3200 | 3300 – 2500 | 1780 – 1650 |
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Propyl tiglate có công thức phân tử là C8H16O2.
B.
Thủy phân propyl tiglate thu được alcohol bậc I.
C.
Trên phổ hồng ngoại, propyl tiglate có peak đặc trưng với số sóng thuộc vùng 1780−1650 cm−1.
D.
Propyl tiglate có đồng phân hình học.
Câu 12:
Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối chloride của chúng có các phản ứng hóa học sau:
X+2YCl3→XCl2+2YCl2Y+XCl2→YCl2+X
Dãy nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa?
X+2YCl3→XCl2+2YCl2Y+XCl2→YCl2+X
Dãy nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa?
A.
Y3+,Y2+,X2+.
B.
Y3+,X2+,Y2+.
C.
X2+,Y2+,Y3+.
D.
Y2+,X2+,Y3+.
Câu 13:
Cho từ từ đến dư dung dịch CH3NH2 0,1M vào ống nghiệm chứa vài giọt dung dịch CuSO4 0,1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, trong ống nghiệm thu được
A.
dung dịch trong suốt, màu xanh lam.
B.
dung dịch trong suốt, không màu.
C.
kết tủa màu xanh.
D.
kết tủa màu đỏ gạch.
Câu 14:
Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được cho trong bảng sau
Các chất X, Y, Z lần lượt là
| Chất | Thuốc thử | Hiện tượng |
| X | Cu(OH)2 | Tạo dung dịch màu tím |
| Y | Dung dịch I2 trong NaOH | Tạo kết tủa vàng |
| Z | Dung dịch Br2 | Tạo kết tủa trắng |
Các chất X, Y, Z lần lượt là
A.
acetone, Gly-Ala-Gly, aniline.
B.
Gly-Ala-Gly, acetone, aniline.
C.
aniline, acetone, Gly-Ala-Gly.
D.
Gly-Ala-Gly, aniline, acetone.
Câu 15:
Cellulose là polymer thiên nhiên đơn vị …. (1)…. Trong mỗi đơn vị cấu thành phân tử cellulose có...(2)... nhóm hydroxy (-OH). Từ còn thiếu trong (1) và (2) lần lượt là
A.
β-fructose; năm.
B.
α-glucose; năm.
C.
β-glucose; ba.
D.
α-fructose; ba.
Câu 16:
Xăng là dung môi hữu cơ dễ bay hơi, dễ cháy. Để phòng chống cháy nổ, các kho xăng cần tuân thủ các nguyên tắc và biện pháp an toàn. Cho các biện pháp:
(a) Lắp đặt hệ thống nối đất chống tĩnh điện cho bồn chứa xăng bằng kim loại.
(b) Bố trí cảm biến phát hiện hơi xăng.
(c) Lắp đặt hệ thống thông gió chống cháy nổ chuyên dụng.
(d) Bố trí các thùng nước gần khu vực chứa xăng để kịp thời dập lửa khi xăng cháy.
Số biện pháp phù hợp là
(a) Lắp đặt hệ thống nối đất chống tĩnh điện cho bồn chứa xăng bằng kim loại.
(b) Bố trí cảm biến phát hiện hơi xăng.
(c) Lắp đặt hệ thống thông gió chống cháy nổ chuyên dụng.
(d) Bố trí các thùng nước gần khu vực chứa xăng để kịp thời dập lửa khi xăng cháy.
Số biện pháp phù hợp là
A.
1.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Câu 17:
*Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu 17-18:*
Trong công nghiệp, ammonia (NH3) được sản xuất chủ yếu theo quy trình Haber - Bosch. Tại tháp tổng hợp xảy ra phản ứng:
N2(g)+3H2(g)to,p,xt2NH3(g) (1)
Hỗn hợp khí sau khi ra khỏi tháp tổng hợp được dẫn qua hệ thống làm lạnh để hóa lỏng NH3; còn H2 và N2 được đưa trở lại tháp để tiếp tục quá trình phản ứng.
NH3 được sử dụng để tổng hợp phân urea (loại phân đạm phổ biến nhất hiện nay) theo phản ứng:
2NH3(g)+CO2(g)to,p(NH2)2CO(s)+H2O(g) (2)
Biết phản ứng tổng hợp NH3 là phản ứng tỏa nhiệt. Để tăng hiệu suất phản ứng này có thể
Trong công nghiệp, ammonia (NH3) được sản xuất chủ yếu theo quy trình Haber - Bosch. Tại tháp tổng hợp xảy ra phản ứng:
N2(g)+3H2(g)to,p,xt2NH3(g) (1)
Hỗn hợp khí sau khi ra khỏi tháp tổng hợp được dẫn qua hệ thống làm lạnh để hóa lỏng NH3; còn H2 và N2 được đưa trở lại tháp để tiếp tục quá trình phản ứng.
NH3 được sử dụng để tổng hợp phân urea (loại phân đạm phổ biến nhất hiện nay) theo phản ứng:
2NH3(g)+CO2(g)to,p(NH2)2CO(s)+H2O(g) (2)
Biết phản ứng tổng hợp NH3 là phản ứng tỏa nhiệt. Để tăng hiệu suất phản ứng này có thể
A.
tăng nhiệt độ.
B.
giảm nồng độ N2.
C.
tăng áp suất.
D.
dùng chất xúc tác.
Câu 18:
Cho các phát biểu:
(a) NH3 có nhiệt độ sôi cao hơn nhiệt độ sôi của N2 và H2.
(b) Phản ứng (1) là phản ứng thuận nghịch.
(c) Phản ứng (1) và (2) đều là phản ứng oxi hóa - khử.
(d) Có thể thực hiện đồng thời khử chua cho đất bằng vôi bột (thành phần chính là CaO) và bón phân urea.
Những phát biểu đúng là
(a) NH3 có nhiệt độ sôi cao hơn nhiệt độ sôi của N2 và H2.
(b) Phản ứng (1) là phản ứng thuận nghịch.
(c) Phản ứng (1) và (2) đều là phản ứng oxi hóa - khử.
(d) Có thể thực hiện đồng thời khử chua cho đất bằng vôi bột (thành phần chính là CaO) và bón phân urea.
Những phát biểu đúng là
A.
(b), (d).
B.
(b), (c).
C.
(a), (b).
D.
(a), (d).
Câu 19:
Glucosamine là một amino monosaccharide có nhiều trong các mô liên kết và mô sụn. Công thức của glucosamine (dạng α và β) như hình bên. Một số muối của glucosamine như glucosamine sulfate hoặc glucosamine hydrochloride được sử dụng nhiều trong chữa trị các bệnh xương khớp. Glucosamine hydrochloride được điều chế từ vỏ tôm khô (chứa chitin) qua các giai đoạn chính:

- Sơ chế và loại bỏ khoáng, protein: Vỏ tôm khô sau khi được loại bỏ thịt tôm được lần lượt xử lý bằng dung dịch HCl loãng và dung dịch NaOH nóng để thu được chitin tinh khiết.
- Thủy phân: Chitin được đưa vào bình cầu rồi thêm dung dịch HCl 35-36%, đun cách thủy trong 4 giờ (duy trì ở nhiệt độ 95-100°C), sau đó để nguội để glucosamine hydrochloride kết tinh.

- Sơ chế và loại bỏ khoáng, protein: Vỏ tôm khô sau khi được loại bỏ thịt tôm được lần lượt xử lý bằng dung dịch HCl loãng và dung dịch NaOH nóng để thu được chitin tinh khiết.
- Thủy phân: Chitin được đưa vào bình cầu rồi thêm dung dịch HCl 35-36%, đun cách thủy trong 4 giờ (duy trì ở nhiệt độ 95-100°C), sau đó để nguội để glucosamine hydrochloride kết tinh.
a.
Một phân tử glucosamine hydrochloride chứa hai nguyên tử Cl.
b.
Biết hiệu suất chuyển hóa chitin thành glucosamine hydrochloride là 57\% (khối lượng glucosamine hydrochloride/chitin = 57 / 100), hàm lượng chitin trong vỏ tôm khô là 20\%. Để sản xuất 1 hộp thuốc (100 viên, mỗi viên chứa 904 miligam glucosamine hydrochloride) thì cần 793 gam vỏ tôm khô. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị.)
c.
Trong giai đoạn thủy phân chitin bằng dung dịch HCl đặc, cần sử dụng hệ thống làm lạnh hồi lưu và thực hiện trong tủ hút khí độc.
d.
Dung dịch glucosamine có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Câu 20:
Nước mưa tự nhiên có pH khoảng 5,6 do có sự hòa tan CO2. Tuy nhiên, khi các khí thải SO2 và NOx trong khí quyển bị oxi hóa thành H2SO4 và HNO3 rồi hòa tan vào nước mưa, giá trị pH sẽ giảm, gây ra hiện tượng mưa acid. Dưới đây là giá trị pH trung bình tại một số nước trên thế giới, năm 2022:
(Nguồn: https://air.moenv.gov.tw/airepaEn/EnvTopics/AirQuality_2.aspx)
| Nước | Phần Lan | Pháp | Nhật Bản | Việt Nam |
|---|---|---|---|---|
| pH trung bình | 4,97 | 5,79 | 5,10 | 5,64 |
(Nguồn: https://air.moenv.gov.tw/airepaEn/EnvTopics/AirQuality_2.aspx)
a.
CO2 là một trong các nguyên nhân gây mưa acid.
b.
Nồng độ H+ trung bình trong nước mưa tại Nhật Bản lớn gấp 3,5 lần tại Việt Nam. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
c.
Mưa acid gây hại nghiêm trọng cho hệ sinh thái và thúc đẩy quá trình ăn mòn các công trình kiến trúc bằng đá (như đá vôi) và kim loại.
d.
Trong bốn nước trên, Phần Lan là nước có nguy cơ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất do mưa acid.
Câu 21:
Pin lithium-ion, thành tựu nhận giải Nobel Hóa học năm 2019, hoạt động dựa trên sự di chuyển của ion Li+ giữa hai điện cực qua lớp điện phân chứa muối lithium hòa tan trong các dung môi hữu cơ như ethylene carbonate (EC), diethyl carbonate (DEC) hoặc dimethyl carbonate (DMC). Khi pin phóng điện, các quá trình xảy ra tại các điện cực như sau:
(1) LiC6 → C6 + Li+ + e
(2) CoO2 + Li+ + e → LiCoO2
(1) LiC6 → C6 + Li+ + e
(2) CoO2 + Li+ + e → LiCoO2
a.
Sự cố quá nhiệt (>150∘C) của pin lithium-ion khiến các oxide kim loại bị phân hủy giải phóng O2, gây cháy dung môi. Biết: dung môi trong pin là EC(C3H4O3); nhiệt đốt cháy của EC là 1100 kJ / mol, khi hấp thụ 1 J thì 1 gam cell pin tăng thêm 1∘C và hiệu suất hấp thụ nhiệt của cell pin là 20\%. Nếu 4 gam EC cháy hoàn toàn trong một cell pin nặng 40 gam thì nhiệt độ của cell pin đó sẽ tăng thêm 250∘C. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị.)
b.
Từ 1 tấn rác thải pin chứa 60\% LiCoO2, nếu thu hồi lithium dưới dạng Li2CO3 với hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 90\% thì khối lượng Li2CO3 thu được là 252 kg. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị.)
c.
Trong quá trình pin phóng điện, LiC6 bị oxi hóa ở anode.
d.
Trong quá trình pin phóng điện, nồng độ Li+ trong dung dịch chất điện li tăng dần.
Câu 22:
Một nhóm học sinh tìm hiểu về độ bền của Vitamin C (C6H8O6) trong nước cam khi tiếp xúc với các vật dụng kim loại. Phán đoán của nhóm là: "Các vật dụng bằng đồng khi tiếp xúc trực tiếp với nước cam sẽ làm tăng tốc độ oxi hóa Vitamin C bởi oxygen không khí". Nhóm chuẩn bị một mẫu nước cam tươi và chia vào hai bình thủy tinh: bình A (mẫu đối chứng) và bình B (có chứa một cuộn dây đồng sạch). Hàm lượng Vitamin C được xác định bằng phương pháp chuẩn độ Iodine với chất chỉ thị hồ tinh bột. Phản ứng chuẩn độ xảy ra như sau:
C6H8O6+I2→C6H6O6+2HI
Thể tích ( mL ) dung dịch I2 0,005M cần dùng khi chuẩn độ Vitamin C trong 10 mL nước cam ở các thời điểm như sau:
Giả sử chỉ có Vitamin C phản ứng với dung dịch I2.
C6H8O6+I2→C6H6O6+2HI
Thể tích ( mL ) dung dịch I2 0,005M cần dùng khi chuẩn độ Vitamin C trong 10 mL nước cam ở các thời điểm như sau:
| Ban đầu | 12,0 | |
| Sau 48h | Mẫu ở bình A | Mẫu ở bình B |
| 11,4 | 6,2 | |
Giả sử chỉ có Vitamin C phản ứng với dung dịch I2.
a.
Kết quả thí nghiệm cho thấy phán đoán của nhóm học sinh là đúng.
b.
Trong phép chuẩn độ này, hồ tinh bột được cho vào ngay từ đầu; màu xanh tím xuất hiện tại điểm cuối chuẩn độ khi I2 dư phản ứng với hồ tinh bột.
c.
Nồng độ Vitamin C ban đầu trong mẫu nước cam là 0,005 M.
d.
Sau 48 giờ, lượng Vitamin C trong bình B đã bị oxi hóa mất 48,3\% so với lượng ban đầu. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười.)
Câu 23:
Cho các amino acid:
H2N[CH2]5COOH ; (CH3)2CHCH(NH2)CH2COOH ; HOOCCHCH2CH2)COOH ;
H2NCH(CH3)COOH ; H2NCH2COOH . Có bao nhiêu chất thuộc loại α-amino acid?
H2N[CH2]5COOH ; (CH3)2CHCH(NH2)CH2COOH ; HOOCCHCH2CH2)COOH ;
H2NCH(CH3)COOH ; H2NCH2COOH . Có bao nhiêu chất thuộc loại α-amino acid?
Câu 24:
Polyethylene (PE) là loại nhựa nhiệt dẻo phổ biến được cấu tạo từ các chuỗi ethylene. Một trong các phương pháp để tổng hợp PE là thực hiện phản ứng ở áp suất cao và có mặt các hợp chất peroxide hữu cơ. Phản ứng xảy ra theo các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Khởi mão
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
- Giai đoạn 2: Phát triển mạch
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f2]
- Giai đoạn 3: Tắt mạch

Với R là C6H5COO và một phân tử PE có chứa 0,11\% oxygen về khối lượng, tính giá trị của n. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị.)
- Giai đoạn 1: Khởi mão
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
- Giai đoạn 2: Phát triển mạch
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f2]
- Giai đoạn 3: Tắt mạch

Với R là C6H5COO và một phân tử PE có chứa 0,11\% oxygen về khối lượng, tính giá trị của n. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị.)
Câu 25:
Phân tử khối của baking soda (sodium hydrogencarbonate) có giá trị là bao nhiêu?
Câu 26:
Để tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo, người ta thực hiện các bước sau (không theo thứ tự):
(1) Thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hòa, khuấy đều.
(2) Cho khoảng 2 mL dầu ăn vào bát sứ.
(3) Thêm khoảng 4 – 5 mL dung dịch NaOH 40\%.
(4) Đun nóng hỗn hợp, khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng cho vài giọt nước cất. Sau khoảng 10 phút thì dừng đun.
Hãy sắp xếp các bước trên theo đúng trình tự thực hiện thí nghiệm. (ví dụ 1234, 4321,...)
(1) Thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hòa, khuấy đều.
(2) Cho khoảng 2 mL dầu ăn vào bát sứ.
(3) Thêm khoảng 4 – 5 mL dung dịch NaOH 40\%.
(4) Đun nóng hỗn hợp, khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng cho vài giọt nước cất. Sau khoảng 10 phút thì dừng đun.
Hãy sắp xếp các bước trên theo đúng trình tự thực hiện thí nghiệm. (ví dụ 1234, 4321,...)
Câu 27:
Một trong các phương pháp chống ăn mòn kim loại được sử dụng rộng rãi là phương pháp bảo vệ cathode. Trong phương pháp này, người ta gắn kim loại cần được bảo vệ với kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (kim loại hi sinh). Cho các phát biểu:
(a) Sắt bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm và bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng.
(b) Kim loại hi sinh luôn có thế điện cực chuẩn cao hơn kim loại được bảo vệ.
(c) Các electron dịch chuyển từ kim loại hi sinh tới kim loại được bảo vệ.
(d) Nếu thanh kẽm không tiếp xúc với thanh sắt thì thanh kẽm vẫn bị ăn mòn khi tiếp xúc với nước biển nhưng nó không bảo vệ được thanh sắt khỏi sự ăn mòn.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a) Sắt bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm và bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng.
(b) Kim loại hi sinh luôn có thế điện cực chuẩn cao hơn kim loại được bảo vệ.
(c) Các electron dịch chuyển từ kim loại hi sinh tới kim loại được bảo vệ.
(d) Nếu thanh kẽm không tiếp xúc với thanh sắt thì thanh kẽm vẫn bị ăn mòn khi tiếp xúc với nước biển nhưng nó không bảo vệ được thanh sắt khỏi sự ăn mòn.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 28:
Để tách Zn từ quặng sphalerite (chứa chủ yếu ZnS) người ta thực hiện theo sơ đồ sau:
ZnS+O2,t0ZnO+C,t0Zn
Tôn là một loại vật liệu được làm từ thép tấm mỏng, phủ thêm lớp kẽm bên ngoài thông qua quá trình nhúng nóng. Lượng kim loại Zn được tách ra từ 1 tấn quặng sphalerite (chứa 80\% ZnS, hiệu suất cả quá trình tách là 75\%) được sử dụng hết để sản xuất tôn. Biết tổng diện tích bề mặt thép là 2000m2, khối lượng riêng của Zn là 7,14g/cm3 và 1μm=10−6m. Độ dày của lớp mạ là xμm. Xác định giá trị của x. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị.)
ZnS+O2,t0ZnO+C,t0Zn
Tôn là một loại vật liệu được làm từ thép tấm mỏng, phủ thêm lớp kẽm bên ngoài thông qua quá trình nhúng nóng. Lượng kim loại Zn được tách ra từ 1 tấn quặng sphalerite (chứa 80\% ZnS, hiệu suất cả quá trình tách là 75\%) được sử dụng hết để sản xuất tôn. Biết tổng diện tích bề mặt thép là 2000m2, khối lượng riêng của Zn là 7,14g/cm3 và 1μm=10−6m. Độ dày của lớp mạ là xμm. Xác định giá trị của x. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị.)
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Kỳ Kiểm Tra Khảo Sát Chất Lượng Học Sinh Lớp 12 Hóa Học 2025-2026 (Mã Đề 1223) — Mã đề: 5409 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.