Cho peptide X: Gly – Val – Lys – Glu. Trong các phát biểu sau về peptide X:
(a) Amino acid đầu N của X là Glu.
(b) Mỗi mol peptide X phản ứng tối đa với 5 mol HCl hoặc với 5 mol NaOH.
(c) Peptide X có khả năng hoà tan Cu(OH) trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch phức màu tím.
(d) Khi đặt các amino acid thành phần trong điện trường ở pH=6; Gly và Val hầu như không di chuyển, Glu di chuyển về phía cực (-); Lys di chuyển về phía cực (+) của điện trường.
Số phát biểu đúng là
Cho peptide X: Gly – Val – Lys – Glu. Trong các phát biểu sau về peptide X:
(a) Amino acid đầu N của X là Glu.
(b) Mỗi mol peptide X phản ứng tối đa với 5 mol HCl hoặc với 5 mol NaOH.
(c) Peptide X có khả năng hoà tan Cu(OH) trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch phức màu tím.
(d) Khi đặt các amino acid thành phần trong điện trường ở pH=6; Gly và Val hầu như không di chuyển, Glu di chuyển về phía cực (-); Lys di chuyển về phía cực (+) của điện trường.
Số phát biểu đúng là
(a) Amino acid đầu N của X là Glu.
(b) Mỗi mol peptide X phản ứng tối đa với 5 mol HCl hoặc với 5 mol NaOH.
(c) Peptide X có khả năng hoà tan Cu(OH) trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch phức màu tím.
(d) Khi đặt các amino acid thành phần trong điện trường ở pH=6; Gly và Val hầu như không di chuyển, Glu di chuyển về phía cực (-); Lys di chuyển về phía cực (+) của điện trường.
Số phát biểu đúng là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét peptide X: Gly – Val – Lys – Glu (đầu N là Gly, đầu C là Glu).
(a) Sai: amino acid đầu N là Gly (Glu ở đầu C).
(b) Đúng: Với NaOH: 1 COOH đầu C + 1 COOH bên cạnh của Glu + 3 liên kết peptide bị thủy phân trong kiềm = 5 mol NaOH. Với HCl: nhóm NH2 đầu N + nhóm NH2 bên cạnh của Lys + 3 liên kết peptide bị thủy phân trong axit (mỗi liên kết –CO–NH– tiêu thụ 1 mol HCl tạo muối amonium) = 5 mol HCl.
(c) Đúng: Peptide chứa liên kết peptide nên phản ứng biuret, hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo phức màu tím.
(d) Sai: Ở pH = 6, Glu (pI ≈ 3,2) mang điện tích âm nên di chuyển về cực (+); Lys (pI ≈ 9,7) mang điện tích dương nên di chuyển về cực (−). Phát biểu đảo ngược chiều di chuyển. Gly và Val ở dạng lưỡng cực trung hòa, hầu như không di chuyển (phần này đúng).
Vậy có 2 phát biểu đúng (b) và (c) → đáp án A, khớp với đáp án nguồn.
Xét peptide X: Gly – Val – Lys – Glu (đầu N là Gly, đầu C là Glu).
(a) Sai: amino acid đầu N là Gly (Glu ở đầu C).
(b) Đúng: Với NaOH: 1 COOH đầu C + 1 COOH bên cạnh của Glu + 3 liên kết peptide bị thủy phân trong kiềm = 5 mol NaOH. Với HCl: nhóm NH2 đầu N + nhóm NH2 bên cạnh của Lys + 3 liên kết peptide bị thủy phân trong axit (mỗi liên kết –CO–NH– tiêu thụ 1 mol HCl tạo muối amonium) = 5 mol HCl.
(c) Đúng: Peptide chứa liên kết peptide nên phản ứng biuret, hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo phức màu tím.
(d) Sai: Ở pH = 6, Glu (pI ≈ 3,2) mang điện tích âm nên di chuyển về cực (+); Lys (pI ≈ 9,7) mang điện tích dương nên di chuyển về cực (−). Phát biểu đảo ngược chiều di chuyển. Gly và Val ở dạng lưỡng cực trung hòa, hầu như không di chuyển (phần này đúng).
Vậy có 2 phát biểu đúng (b) và (c) → đáp án A, khớp với đáp án nguồn.