HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #1750
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#1750
Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa - TP. Hồ Chí Minh (Mã Đề 4001)
Câu 1: Trên bao bì một loại phân bón NPK của công ty phân bón nông nghiệp có ghi độ dinh dưỡ...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
28 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa - TP. Hồ Chí Minh (Mã Đề 4001)
ky-thi-thu-tot-nghiep-thpt-hoa-hoc-2026-thpt-chuyen-tran-dai-nghia-tp-ho-chi-minh-ma-de-4001-dethichuan.pdf
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 28 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 28 câu) | Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa - TP. Hồ Chí Minh (Mã Đề 4001) Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 1750 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Trên bao bì một loại phân bón NPK của công ty phân bón nông nghiệp có ghi độ dinh dưỡng là 20 – 20 – 15. Để cung cấp 135,780 kg nitrogen; 15,500 kg phosphorus và 33,545 kg potassium cho 10000 m² đất trồng thì người nông dân cần trộn đồng thời phân NPK (ở trên) với đạm urea (độ dinh dưỡng là 46%) và phân kali (độ dinh dưỡng là 60%). Cho rằng mỗi m² đất trồng đều được bón với lượng phân như nhau. Nếu người nông dân sử dụng 167,4 kg phân bón vừa trộn ở trên thì diện tích đất trồng được bón phân là bao nhiêu m²?
A.
2500 m².
B.
2000 m².
C.
4000 m².
D.
3500 m².
Câu 2:
Phản ứng ester hoá điều chế ethyl pentanoate được biểu diễn bằng sơ đồ: X + Y ⇌ ethyl pentanoate + H₂O. Biết rằng ethyl pentanoate có công thức cấu tạo là CH₃-CH₂-CH₂-CH₂-COO-CH₂-CH₃. X và Y là các chất
A.
Ethanol và pentanoic acid.
B.
Ethane và pentanoic acid.
C.
Ethanoic acid và pentan-1-ol.
D.
Ethene và pentan-1-ol.
Câu 3:
Bơ thực vật (chất béo no ở dạng rắn) được tạo ra từ dầu thực vật (chất béo không no ở dạng lỏng) nhờ thực hiện quá trình
A.
chưng cất thường.
B.
xà phòng hóa.
C.
cô cạn.
D.
hydrogen hóa.
Câu 4:
Phát biểu nào sau đây là sai?
A.
Khi đốt đơn chất hay hợp chất của calcium cho ngọn lửa có màu đỏ cam.
B.
Nguyên tố calcium có nhiều trong sữa, ngũ cốc, các loại hạt, rau cải, hải sản,…
C.
Thành phần chính của khoáng vật dolomite là CaCO₃.MgCO₃.
D.
Các kim loại nhóm IIA đều phản ứng với nước tạo ra khí hydrogen và hydroxide kim loại.
Câu 5:
Để làm mềm nước cứng, người ta thường dẫn nước cứng qua cột có chứa nhựa cationite, khi đó các ion Ca²⁺, Mg²⁺ trong nước sẽ bị giữ lại, đồng thời các cation như Na⁺, H⁺ được giải phóng từ nhựa vào nước. Phương pháp làm mềm nước cứng này được gọi là
A.
phương pháp trao đổi ion.
B.
phương pháp chưng cất.
C.
phương pháp kết tủa.
D.
phương pháp sắc kí cột.
Câu 6:
Thủy phân ester đơn chức mạch hở X có công thức phân tử C₅H₈O₂ trong môi trường acid thu được hai chất hữu cơ Y và Z. • Cả X, Y, Z đều không phản ứng với thuốc thử Tollens. • Cả Y và Z đều không làm nhạt màu nước bromine. Công thức cấu tạo của ester X là
A.
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]
B.
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f2]
C.
(Đáp án C chỉ có nhãn 'C.' trên trang 2, không kèm cấu trúc — xem issues)
D.
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f3]
Câu 7:
Cho phương trình nhiệt hóa học: CO(g)+21O2(g)→CO2(g)ΔrH2980=−283,0 kJ. Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO₂(g) là ΔfH2980=−393,5 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của CO(g) là
A.
-110,5 kJ/mol.
B.
-141,5 kJ/mol.
C.
-676,5 kJ/mol.
D.
+110,5 kJ/mol.
Câu 8:
Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong polymer như hình sau: [Hình cần kiểm tra lại: p2_f4] Tên monomer tương ứng tạo polymer này là
A.
ethyl chloride.
B.
vinyl chloride.
C.
propyl chloride.
D.
butyl chloride.
Câu 9:
Trong điều kiện thích hợp, hydrate hóa alkene nào sau đây chỉ thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất?
A.
2-methylbut-1-ene.
B.
Propene.
C.
But-2-ene.
D.
2-methylbut-2-ene.
Câu 10:
Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3−NH2 là
A.
ethanamine.
B.
methylamine.
C.
ethylamine.
D.
methanamine.
Câu 11:
Khi đốt cháy vật liệu có chứa nitrogen (như len, nhựa, tơ sợi tổng hợp) sẽ sinh ra khói có thể chứa chất X rất độc hại. X là
A.
NH₃.
B.
NO.
C.
HCN.
D.
N₂.
Câu 12:
Một học sinh tiến hành điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn với điện cực trơ. Sau một thời gian, quan sát thấy: • Tại một điện cực xuất hiện khí màu vàng lục. • Tại điện cực còn lại xuất hiện khí không màu. • Dung dịch sau điện phân làm phenolphthalein chuyển màu hồng. Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Dung dịch sau điện phân có tính acid.
B.
Khí không màu là H₂ thoát ra ở cathode.
C.
Ion Na⁺ bị khử tạo Na kim loại trong dung dịch.
D.
Khí màu vàng lục là O₂ thoát ra ở anode.
Câu 13:
Cho phản ứng hóa học: Zn(s) + Ni²⁺(aq) → Zn²⁺(aq) + Ni(s). Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
A.
Ni có tính khử mạnh hơn Zn.
B.
Ni²⁺ oxi hóa Zn thành Zn²⁺.
C.
Ni²⁺ là chất khử, Zn là chất oxi hóa.
D.
Ni²⁺ có tính oxi hóa yếu hơn Zn²⁺.
Câu 14:
Pin zinc–silver (hay pin nút áo) được dùng phổ biến trong đồng hồ, máy tính cầm tay,… Cấu tạo của pin gồm anode làm bằng Zn và ZnO, cathode làm bằng Ag và Ag₂O, chất điện li là dung dịch KOH. Một viên pin zinc–silver chứa 0,65 gam Zn và có thể hoạt động được đến khi 80% lượng Zn bị tiêu thụ. Pin được gắn vào một chiếc đồng hồ hoạt động với cường độ dòng điện không đổi là 0,5 mA. Các bán phản ứng xảy ra tại hai điện cực như sau: Anode: Zn + 2OH⁻ → ZnO + H₂O + 2e; Cathode: Ag₂O + H₂O + 2e → 2Ag + 2OH⁻. Cho biết: EZnO/Zn,OH−0 = -1,26V ; EAg2O/Ag,OH−0 = 0,34V, hằng số Faraday: F = 96500 C/mol. Chọn phát biểu không đúng?
A.
Suất điện động chuẩn của pin là 1,60V.
B.
Khi pin ngừng hoạt động, khối lượng cathode giảm đi 0,128 gam.
C.
Khi pin ngừng hoạt động, khối lượng anode tăng lên 0,128 gam.
D.
Đồng hồ hoạt động được 18 ngày (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 15:
Aniline tác dụng với hỗn hợp dung dịch HNO₂ + HCl ở 0 – 5°C tạo muối diazonium để tổng hợp phẩm nhuộm azo và được phẩm theo sơ đồ: C₆H₅NH₂ + HNO₂ + HCl → X + 2H₂O. Chất X có công thức là
A.
[C₆H₅NH₂]⁺Cl⁻.
B.
[C₆H₅NH₃]⁺Cl⁻.
C.
[C₆H₅N₂H]⁺Cl⁻.
D.
[C₆H₅N₂]⁺Cl⁻.
Câu 16:
Chất X có công thức phân tử C₄H₉O₂N. Biết: X + NaOH → Y + CH₄O; Y + HCl (dư) → Z + NaCl. Công thức cấu tạo của X và Z lần lượt là
A.
CH₃CH(NH₂)COOCH₃ và CH₃CH(NH₃Cl)COOH.
B.
H₂NCH₂CH₂COOCH₃ và CH₃CH(NH₃Cl)COOH.
C.
H₂NCH₂COOC₂H₅ và ClH₃NCH₂COOH.
D.
CH₃CH(NH₂)COOCH₃ và CH₃CH(NH₂)COOH.
Câu 17:
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tinh bột và cellulose?
A.
Đều tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.
B.
Đều bị thủy phân trong môi trường acid khi đun nóng.
C.
Đều được tạo từ các đơn vị α-glucose.
D.
Đều thuộc loại polysaccharide.
Câu 18:
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn?
A.
Calcium (Ca).
B.
Lithium (Li).
C.
Potassium (K).
D.
Sodium (Na).
Câu 19:
Gang là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác (trong đó hàm lượng carbon từ 2% đến 5%). Gang được sử dụng để làm nguyên liệu sản xuất thép, chế tạo dụng cụ đun nấu, các chi tiết máy. Một học sinh thực hiện thí nghiệm xác định hàm lượng sắt có trong một mẫu gang theo các bước sau: • Bước 1: Hòa tan 2,35 gam mẫu gang (đã làm sạch bề mặt) trong dung dịch H₂SO₄ 10% dư. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ phần không tan, nhúng một thanh Zn vào dung dịch để khử hoàn toàn ion Fe³⁺ (nếu có) thành Fe²⁺, thu được dung dịch X. • Bước 2: Cho X vào bình định mức 250 mL, thêm nước cất đến vạch, thu được 250 mL dung dịch Y. • Bước 3: Lấy 10,0 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm khoảng 10 mL dung dịch H₂SO₄ 10%. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch KMnO₄ 0,02 M đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt ổn định trong 20 giây thì dừng chuẩn độ. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO₄ sau ba lần chuẩn độ là 16,0 mL.
a.
Trong quy trình trên, có thể thay dung dịch H₂SO₄ bằng dung dịch HBr.
b.
Hàm lượng sắt trong mẫu gang này là 95,3%. (không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
c.
Ở bước 1, có thể thay thanh Zn bằng thanh Fe.
d.
Một nhà máy gang thép, luyện loại gang trên từ quặng hematite (chứa 80% Fe₂O₃, còn lại tạp chất trơ không chứa sắt), trung bình từ 1000 tấn quặng có thể sản xuất được 540 tấn gang với hiệu suất của cả quá trình sản xuất là 98%. (không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Câu 20:
Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ điều chế ethyl acetate từ ethyl alcohol và acetic acid, thu sản phẩm và xác định hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế. Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol, acetic acid, ethyl acetate lần lượt là 0,789 g/mL, 1,050 g/mL, 0,902 g/mL. Nhóm học sinh đã tiến hành theo các bước như sau: • Bước 1: Cho 23 mL ethyl alcohol 96°, 20 mL acetic acid nguyên chất và 8 mL dung dịch H2SO4 đặc vào bình cầu có nhánh, lắc nhẹ để trộn đều hỗn hợp. • Bước 2: Lắp nhiệt kế ở miệng bình cầu, lắp sinh hàn thẳng vào nhánh bình cầu, lắp bình hứng sản phẩm như hình vẽ. [Hình cần kiểm tra lại: p4_f1] • Bước 3: Đun hỗn hợp phản ứng trong khoảng 2 giờ, suốt thời gian phản ứng luôn giữ nhiệt độ ở 140°C. • Bước 4: Cho ester thu được ở bình hứng vào phễu chiết, trung hòa từ từ acetic acid có lẫn trong hỗn hợp sản phẩm bằng dung dịch Na2CO3 (thử bằng giấy quỳ), tách lấy lớp ester ở bên trên. • Bước 5: Lắc phần ester thu được với dung dịch CaCl2 (8 gam CaCl2 hòa tan trong 8 mL nước) để loại ethyl alcohol còn sót lại. Tách lấy lớp ester ở bên trên và làm khô bằng Na2SO4 khan. Chưng cất trên nồi cách thủy và thu lấy ethyl acetate ở 75 – 78°C. • Bước 6: Đo thể tích ethyl acetate thấy thu được 22,5 mL.
a.
Hiệu suất quá trình điều chế và thu ethyl acetate của nhóm học sinh đạt được trên 70%.
b.
Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được acetic acid, ethanol và ethyl acetate.
c.
Ở bước 4, khi thử bằng giấy quỳ thấy giấy quỳ đổi sang màu xanh chứng tỏ acetic acid đã hết.
d.
Ethyl acetate có công thức cấu tạo là CH3COOCH2CH3.
Câu 21:
Một nhóm học sinh tìm hiểu về quá trình tạo acid lactic từ đường glucose thông qua lên men lactic, với giả thuyết: “Nhiệt độ càng cao thì lượng lactic acid thu được càng nhiều”. Nhóm đã thực hiện thí nghiệm như sau: • Chuẩn bị: dung dịch glucose 5%, chế phẩm vi sinh vật lên men lactic (lactobacillus), 5 ống nghiệm có nắp, bếp điều nhiệt. • Cách làm: Lấy 200 mL dung dịch glucose cho vào mỗi ống nghiệm. Thêm một ít chế phẩm vi sinh vào mỗi ống nghiệm. Đậy nắp và ủ ở các nhiệt độ: 20°C (mẫu 1), 30°C (mẫu 2), 37°C (mẫu 3), 45°C (mẫu 4), mẫu không thêm vi sinh vật (mẫu trắng). Sau 3 ngày, lấy các mẫu đem lọc sạch, để ổn định ở nhiệt độ môi trường thì thấy thể tích dung dịch trong các mẫu hầu như không thay đổi là 200 mL. Lần lượt lấy 5 mL các mẫu: mẫu trắng; các mẫu 1; 2; 3; 4 rồi pha loãng thành 100 mL và tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M với chỉ thị phenolphthalein. Kết quả thu được như bảng sau:
Biết rằng trong các mẫu chỉ có chứa C6H12O6, CH3CH(OH)COOH (lactic acid) và H2O.
| Mẫu | Mẫu trắng | Mẫu 1 | Mẫu 2 | Mẫu 3 | Mẫu 4 |
|---|---|---|---|---|---|
| Vdd NaOH (mL) | 0,0 | 5,6 | 8,2 | 10,5 | 7,0 |
a.
Trong thí nghiệm trên, lượng acid lactic được tạo thành nhiều nhất trong một mẫu (200 mL) là 3,78 gam.
b.
Nếu thay dung dịch NaOH 0,1 M bằng dung dịch NaOH 0,2 M thì thể tích NaOH dùng để chuẩn độ mẫu 3 sẽ nhỏ hơn 6 mL.
c.
Từ kết quả thí nghiệm, kết luận giả thuyết của nhóm học sinh trên là đúng.
d.
Nhiệt độ tối ưu cho quá trình lên men tạo lactic acid là 37°C.
Câu 22:
Chuẩn bị các điện cực chuẩn của pin Galvani như sau:
Ghép cặp từng điện cực, gắn cầu muối và đo giá trị sức điện động của pin tạo thành bằng volt kế thu được một số kết quả trong bảng:
Biết rằng Cu2+/Cu là điện cực duy nhất trong bảng có giá trị thế điện cực chuẩn dương.
| Kí hiệu | Điện cực | Dung dịch | Môi trường |
|---|---|---|---|
| (1) | Zn | ZnSO4 1M | pH = 7 |
| (2) | Cu | CuSO4 1M | pH = 7 |
| (3) | Al | Al(NO3)3 1M | pH = 7 |
| (4) | X | X(NO3)2 1M | pH = 7 |
| (5) | Y | YSO4 1M | pH = 7 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | |
|---|---|---|---|---|---|
| (1) | E(1,2) = 1,102 V | ... | ... | E(1,5) = 0,505 V | |
| (2) | E(1,2) = 1,102 V | E(2,3) = 2,016 V | E(2,4) = 0,466 V | ... | |
| (3) | ... | E(2,3) = 2,016 V | ... | ... | |
| (4) | ... | E(2,4) = 0,466 V | ... | E(4,5) = 0,131 V | |
| (5) | E(1,5) = 0,505 V | ... | ... | E(4,5) = 0,131 V |
a.
Pin galvani tạo thành từ điện cặp điện cực (3) và (5) có giá trị thế điện cực E(3,5) = 1,419 V.
b.
Trong pin Galvani được ghép từ điện cực (1) và (3), điện cực Zn đóng vai trò anode.
c.
Thứ tự giảm dần giá trị thế điện cực chuẩn là (2) > (5) > (4) > (1) > (3).
d.
Nếu thế điện cực chuẩn của X2+/X là -0,126 V thì giá trị thế điện cực chuẩn của Al3+/Al là -1,676 V.
Câu 23:
Phức chất của cobalt với ammonia được nghiên cứu rộng rãi trong xúc tác và đặc điểm cấu trúc phức chất. Trong phòng thí nghiệm, một học sinh tiến hành điều chế phức chất [Co(NH3)6]3+ như sau: • Bước 1: Cho lượng dư dung dịch NH3 đặc vào dung dịch chứa hỗn hợp CoCl2 và NH4Cl thu được dung dịch có màu hồng đậm. [Co(H2O)6]2++6NH3⇌[Co(NH3)6]2++6H2O (X) (Y) • Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch H2O2 vào, thấy dung dịch chuyển dần sang màu vàng cam. 2[Co(NH3)6]2++H2O2→2[Co(NH3)6]3++2OH− (Y) (Z) (1) X và Z đều có dạng hình học bát diện. (2) Phản ứng chuyển hóa ở cả hai bước trên đều xảy ra sự thay thế phối tử. (3) Y và Z có nguyên tử trung tâm cùng số oxi hóa. (4) Dấu hiệu tạo thành Y và Z đều là sự thay đổi màu sắc dung dịch. (5) Y ở dạng tứ diện. (6) số oxi hóa của nguyên tử trung tâm của Y là +2. Hãy liệt kê số nhận định đúng theo thứ tự tăng dần (Ví dụ: 134, 126…)
Câu 24:
Mỗi một tấm gương soi có diện tích bề mặt 41 cm x 124 cm được tráng một lớp kim loại Ag dày 0,2 µm (1 µm = 10⁻⁴ cm). Để sản xuất 15 tấm gương soi, người ta đun nóng dung dịch chứa m gam glucose với một lượng dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³, hiệu suất phản ứng tráng gương là 75% (tính theo glucose). Tính giá trị của m (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 25:
Chỉ số iodine (Iodine Value – IV) là đại lượng dùng để đánh giá mức độ không bão hòa của chất béo, được đo bằng số gam I₂ có thể cộng vào liên kết đôi C=C có trong 100 gam chất béo. Một nhóm học sinh tiến hành xác định chỉ số iodine của dầu ô liu bằng phương pháp Wijs trong phòng thí nghiệm. • Bước 1: Cân chính xác 0,5 g dầu ô liu vào bình nón khô và chuẩn bị một mẫu trắng (không có dầu). • Bước 2: Thêm cùng một lượng dư dung dịch iodine monochloride (ICl) trong dung môi CHCl₃ vào mẫu dầu và mẫu trắng, để phản ứng trong tối 30 phút. (Các liên kết đôi trong dầu phản ứng với ICl giống Br₂). • Bước 3: Thêm dung dịch KI dư để chuyển lượng ICl còn dư thành I₂: ICl + KI → KCl + I₂ (*) • Bước 4: Chuẩn độ lượng I₂ sinh ra bằng dung dịch Na₂S₂O₃ 0,1 M với chỉ thị hồ tinh bột: I2+2Na2S2O3→2NaI+Na2S4O6 (∗∗) Kết quả thực nghiệm được cho trong bảng sau:
(1) Phản ứng giữa dầu ô liu và ICl là phản ứng cộng electrophile (E⁺). (2) Số mol ICl đã phản ứng với các liên kết đôi trong dầu ô liu là 4,70×10⁻⁴ mol. (3) Số mol liên kết pi (trong liên kết C=C) của chất béo là số mol Na₂S₂O₃ phản ứng ở mẫu có dầu ô liu. (4) Chỉ số iodine là 23,9 (kết quả làm tròn đến hàng phần mười). (5) Phản ứng (**) là phản ứng oxi hóa khử. (6) Phương pháp Wijs dùng ICl thay cho I₂ vì phân tử ICl kém phân cực hơn I₂. Hãy liệt kê số nhận định đúng theo thứ tự tăng dần. (Ví dụ: 134, 126...)
| Thí nghiệm | Thể tích Na₂S₂O₃ 0,1 M cần dùng |
|---|---|
| Mẫu trắng | 27,80 mL |
| Mẫu dầu ô liu | 18,40 mL |
Câu 26:
Một nhóm học sinh nghiên cứu sự ăn mòn kim loại và tiến hành các thí nghiệm sau: • Thí nghiệm 1: Cho một lá sắt (Fe) sạch vào dung dịch HCl loãng. • Thí nghiệm 2: Cho một lá sắt (Fe) sạch vào dung dịch HCl loãng, sau đó nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO₄. • Thí nghiệm 3: Quấn dây đồng (Cu) quanh một lá sắt (Fe), rồi nhúng vào dung dịch HCl loãng. • Thí nghiệm 4: Cho một lá đồng (Cu) vào dung dịch HCl loãng, sau đó nhỏ thêm vài giọt dung dịch FeSO₄. • Thí nghiệm 5: Cho một lá đồng (Cu) sạch vào dung dịch AgNO₃. Hãy liệt kê các thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa theo thứ tự tăng dần. (Ví dụ: 123, 245, ...)
Câu 27:
Quặng phosphate là nguồn tài nguyên hữu hạn, được sử dụng chủ yếu để sản xuất phân bón phosphate. Trong khi đó, nước thải đô thị và nông nghiệp chứa nhiều ion phosphate và ammonium gây hiện tượng phú dưỡng nguồn nước. Vì vậy, thu hồi phosphorus từ nước thải vừa giúp giảm ô nhiễm môi trường vừa góp phần sử dụng bền vững nguồn tài nguyên phosphate. Phương pháp kết tủa điện hóa struvite bằng anode magnesium hy sinh (Electrochemical struvite crystallization) là phương pháp mới và hiệu quả để thu hồi phosphorus từ nước thải. [Hình cần kiểm tra lại: p7_f1] Trong quá trình điện phân, Mg bị oxi hóa tạo Mg2+ kết hợp với NH4+ và HnPO4n−3 để tạo thành struvite (MgNH4PO4) ở độ pH thích hợp, theo phản ứng: Mg2++NH4++HnPO4n−3+6H2O→MgNH4PO4.6H2O+nH+ Cho vào bình điện phân 100 lít nước ao chứa hàm lượng nitrogen là 210 μg.lít⁻¹ và hàm lượng phosphorus là 24 μg.lít⁻¹, với anode gắn thanh Mg nặng 100 gam. Phải điện phân trong bao nhiêu giây với dòng điện 1 chiều có cường độ 5A để thu hồi toàn bộ phosphate dưới dạng tủa struvite? Biết rằng hiệu suất điện phân đạt 85%. Cho F = 96500 C.mol⁻¹ (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 28:
Ethambutol (có công thức cấu tạo như hình bên) là một loại thuốc kháng sinh, có tác dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Ethambutol thường được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị bệnh lao.
(1) Ethambutol có công thức phân tử là C9H22O2N2. (2) Ethambutol có 2 chức amine bậc hai. (3) Ethambutol có phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. (4) Ethambutol có phản ứng với CuO nung nóng cho sản phẩm có chứa nhóm chức aldehyde. (5) Ethambutol là hợp chất hữu cơ tạp chức. Hãy liệt kê số nhận định đúng theo thứ tự tăng dần. (ví dụ: 24, 134...)
(1) Ethambutol có công thức phân tử là C9H22O2N2. (2) Ethambutol có 2 chức amine bậc hai. (3) Ethambutol có phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. (4) Ethambutol có phản ứng với CuO nung nóng cho sản phẩm có chứa nhóm chức aldehyde. (5) Ethambutol là hợp chất hữu cơ tạp chức. Hãy liệt kê số nhận định đúng theo thứ tự tăng dần. (ví dụ: 24, 134...)---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa - TP. Hồ Chí Minh (Mã Đề 4001) — Mã đề: 1750 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.