Acquy chì được sử dụng phổ biến trong nhiều phương tiện giao thông như xe máy, ô tô. Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện:
Biết rằng sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó.
Acquy chì được sử dụng phổ biến trong nhiều phương tiện giao thông như xe máy, ô tô. Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện:
Biết rằng sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó.
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện:
Biết rằng sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó.
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Tại anode, Pb bị oxi hoá và tạo thành . Tại cathode, bị khử và tạo thành .
b)
Acquy chì gây ô nhiễm môi trường và ngộ độc chì ở các làng nghề tái chế acquy cũ.
c)
Khi acquy xả điện: khối lượng các điện cực tăng lên, nồng độ trong acquy chì giảm xuống.
d)
Trong cặp oxi hoá – khử, các nguyên tử trong dạng oxi hoá có số oxi hoá khác với các nguyên tử trong dạng khử.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(Nguồn: Hướng dẫn giải, trang 8)
Khi acquy xả điện: Pb (s) + PbO₂ (s) + 2H₂SO₄ (aq) → 2PbSO₄ (s) + 2H₂O (l) (số oxi hoá Pb: 0, +4, +2).
Anode (+): Pb(s) + SO₄²⁻(aq) → PbSO₄(s) + 2e (Sự oxi hoá Pb; cặp oxi hoá – khử: PbSO₄/Pb + SO₄²⁻).
Cathode (−): PbO₂(s) + 4H⁺(aq) + SO₄²⁻(aq) + 2e → PbSO₄(s) + 2H₂O(l) (Sự khử PbO₂; cặp oxi hoá – khử PbO₂ + 4H⁺ + SO₄²⁻/PbSO₄ + 2H₂O).
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng. Ở anode: Pb (207) tan ra, PbSO₄ (303) bám vào ⇒ làm tăng khối lượng anode. Cathode: PbO₂ (239) tan ra, PbSO₄ (303) bám vào ⇒ làm tăng khối lượng cathode.
d) Sai. Cần nói rõ trong cặp oxi hoá – khử nào? và xét tất cả các nguyên tử. Đối với cặp oxi hoá khử trong acquy này thì nguyên tử H và O không thay đổi ⇒ SAI.
a) (Nguồn: Hướng dẫn giải, trang 8)
Anode (+): (Sự oxi hoá Pb; cặp oxi hoá – khử: ). Cathode (−): (Sự khử ; cặp oxi hoá – khử ). Số oxi hoá Pb: 0 → +2 (anode) và +4 → +2 (cathode). a) Đúng.
b) (Nguồn: Hướng dẫn giải, trang 8)
b) Đúng. Acquy chì chứa chì và dung dịch ; việc thải bỏ và tái chế acquy cũ (đặc biệt ở các làng nghề tái chế thủ công) gây ô nhiễm môi trường và ngộ độc chì.
c) (Nguồn: Hướng dẫn giải, trang 8)
c) Đúng. Ở anode: Pb (207) tan ra, (303) bám vào ⇒ làm tăng khối lượng anode. Ở cathode: (239) tan ra, (303) bám vào ⇒ làm tăng khối lượng cathode. Đồng thời bị tiêu thụ và sinh ra nên nồng độ giảm.
d) (Nguồn: Hướng dẫn giải, trang 8)
d) Sai. Cần nói rõ trong cặp oxi hoá – khử nào và xét tất cả các nguyên tử. Đối với cặp oxi hoá – khử trong acquy này thì nguyên tử H và O không thay đổi số oxi hoá ⇒ SAI.
Khi acquy xả điện: Pb (s) + PbO₂ (s) + 2H₂SO₄ (aq) → 2PbSO₄ (s) + 2H₂O (l) (số oxi hoá Pb: 0, +4, +2).
Anode (+): Pb(s) + SO₄²⁻(aq) → PbSO₄(s) + 2e (Sự oxi hoá Pb; cặp oxi hoá – khử: PbSO₄/Pb + SO₄²⁻).
Cathode (−): PbO₂(s) + 4H⁺(aq) + SO₄²⁻(aq) + 2e → PbSO₄(s) + 2H₂O(l) (Sự khử PbO₂; cặp oxi hoá – khử PbO₂ + 4H⁺ + SO₄²⁻/PbSO₄ + 2H₂O).
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng. Ở anode: Pb (207) tan ra, PbSO₄ (303) bám vào ⇒ làm tăng khối lượng anode. Cathode: PbO₂ (239) tan ra, PbSO₄ (303) bám vào ⇒ làm tăng khối lượng cathode.
d) Sai. Cần nói rõ trong cặp oxi hoá – khử nào? và xét tất cả các nguyên tử. Đối với cặp oxi hoá khử trong acquy này thì nguyên tử H và O không thay đổi ⇒ SAI.
a) (Nguồn: Hướng dẫn giải, trang 8)
Anode (+): (Sự oxi hoá Pb; cặp oxi hoá – khử: ). Cathode (−): (Sự khử ; cặp oxi hoá – khử ). Số oxi hoá Pb: 0 → +2 (anode) và +4 → +2 (cathode). a) Đúng.
b) (Nguồn: Hướng dẫn giải, trang 8)
b) Đúng. Acquy chì chứa chì và dung dịch ; việc thải bỏ và tái chế acquy cũ (đặc biệt ở các làng nghề tái chế thủ công) gây ô nhiễm môi trường và ngộ độc chì.
c) (Nguồn: Hướng dẫn giải, trang 8)
c) Đúng. Ở anode: Pb (207) tan ra, (303) bám vào ⇒ làm tăng khối lượng anode. Ở cathode: (239) tan ra, (303) bám vào ⇒ làm tăng khối lượng cathode. Đồng thời bị tiêu thụ và sinh ra nên nồng độ giảm.
d) (Nguồn: Hướng dẫn giải, trang 8)
d) Sai. Cần nói rõ trong cặp oxi hoá – khử nào và xét tất cả các nguyên tử. Đối với cặp oxi hoá – khử trong acquy này thì nguyên tử H và O không thay đổi số oxi hoá ⇒ SAI.