Cho các ý nghĩa sau về hiện tượng hoán vị gen: (1) Tái tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau của cặp tương đồng tạo thành nhóm gen liên kết. (2) Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hoá. (3) Đặt cơ sở cho việc lập bản đồ gen. (4) Giúp giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột biến cấu trúc NST. Có bao nhiêu ý nghĩa là của hiện tượng hoán vị gen?
Cho các ý nghĩa sau về hiện tượng hoán vị gen: (1) Tái tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau của cặp tương đồng tạo thành nhóm gen liên kết. (2) Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hoá. (3) Đặt cơ sở cho việc lập bản đồ gen. (4) Giúp giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột biến cấu trúc NST. Có bao nhiêu ý nghĩa là của hiện tượng hoán vị gen?
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng ý về ý nghĩa của hiện tượng hoán vị gen (trao đổi chéo đoạn NST tương đồng giữa cặp NST tương đồng trong giảm phân I): (1) Đúng — hoán vị gen có thể tái tổ hợp các gen quý nằm trên các NST khác nhau của cặp tương đồng về cùng một NST, tạo thành nhóm gen liên kết, được ứng dụng trong chọn giống (ví dụ tạo giống lúa có nhiều gen kháng bệnh cùng di truyền). (2) Đúng — hoán vị gen làm tăng số lượng biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên và tiến hoá. (3) Đúng — tần số hoán vị gen tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen trên NST, nên là cơ sở cho việc lập bản đồ gen. (4) Sai — chuyển đoạn tương hỗ là một dạng đột biến cấu trúc NST (đoạn NST đổi chỗ cho đoạn không tương đồng), không phải ý nghĩa của hoán vị gen. Vậy có 3 ý nghĩa đúng: (1), (2), (3) → đáp án C, khớp với đáp án nguồn (21C).
Xét từng ý về ý nghĩa của hiện tượng hoán vị gen (trao đổi chéo đoạn NST tương đồng giữa cặp NST tương đồng trong giảm phân I): (1) Đúng — hoán vị gen có thể tái tổ hợp các gen quý nằm trên các NST khác nhau của cặp tương đồng về cùng một NST, tạo thành nhóm gen liên kết, được ứng dụng trong chọn giống (ví dụ tạo giống lúa có nhiều gen kháng bệnh cùng di truyền). (2) Đúng — hoán vị gen làm tăng số lượng biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên và tiến hoá. (3) Đúng — tần số hoán vị gen tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen trên NST, nên là cơ sở cho việc lập bản đồ gen. (4) Sai — chuyển đoạn tương hỗ là một dạng đột biến cấu trúc NST (đoạn NST đổi chỗ cho đoạn không tương đồng), không phải ý nghĩa của hoán vị gen. Vậy có 3 ý nghĩa đúng: (1), (2), (3) → đáp án C, khớp với đáp án nguồn (21C).