Cho đoạn tư liệu sau:
"Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, vì sự nghiệp dân tộc và nghĩa vụ quốc tế. Đấu tranh giữ vững hòa bình ở Đông Dương, góp phần giữ gìn hòa bình ở Đông Nam Á, ở châu Á - Thái Bình Dương và trên thế giới, chống chính sách chạy đua vũ trang và gây nguy cơ chiến tranh hạt nhân, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Phát triển và củng cố quan hệ đặc biệt giữa ba nước Việt Nam, Lào và Campuchia; đoàn kết và tôn trọng độc lập, chủ quyền của mỗi nước, hợp tác toàn diện, giúp đỡ lẫn nhau xây dựng và bảo vệ Tổ quốc".
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, Tr. 908).
Cho đoạn tư liệu sau:
"Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, vì sự nghiệp dân tộc và nghĩa vụ quốc tế. Đấu tranh giữ vững hòa bình ở Đông Dương, góp phần giữ gìn hòa bình ở Đông Nam Á, ở châu Á - Thái Bình Dương và trên thế giới, chống chính sách chạy đua vũ trang và gây nguy cơ chiến tranh hạt nhân, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Phát triển và củng cố quan hệ đặc biệt giữa ba nước Việt Nam, Lào và Campuchia; đoàn kết và tôn trọng độc lập, chủ quyền của mỗi nước, hợp tác toàn diện, giúp đỡ lẫn nhau xây dựng và bảo vệ Tổ quốc".
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, Tr. 908).
"Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, vì sự nghiệp dân tộc và nghĩa vụ quốc tế. Đấu tranh giữ vững hòa bình ở Đông Dương, góp phần giữ gìn hòa bình ở Đông Nam Á, ở châu Á - Thái Bình Dương và trên thế giới, chống chính sách chạy đua vũ trang và gây nguy cơ chiến tranh hạt nhân, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Phát triển và củng cố quan hệ đặc biệt giữa ba nước Việt Nam, Lào và Campuchia; đoàn kết và tôn trọng độc lập, chủ quyền của mỗi nước, hợp tác toàn diện, giúp đỡ lẫn nhau xây dựng và bảo vệ Tổ quốc".
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, Tr. 908).
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Bài học xuyên suốt của Việt Nam trong thời kì chiến tranh cách mạng và đổi mới là coi đoàn kết với các dân tộc ở Đông Dương là tiền đề để gây dựng quan hệ với các cường quốc.
b)
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là chủ trương của Việt Nam trong thời kì chiến tranh cũng như thời kì hòa bình.
c)
Một trong những điểm sáng tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kì đổi mới đất nước là nhận thức được sự nguy hiểm của chính sách chạy đua vũ trang đối với hòa bình thế giới.
d)
Tư liệu phản ánh về đường lối đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
Tư liệu nói về đường lối đối ngoại của Việt Nam: kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, đấu tranh giữ hòa bình, củng cố quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào - Campuchia, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
a) Sai. Tư liệu không nói đoàn kết Đông Dương là "tiền đề để gây dựng quan hệ với các cường quốc". Nội dung chính là đoàn kết khu vực, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để bảo vệ hòa bình và Tổ quốc.
b) Đúng. Đây là quan điểm lớn, xuyên suốt của cách mạng Việt Nam, đúng trong cả thời chiến lẫn thời bình.
c) Sai. Nhận thức về nguy cơ chiến tranh, chạy đua vũ trang không phải chỉ đến thời Đổi mới mới có, nên nói đây là "điểm sáng tạo" riêng của thời kì Đổi mới là chưa chuẩn.
d) Đúng. Nội dung tư liệu phù hợp với đường lối đối ngoại của Việt Nam trong thời kì sau thống nhất đất nước, nhất là giai đoạn xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong bối cảnh quốc tế mới.
a) Tư liệu không nói đoàn kết Đông Dương là "tiền đề để gây dựng quan hệ với các cường quốc". Nội dung chính là đoàn kết khu vực, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để bảo vệ hòa bình và Tổ quốc.
b) Đây là quan điểm lớn, xuyên suốt của cách mạng Việt Nam, đúng trong cả thời chiến lẫn thời bình.
c) Nhận thức về nguy cơ chiến tranh, chạy đua vũ trang không phải chỉ đến thời Đổi mới mới có, nên nói đây là "điểm sáng tạo" riêng của thời kì Đổi mới là chưa chuẩn.
d) Nội dung tư liệu phù hợp với đường lối đối ngoại của Việt Nam trong thời kì sau thống nhất đất nước, nhất là giai đoạn xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong bối cảnh quốc tế mới.
a) Sai. Tư liệu không nói đoàn kết Đông Dương là "tiền đề để gây dựng quan hệ với các cường quốc". Nội dung chính là đoàn kết khu vực, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để bảo vệ hòa bình và Tổ quốc.
b) Đúng. Đây là quan điểm lớn, xuyên suốt của cách mạng Việt Nam, đúng trong cả thời chiến lẫn thời bình.
c) Sai. Nhận thức về nguy cơ chiến tranh, chạy đua vũ trang không phải chỉ đến thời Đổi mới mới có, nên nói đây là "điểm sáng tạo" riêng của thời kì Đổi mới là chưa chuẩn.
d) Đúng. Nội dung tư liệu phù hợp với đường lối đối ngoại của Việt Nam trong thời kì sau thống nhất đất nước, nhất là giai đoạn xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong bối cảnh quốc tế mới.
a) Tư liệu không nói đoàn kết Đông Dương là "tiền đề để gây dựng quan hệ với các cường quốc". Nội dung chính là đoàn kết khu vực, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để bảo vệ hòa bình và Tổ quốc.
b) Đây là quan điểm lớn, xuyên suốt của cách mạng Việt Nam, đúng trong cả thời chiến lẫn thời bình.
c) Nhận thức về nguy cơ chiến tranh, chạy đua vũ trang không phải chỉ đến thời Đổi mới mới có, nên nói đây là "điểm sáng tạo" riêng của thời kì Đổi mới là chưa chuẩn.
d) Nội dung tư liệu phù hợp với đường lối đối ngoại của Việt Nam trong thời kì sau thống nhất đất nước, nhất là giai đoạn xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong bối cảnh quốc tế mới.