Cho phản ứng sau:

Hình từ đề gốc

Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Chất A trong cấu tạo trên là β-glucose.
b)
Sản phẩm của phản ứng có thể là hỗn hợp của methyl α-glucoside và methyl β-glucoside.
c)
Trong phản ứng trên, nguyên tử H trong nhóm –OH ở vị trí carbon số 1 của glucose bị thay thế bằng gốc –CH của alcohol.
d)
Chất B tồn tại ở cả hai dạng mạch vòng và dạng mạch hở.
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Phản ứng: glucose (dạng vòng) + HOCH3 (xúc tác HCl) → methyl glucoside + H2O. Đây là phản ứng tạo glycoside ở carbon số 1 (carbon anomeric).
a) Sai. Trong hình, nhóm –OH ở carbon số 1 của chất A hướng xuống dưới (ngược phía với nhóm –CH2OH ở C5), tức là dạng α-glucose, không phải β-glucose.
b) Đúng. Trong môi trường HCl, glucose mở vòng qua dạng mạch hở rồi đóng vòng lại, nên có thể tạo cả methyl α-glucoside lẫn methyl β-glucoside (hỗn hợp hai dạng anomers).
c) Sai. Trong phản ứng, nguyên tử H của nhóm –OH ở carbon số 1 của glucose KHÔNG bị thay thế; thực chất nhóm –OH ở C1 bị thay thế bằng gốc –OCH3 (glucose mất OH, alcohol mất H, tạo nước và liên kết acetal C1–O–CH3).
d) Sai. Chất B là methyl glucoside (acetal), là một glycoside ổn định; glycoside không mở vòng trở lại dạng mạch hở trong điều kiện thường nên chỉ tồn tại dạng mạch vòng (khác với glucose vốn có cân bằng vòng–mạch hở).
a) (AI giải đề cho tôi)
Nhóm –OH ở C1 của A hướng xuống dưới (ngược phía –CH2OH ở C5) nên A là α-glucose, không phải β-glucose.
b) (AI giải đề cho tôi)
Qua dạng mạch hở trong môi trường HCl, phản ứng với methanol tạo được cả methyl α-glucoside và methyl β-glucoside.
c) (AI giải đề cho tôi)
Nhóm –OH ở C1 của glucose bị thay bằng gốc –OCH3 (không phải chỉ H của –OH bị thay bằng –CH3); glucose mất OH, methanol mất H tạo H2O.
d) (AI giải đề cho tôi)
Chất B là methyl glucoside (acetal), chỉ tồn tại dạng mạch vòng, không mở vòng thành dạng mạch hở như glucose.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 - Đề Số 8

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:Phương pháp điều chế kim loại Na từ muối NaCl là
Xem →
Câu 15:NaHCO 3 được sử dụng làm bột nở do dễ phân hủy thành khí và hơi tạo ra các lỗ xốp trong bánh. Nếu sử dụng 8,4 gam NaHCO 3 thì có thể tạo ra
Xem →
Câu 16:Chất nào sau đây có thể làm mềm tính cứng vĩnh cửu của nước cứng
Xem →
Câu 17:Cấu hình electron của nguyên tử vanadi (Z = 23) ở trạng thái cơ bản là
Xem →
Câu 18:Ion phức nào sau đây có hình bát diện?
Xem →
Câu 19:Cho sơ đồ (1) biểu diễn sự điện phân dung dịch CuSO 4(aq) với điện cực trơ, sơ đồ (2) biểu diễn quá trình tinh luyện đồng (Cu) bằng phương p
Xem →
Câu 20:Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: - Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 mL dung dịch NaOH 4%. - Bước 2
Xem →
Câu 21:Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai khi nói về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất?
Xem →
Câu 22:Cho phản ứng sau: Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Xem →
Câu 23:Cho các amine: CH 3NH 2, CH 3NHCH 3, C 2H 5NH 2, CH 3NHC 2H 5, C 6H 5NH 2. Có bao nhiêu chất là amine bậc một trong các chất trên?
Xem →
Câu 24:Để xác định hàm lượng muối Fe(II) trong 1 mẫu dung dịch A có thể dùng dung dịch thuốc tím KMnO 4, phương trình ion như sau: + Người ta lấy 2
Xem →
Câu 25:Phản ứng phân hủy ethyl iodide trong pha khí xảy ra như sau: Dựa trên thông tin trong bảng, trả lời một số câu hỏi sau: Nhiệt độ Hằng số tốc
Xem →
Câu 26:Ở nước ta, nước mắm truyền thống được sản xuất thủ công từ cá cơm theo các giai đoạn chính như: - Giai đoạn 1: rửa sạch cá cơm rồi trộn cá v
Xem →
Câu 27:Nitrogen trifluoride (NF 3) là nguyên liệu được sử dụng trong việc sản xuất pin mặt trời. Phương trình hình thành nitrogen trifluoride được
Xem →
Câu 28:Một mẫu nước được thử nghiệm định tính để xác định sự có mặt của một số ion. Mẫu nước được cho vào 4 ống nghiệm, sau đó nhỏ mỗi loại thuốc t
Xem →