Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X () ancol Y + . Công thức của X là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
X () thủy phân trong NaOH cho ancol Y và , nên X là este của axit axetic: với có 2 nguyên tử C (vì ). Vậy X là (etyl axetat). Phương trình: . Các phương án A, B cho muối của axit khác (HCOONa, ); D không phải este. Đáp án khớp với đáp án nguồn (C).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh - Lần 2

96 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (96 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 32:Cho công thức peptide X được biểu diễn như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p10 f2] Khi thủy phân hoàn toàn peptide X trên thì thu được bao nhiê
Xem →
Câu 33:Phần trăm khối lượng nitrogen trong benzenamine là a\%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Xem →
Câu 34:Xăng sinh học E10 chứa 10\% ethanol (C 2H 5OH) về thể tích còn lại là xăng truyền thống. Giả thuyết xăng truyền thống chỉ chứa alkane là iso
Xem →
Câu 35:Tinh thể CuSO 4.5H 2O (Copper(II) sulfate pentahydrate) là hóa chất đa dụng, ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp (thuốc trừ nấm, thuốc diệt
Xem →
Câu 36:Trong phức chất [Cu(OH) 2(H 2O) 4 ], số loại phối tử và điện tích phức chất lần lượt là
Xem →
Câu 37:Vôi sống có tính hút ẩm mạnh nên được sử dụng để làm khô khí trong phòng thí nghiệm. Không sử dụng vôi sống để làm khô khí nào sau đây?
Xem →
Câu 38:Cho phản ứng sau: Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
Xem →
Câu 39:Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X (C 4H 8O 2) NaOH,\ t o ancol Y + CH 3COONa. Công thức của X là
Xem →
Câu 40:Tên thay thế của amine CH 3CH 2NH 2 là
Xem →
Câu 41:Phương trình hoá học (trong điều kiện thích hợp) nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện?
Xem →
Câu 42:Cho tripeptide X có công thức cấu tạo như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p6 f2] Cho các nhận định sau: (1) Công thức cấu tạo của X là Val-Ala-
Xem →
Câu 43:Cho biết: E 0 Al 3+ /Al = -1 , 676 V; E 0 Zn 2+ /Zn = -0 , 763 V; E 0 Pb 2+ /Pb = -0 , 126 V; E 0 Cu 2+ /Cu = +0 , 340 V. Trong các pin điện
Xem →
Câu 44:Cho các phát biểu sau: (a) Ở điều kiện thường, maltose là chất rắn, có vị ngọt và dễ tan trong nước. (b) Cellulose và tinh bột có cùng công
Xem →
Câu 45:Cho cân bằng hoá học: H 2(g) + I 2(g) 2HI(g); r H 0 298 > 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi
Xem →
Câu 46:Phức chất [Co(NH₃)₄Cl₂]⁺ có cấu trúc như hình dưới đây: Có bao nhiêu liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử trong phức
Xem →