Caffeine – chất kích thích tự nhiên thường được nhắc đến nhiều trong cà phê, trong lá trà – còn có mặt trong hạt ca cao và trong cả những thanh chocolate. Chúng hoạt động bằng cách kích thích não và hệ thần kinh trung ương, giúp con người tỉnh táo và ngăn ngừa sự mệt mỏi. Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) coi caffeine vừa là phụ gia thực phẩm vừa là thuốc. Trên thực tế, con số 400mg mà FDA khuyến cáo căn cứ trên trọng lượng cơ thể của một người bình thường. Vì vậy bạn có thể “bơm” nhiều Caffeine hơn nếu to lớn hơn bình thường một chút, hoặc có thể tự tính lượng caffeine tiêu thụ bằng cách
Lượng caffeine có thể tiêu thụ = 6mg x Trọng lượng cơ thể (kg)
Hàm lượng Caffeine trong một số loại đồ uống dưới đây:
Tên loại đồ uốngHàm lượng khoảng
Cà phê Espresso80mg Caffeine/cốc 44 mL
Nước tăng lực Monster160mg Caffeine/lon 473 mL
Nước tăng lực Red Bull80mg Caffeine/lon 250 mL
Cocacola32mg Caffeine/lon 330 mL

Caffeine có công thức cấu tạo như hình dưới:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Hình từ đề gốc
1,3,7-trimethyl-3,7-dihydro-1H-purine-2,6-dione (Caffeine)
Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Một phân tử caffeine có chứa hai nhóm chức ketone và có tổng số 22 nguyên tử của các nguyên tố.
b)
Phổ khối lượng (MS) của caffeine có giá trị m/z cao nhất là 194.
c)
Với một người đàn ông nặng 80 kg có thể tiêu thụ lượng vừa đủ caffeine tương đương khoảng 6 cốc cà phê Espresso hoặc 3 lon nước tăng lực Monster hoặc 6 lon nước tăng lực Redbull hoặc 15 lon Cocacola.
d)
Caffeine có nhiều tác dụng tốt nhưng nếu sử dụng caffeine quá nhiều một ngày có thể gây ra như mất ngủ, căng thẳng, cảm thấy bồn chồn, bứt rứt không yên, khó chịu trong người, rối loạn dạ dày, nhịp tim tăng...
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Caffeine có công thức phân tử C8H10N4O2 (1,3,7-trimethylxanthine với 2 nhóm C=O, 3 nhóm CH3, 4 nguyên tử N). M = 8×12 + 10×1 + 4×14 + 2×16 = 194 g/mol.
a) Sai: có 2 nhóm ketone nhưng tổng số nguyên tử là 8+10+4+2 = 24, không phải 22.
b) Đúng: peak ion phân tử trong phổ MS có m/z = 194.
c) Đúng: người 80 kg tiêu thụ tối đa 6×80 = 480 mg, tương đương 480/80 = 6 cốc Espresso; 480/160 = 3 lon Monster; 480/80 = 6 lon Red Bull; 480/32 = 15 lon Cocacola.
d) Đúng: lạm dụng caffeine gây mất ngủ, căng thẳng, bồn chồn, rối loạn dạ dày, nhịp tim tăng... Kết quả khớp đáp án nguồn (a-S, b-Đ, c-Đ, d-Đ).
a) (AI giải đề cho tôi)
Caffeine C8H10N4O2 có 2 nhóm ketone nhưng tổng số nguyên tử là 8+10+4+2 = 24, không phải 22.
b) (AI giải đề cho tôi)
M(C8H10N4O2) = 194 g/mol nên peak phân tử có m/z = 194.
c) (AI giải đề cho tôi)
480 mg caffeine tương đương 6 cốc Espresso (80mg/cốc), 3 lon Monster (160mg/lon), 6 lon Red Bull (80mg/lon), 15 lon Cocacola (32mg/lon).
d) (AI giải đề cho tôi)
Dùng quá nhiều caffeine một ngày có thể gây mất ngủ, căng thẳng, bồn chồn, rối loạn dạ dày, nhịp tim tăng...
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Hóa - Đề 1

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 13:Suất điện động chuẩn lớn nhất của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử trong số các cặp trên là
Xem →
Câu 14:Sự phá hủy kim loại hay hợp kim do kim loại tác dụng trực tiếp với các chất oxi hoá trong môi trường được gọi là
Xem →
Câu 15:Có thể nhận biết dung dịch BaCl 2 bằng dung dịch chất nào sau đây?
Xem →
Câu 16:Khi cho ethene tác dụng với nước, xúc tác H 3PO 4 sản phẩm thu được có tên gọi là
Xem →
Câu 17:Thực hiện phản ứng ester hóa giữa HOOC – COOH với hỗn hợp CH 3OH và C 2H 5OH thu được tối đa bao nhiêu ester hai chức?
Xem →
Câu 18:Cho các phát biểu sau: (a) Nước quả chanh khử được mùi tanh của cá. (b) Đậu hũ (đậu phụ) là sản phẩm của quá trình đông tụ protein thực vật.
Xem →
Câu 19:Chất béo và acid béo có nhiều ứng dụng quan trọng.
Xem →
Câu 20:Caffeine – chất kích thích tự nhiên thường được nhắc đến nhiều trong cà phê, trong lá trà – còn có mặt trong hạt ca cao và trong cả những th
Xem →
Câu 21:Để tinh chế đồng từ một mẫu đồng không tinh khiết (chứa đồng và phần tạp chất còn lại không tham gia vào quá trình điện phân), một nhóm học
Xem →
Câu 22:Thực hiện thí nghiệm cho dung dịch NH 3 vào ống nghiệm đựng bột Ni(OH) 2 xanh lá cây dền dư, thu được phức chất bất điện chỉ chứa NH 3 có mà
Xem →
Câu 23:(HH1.2- Hiểu-carbohydrate) Cho các thí nghiệm sau: (a) Glucose phản ứng thuốc thử Tollens (b) Glucose phản ứng với nước bromine (c) Glucose
Xem →
Câu 24:(HH1.2- Hiểu-amine) Cho các chất: ethylene glycol (1), butane-1,3-diol (2), fructose (3), ethylamine (4), acetic acid (5) và albumin (6). Có
Xem →
Câu 25:(HH3.3- Vận dụng-Điện phân) Điện phân 100 mL dung dịch CuSO 4 1M với điện cực trơ trong môi trường acid, cường độ dòng điện là 5A trong thời
Xem →
Câu 26:(HH2.4 – Vận dụng - Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất) Một viên thực phẩm chức năng có khối lượng 250 mg chứa nguyên tố sắt ở d
Xem →
Câu 27:(HH3.3- Vận dụng - NĂNG LƯỢNG HÓA HỌC) Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn: Liên kết C–H C–C C=C E b (kJ/mo
Xem →