Bài 2. (7,0 điểm) Một số nguyên dương được gọi là "đẹp" nếu tồn tại các số nguyên dương đôi một phân biệt (với ) sao cho và , . Gọi là tập hợp tất cả các số nguyên dương "đẹp".
a) Giả sử là số chính phương không chia hết cho 3, và , . Chứng minh các số đôi một nguyên tố cùng nhau và là các số chính phương.
b) Chứng minh tập hợp có vô hạn phần tử.
Bài 2. (7,0 điểm) Một số nguyên dương được gọi là "đẹp" nếu tồn tại các số nguyên dương đôi một phân biệt (với ) sao cho và , . Gọi là tập hợp tất cả các số nguyên dương "đẹp".
a) Giả sử là số chính phương không chia hết cho 3, và , . Chứng minh các số đôi một nguyên tố cùng nhau và là các số chính phương.
b) Chứng minh tập hợp có vô hạn phần tử.
a) Giả sử là số chính phương không chia hết cho 3, và , . Chứng minh các số đôi một nguyên tố cùng nhau và là các số chính phương.
b) Chứng minh tập hợp có vô hạn phần tử.
Đáp án chính thức: Tự luận
Hướng dẫn giải chi tiết
Lời giải (Lim Olympic - Quảng Ngãi TST - P2):
a) Giả sử tồn tại sao cho có một ước nguyên tố chung .
Từ , do , suy ra . Tương tự, .
Đặt . Vì nên . Mặt khác, và , suy ra .
Do đó , nên . Khi ấy , mâu thuẫn với giả thiết .
Vậy các số đôi một nguyên tố cùng nhau.
Bây giờ là số chính phương.
Với mỗi ước nguyên tố của , do các đôi một nguyên tố cùng nhau nên .
Vì là số chính phương nên chẵn. Suy ra chẵn với mọi ước nguyên tố của .
Do đó mỗi là một số chính phương.
b) Xét dãy xác định bởi và .
Ta chứng minh bằng quy nạp mệnh đề sau: Với mỗi , tồn tại các số nguyên dương đôi một phân biệt sao cho , và với mọi .
Với , ta có nên mệnh đề đúng với .
Giả sử mệnh đề đúng với , và viết . Đặt .
Khi đó .
Với , từ suy ra . Ta có .
Theo giả thiết quy nạp, . Mặt khác, , nên .
Do đó .
Đối với số , ta có , nên .
Ta cũng có với , còn .
Cuối cùng, do nên nên khác tất cả các số .
Suy ra mệnh đề quy nạp đúng, nên là số đẹp với mọi .
Mặt khác, , nên . Do đó các số đôi một khác nhau.
Vậy tập hợp có vô hạn phần tử.
a) Giả sử tồn tại sao cho có một ước nguyên tố chung .
Từ , do , suy ra . Tương tự, .
Đặt . Vì nên . Mặt khác, và , suy ra .
Do đó , nên . Khi ấy , mâu thuẫn với giả thiết .
Vậy các số đôi một nguyên tố cùng nhau.
Bây giờ là số chính phương.
Với mỗi ước nguyên tố của , do các đôi một nguyên tố cùng nhau nên .
Vì là số chính phương nên chẵn. Suy ra chẵn với mọi ước nguyên tố của .
Do đó mỗi là một số chính phương.
b) Xét dãy xác định bởi và .
Ta chứng minh bằng quy nạp mệnh đề sau: Với mỗi , tồn tại các số nguyên dương đôi một phân biệt sao cho , và với mọi .
Với , ta có nên mệnh đề đúng với .
Giả sử mệnh đề đúng với , và viết . Đặt .
Khi đó .
Với , từ suy ra . Ta có .
Theo giả thiết quy nạp, . Mặt khác, , nên .
Do đó .
Đối với số , ta có , nên .
Ta cũng có với , còn .
Cuối cùng, do nên nên khác tất cả các số .
Suy ra mệnh đề quy nạp đúng, nên là số đẹp với mọi .
Mặt khác, , nên . Do đó các số đôi một khác nhau.
Vậy tập hợp có vô hạn phần tử.