Câu 19THPT#tax:v1#topic:CHEM12.ELECTROCHEM.GALVANIC_CELL

Acquy chì được sử dụng phổ biến trong nhiều phương tiện giao thông như xe máy, ô tô. Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:

Hình từ đề gốc

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]

Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện:

Biết rằng PbSO sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó.

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Tại anode, Pb bị oxi hoá và tạo thành PbSO. Tại cathode, PbO bị khử và tạo thành PbSO.
b)
Acquy chỉ gây ô nhiễm môi trường và ngộ độc chì ở các làng nghề tái chế acquy cũ.
c)
Khi acquy xả điện: khối lượng các điện cực tăng lên, nồng độ HSO trong acquy chì giảm xuống.
d)
Trong cặp oxi hoá – khử, các nguyên tử trong dạng oxi hoá có số oxi hoá khác với các nguyên tử trong dạng khử.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
Khi acquy xả điện: Pb (s) + PbO_2 (s) + 2H_2SO_4 (aq) → 2PbSO_4 (s) + 2H_2O (l)
Anode (+): Pb(s) + SO_4^{2-}(aq) → PbSO_4(s) + 2e (Sự oxi hóa Pb; cặp oxi hóa – khử: PbSO_4/Pb + SO_4^{2-})
Cathode (-): PbO_2(s) + 4H^{+}(aq) + SO_4^{2-}(aq) + 2e → PbSO_4(s) + 2H_2O(l) (Sự khử PbO_2; cặp oxi hóa – khử PbO_2 + 4H^{+} + SO_4^{2-}/PbSO_4 + 2H_2O)
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng. Ở anode: Pb (207) tan ra, PbSO (303) bám vào ⇒ Làm tăng khối lượng anode. Cathode: PbO (239) tan ra, PbSO (303) bám vào ⇒ Làm tăng khối lượng cathode.
d) Sai. Đối với cặp oxi hóa khử trong acquy này thì nguyên tử H và O không thay đổi ⇒ SAI.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Lần 1 2025-2026 (Mã Đề 0301)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 12:Tên gọi của ester có công thức cấu tạo thu gọn CH 3COOCH=CH 2 là
Xem →
Câu 13:X là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vỏ Trái Đất, X có trong hemoglobin của máu làm nhiệm vụ vận chuyển oxygen, duy trì sự sống. Nguyên tử X
Xem →
Câu 14:Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là
Xem →
Câu 15:Chất nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?
Xem →
Câu 16:Một mẫu nước được xác định chứa đồng thời lượng lớn các ion Ca 2+ , Mg 2+ , HCO 3 -, SO 4 2- . Mẫu nước đó thuộc loại nào sau đây?
Xem →
Câu 17:Để kiểm tra sự có mặt của một số cation có trong dung dịch ta tiến hành thí nghiệm sau: Cho khoảng 4-6 giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm ch
Xem →
Câu 18:Phức chất cisplatin được dùng làm thuốc chữa bệnh ung thư có công thức phân tử là [PtCl 2(NH 3) 2]. Số loại phối tử trong phức chất cisplati
Xem →
Câu 19:Acquy chì được sử dụng phổ biến trong nhiều phương tiện giao thông như xe máy, ô tô. Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây: [Hình cần ki
Xem →
Câu 20:Trong công nghiệp, thuốc nổ trinitrotoluene (kí hiệu là TNT) được điều chế từ toluene bằng phản ứng nitro hoá (với HNO 3) qua ba giai đoạn n
Xem →
Câu 21:Để xác định nồng độ acetic acid có trong một mẫu giấm ăn, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau: Bước 1: Pha loãng 10,00 mL giấm ăn bằn
Xem →
Câu 22:Qiana là tên thương mại của một loại tơ nylon được sử dụng để sản xuất vải lụa chống nhăn cao cấp. Qiana được tổng hợp theo phương trình hoá
Xem →
Câu 23:Hiện nay, mưa acid, hiệu ứng nhà kính và thủng tầng ozone là ba thảm họa môi trường toàn cầu. Mưa acid tàn phá nhiều rừng cây, các công trìn
Xem →
Câu 24:Trộn neopentane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại thì thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm monochlorine?
Xem →
Câu 25:Trong phân tử valine (2-amino-3-methylbutanoic acid) có bao nhiêu nguyên tử carbon?
Xem →
Câu 26:Cho các hợp chất sau: methanal, ethanal, propanone, butanone. Số chất tham gia phản ứng iodoform là?
Xem →