(2) AaaaBBbb x AAAaBbbb. (5) AaaaBBbb x AAAaBbbb. (8) AAaaBBbb x Aaaabbbb
(3) AAAaBBbb x Aaaabbbb (6) AaaaBBBB x AaaaBBbb.
Biết các cây từ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lý thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen 8: 4: 4: 2: 2: 1: 1: 1: 1? (Đề bài bị cắt ở đầu trang; các phép lai (1), (4), (7) và phần đầu đề không có trong trang được cung cấp.)
(2) AaaaBBbb x AAAaBbbb. (5) AaaaBBbb x AAAaBbbb. (8) AAaaBBbb x Aaaabbbb
(3) AAAaBBbb x Aaaabbbb (6) AaaaBBBB x AaaaBBbb.
Biết các cây từ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lý thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen 8: 4: 4: 2: 2: 1: 1: 1: 1? (Đề bài bị cắt ở đầu trang; các phép lai (1), (4), (7) và phần đầu đề không có trong trang được cung cấp.)
(3) AAAaBBbb x Aaaabbbb (6) AaaaBBBB x AaaaBBbb.
Biết các cây từ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lý thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen 8: 4: 4: 2: 2: 1: 1: 1: 1? (Đề bài bị cắt ở đầu trang; các phép lai (1), (4), (7) và phần đầu đề không có trong trang được cung cấp.)
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 35: Đáp án D (nguồn: bảng đáp án trang 6 và lời giải chi tiết trang 12 của đề gốc).
Tỉ lệ 8: 4: 4: 2: 2: 1: 1: 1: 1 = (1: 4: 1) x (1: 2: 1)
(1) AaaaBBbb x AAAABBBb → (1:1) x (1: 5: 5: 1)
(2) AaaaBBbb x AAAaBbbb. → (1: 2: 1) x (1: 5: 5: 1)
(3) AAAaBBbb x Aaaabbbb → (1: 2: 1) x (1: 4: 1)
(4) AaaaBBbb x AAAABBBb → (1:1) x (1: 5: 5: 1)
(5) AaaaBBbb x AAAaBbbb → (1: 2: 1) x (1: 5: 5: 1)
(6) AaaaBBBB x AaaaBBbb → (1: 2: 1) x (1: 4: 1)
(7) AAAaBbbb x AAAABBBb. → (1: 1) x (1: 2: 1)
(8) AAaaBBbb x Aaaabbbb → (1: 5: 5: 1) x (1: 4 : 1)
Chỉ các phép lai có thành phần (1: 4: 1) x (1: 2: 1) mới cho tỉ lệ 8: 4: 4: 2: 2: 1: 1: 1: 1, tức là 2 phép lai (theo đáp án nguồn D).
Tỉ lệ 8: 4: 4: 2: 2: 1: 1: 1: 1 = (1: 4: 1) x (1: 2: 1)
(1) AaaaBBbb x AAAABBBb → (1:1) x (1: 5: 5: 1)
(2) AaaaBBbb x AAAaBbbb. → (1: 2: 1) x (1: 5: 5: 1)
(3) AAAaBBbb x Aaaabbbb → (1: 2: 1) x (1: 4: 1)
(4) AaaaBBbb x AAAABBBb → (1:1) x (1: 5: 5: 1)
(5) AaaaBBbb x AAAaBbbb → (1: 2: 1) x (1: 5: 5: 1)
(6) AaaaBBBB x AaaaBBbb → (1: 2: 1) x (1: 4: 1)
(7) AAAaBbbb x AAAABBBb. → (1: 1) x (1: 2: 1)
(8) AAaaBBbb x Aaaabbbb → (1: 5: 5: 1) x (1: 4 : 1)
Chỉ các phép lai có thành phần (1: 4: 1) x (1: 2: 1) mới cho tỉ lệ 8: 4: 4: 2: 2: 1: 1: 1: 1, tức là 2 phép lai (theo đáp án nguồn D).