Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh - Lần 2 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh với 96 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 96 câu hỏi trong Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh - Lần 2

  1. Câu 1: Chromium được sử dụng để cắt thủy tinh có thể được giải thích dựa vào tính chất vật lí nào?
  2. Câu 1: Trong phức chất [ Cu(OH) 2(H 2O) 4 ], số loại phối tử và điện tích phức chất lần lượt là:
  3. Câu 1: Vôi sống có tính hút ẩm mạnh nên được sử dụng để làm khô khí trong phòng thí nghiệm. Không sử dụng vôi sống để làm khô khí nào sau đây?
  4. Câu 1: Cho phản ứng sau: [Hình cần kiểm tra lại: p1 f1] Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
  5. Câu 1: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X\ (C 4H 8O 2) NaOH,\ t 0 alcohol Y + CH 3COONa . Công thức của X là
  6. Câu 1: Tên thay thế của amine CH 3CH 2NH 2 là
  7. Câu 1: Phương trình hoá học (trong điều kiện thích hợp) nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện?
  8. Câu 1: Cho tripeptide X có công thức cấu tạo như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p1 f2] Cho các nhận định sau: (1) Công thức cấu tạo của X là Val-Ala-Gly. (2) Trong phân tử X, amino acid đầu
  9. Câu 1: Cho biết: E 0 Al 3+ /Al = -1 , 676\ V; E 0 Zn 2+ /Zn = -0 , 763\ V ; E 0 Pb 2+ /Pb = -0 , 126\ V ; E 0 Cu 2+ /Cu = +0 , 340\ V. Trong các pin điện hoá sau, pin nào có sức điện động
  10. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Ở điều kiện thường, maltose là chất rắn, có vị ngọt và dễ tan trong nước. (b) Cellulose và tinh bột có cùng công thức phân tử và phân tử khối trung bình.
  11. Câu 1: Cho cân bằng hoá học: H 2\,(g) + I 2\,(g) 2HI\,(g); r H o 298 > 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi
  12. Câu 1: Phức chất [Co(NH 3) 4Cl 2] + có cấu trúc như hình dưới đây: Có bao nhiêu liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử trong phức chất đó?
  13. Câu 1: Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử ca
  14. Câu 1: Trước đây người ta thường cho formol vào bánh phở, bún để làm trắng và tạo độ dai, tuy nhiên do formol có tác hại với sức khoẻ con người nên hiện nay đã bị cấm sử dụng trong thực p
  15. Câu 1: Tính biến thiên enthalpy của phản ứng sau: 2NaHCO 3(s) Na 2CO 3(s) + CO 2(g) + H 2O(l) Biết nhiệt tạo thành chuẩn ( f H o 298 ) của: NaHCO 3(s) = -950 , 8\ kJ/mol; Na 2CO 3(s) = -1
  16. Câu 1: Nguyên tử Fe nhường đi 3 electron thì tạo thành ion Fe 3+ có cấu hình electron [Ar]3d 5. Số hiệu của nguyên tử Fe trong bảng tuần hoàn là bao nhiêu?
  17. Câu 1: Một học sinh tiến hành thí nghiệm: thả một đinh sắt nặng m 1 gam đã được đánh sạch bề mặt vào cốc chứa dung dịch CuSO 4 màu xanh. Sau một thời gian thấy toàn bộ lượng Cu sinh ra đã
  18. Câu 1: Khi tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch AgNO₃ với hai điện cực than chì (graphite), một nhóm học sinh đã đưa ra đề xuất “Có thể thay điện cực than chì bằng điện cực bạc vì bạc
  19. Câu 1: Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tờ, chai đựng nước uống, hộp đựng
  20. Câu 1: Trong công nghiệp, thép được sản xuất từ gang bằng phương pháp thổi khí oxygen vào gang nóng chảy trong lò luyện thép nhằm loại bỏ các tạp chất như C, Si, Mn,... Các oxide dạng khí
  21. Câu 1: Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ đơn chức mạch hở có công thức C 4H 8O 2?
  22. Câu 1: Cho công thức peptide X được biểu diễn như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p5 f1] Khi thủy phân hoàn toàn peptide X trên thì thu được bao nhiêu amino acid khác nhau?
  23. Câu 1: Phần trăm khối lượng nitrogen trong benzenamine là a\%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
  24. Câu 1: Xăng sinh học E10 chứa 10\% ethanol (C 2H 5OH) về thể tích còn lại là xăng truyền thống. Giả thiết xăng truyền thống chỉ chứa alkane là isooctane (C 8H 18 ) có d = 0,7 g/cm 3. Một
  25. Câu 1: Tinh thể CuSO 4.5H 2O (Copper(II) sulfate pentahydrate) là hóa chất đa dụng, ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp (thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ), nuôi trồng thủy sản (diệt tảo, khử
  26. Câu 1: Sự có mặt của ion NH 4 + trong nước uống làm cản trở quá trình vận chuyển oxygen của hồng cầu, dẫn đến thiếu máu và ảnh hưởng đến hệ thần kinh. Trong xử lí nước sinh hoạt, người ta
  27. Câu 1: Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tờ, chai đựng nước uống, hộp đựng
  28. Câu 1: Trong công nghiệp, thép được sản xuất từ gang bằng phương pháp thổi khí oxygen vào gang nóng chảy trong lò luyện thép nhằm loại bỏ các tạp chất như C, Si, Mn,... Các oxide dạng khí
  29. Câu 1: Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng CaCO 3. Để xác định hàm lượng CaCO 3 trong vỏ trứng, các bước thí nghiệm được tiến hành như sau: Bước 1: Cân 2,0 gam vỏ trứng khô, đã làm sạch, hoà
  30. Câu 1: Benzocain là chất gây tê cục bộ. Nó là thành phần hoạt chất trong nhiều loại thuốc mỡ gây tê không kê đơn như các sản phẩm trị loét miệng thương hiệu Orajel. Benzocain được tổng hợ
  31. Câu 1: Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có công thức C₄H₈O₂ ?
  32. Câu 1: Cho công thức peptide X được biểu diễn như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p10 f2] Khi thủy phân hoàn toàn peptide X trên thì thu được bao nhiêu amino acid khác nhau ?
  33. Câu 1: Phần trăm khối lượng nitrogen trong benzenamine là a\%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
  34. Câu 1: Xăng sinh học E10 chứa 10\% ethanol (C 2H 5OH) về thể tích còn lại là xăng truyền thống. Giả thuyết xăng truyền thống chỉ chứa alkane là isooctane (C 8H 18 ) có d = 0,7 g/cm 3. Một
  35. Câu 1: Tinh thể CuSO 4.5H 2O (Copper(II) sulfate pentahydrate) là hóa chất đa dụng, ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp (thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ), nuôi trồng thủy sản (diệt tảo, khử
  36. Câu 1: Trong phức chất [Cu(OH) 2(H 2O) 4 ], số loại phối tử và điện tích phức chất lần lượt là
  37. Câu 1: Vôi sống có tính hút ẩm mạnh nên được sử dụng để làm khô khí trong phòng thí nghiệm. Không sử dụng vôi sống để làm khô khí nào sau đây?
  38. Câu 1: Cho phản ứng sau: Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
  39. Câu 1: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X (C 4H 8O 2) NaOH,\ t o ancol Y + CH 3COONa. Công thức của X là
  40. Câu 1: Tên thay thế của amine CH 3CH 2NH 2 là
  41. Câu 1: Phương trình hoá học (trong điều kiện thích hợp) nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện?
  42. Câu 1: Cho tripeptide X có công thức cấu tạo như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p6 f2] Cho các nhận định sau: (1) Công thức cấu tạo của X là Val-Ala-Gly. (2) Trong phân tử X, amino acid đầu
  43. Câu 1: Cho biết: E 0 Al 3+ /Al = -1 , 676 V; E 0 Zn 2+ /Zn = -0 , 763 V; E 0 Pb 2+ /Pb = -0 , 126 V; E 0 Cu 2+ /Cu = +0 , 340 V. Trong các pin điện hoá sau, pin nào có suất điện động chuẩ
  44. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Ở điều kiện thường, maltose là chất rắn, có vị ngọt và dễ tan trong nước. (b) Cellulose và tinh bột có cùng công thức phân tử và phân tử khối trung bình.
  45. Câu 1: Cho cân bằng hoá học: H 2(g) + I 2(g) 2HI(g); r H 0 298 > 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi
  46. Câu 1: Phức chất [Co(NH₃)₄Cl₂]⁺ có cấu trúc như hình dưới đây: Có bao nhiêu liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử trong phức chất đó?
  47. Câu 1: Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử ca
  48. Câu 1: Trước đây người ta thường cho formol vào bánh phở, bún để làm trắng và tạo độ dai, tuy nhiên do formol có tác hại với sức khỏe con người nên hiện nay đã bị cấm sử dụng trong thực p
  49. Câu 1: Tính biến thiên enthalpy của phản ứng sau: 2NaHCO₃(s) → Na₂CO₃(s) + CO₂(g) + H₂O(l) Biết nhiệt tạo thành chuẩn ( f H o 298 ) của: NaHCO₃(s) = -950,8 kJ/mol; Na₂CO₃(s) = -1130,7 kJ/
  50. Câu 1: Nguyên tử Fe nhường đi 3 electron thì tạo thành ion Fe³⁺ có cấu hình electron [Ar]3d⁵. Số hiệu của nguyên tử Fe trong bảng tuần hoàn là bao nhiêu ?

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh - Lần 2

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh với 96 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

50 phút
96 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiKỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh - Lần 2
Cấu trúc & Thời lượng96 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 67 câu (tối đa 16,75 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 12 câu (tối đa 12 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần IV (Tự luận): 17 câu (tối đa 17 điểm — Đối chiếu hướng dẫn giải chi tiết)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Tĩnh • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi • Hóa học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (96 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Chromium được sử dụng để cắt thủy tinh có thể được giải thích dựa vào tính chất vật lí nào?
A.
Tính cứng.
B.
Tính dẫn điện.
C.
Tính dẻo.
D.
Tính dẫn nhiệt.
Trong phức chất , số loại phối tử và điện tích phức chất lần lượt là:
A.
4; +2.
B.
6; +0.
C.
2; 0.
D.
2; +2.
Vôi sống có tính hút ẩm mạnh nên được sử dụng để làm khô khí trong phòng thí nghiệm. Không sử dụng vôi sống để làm khô khí nào sau đây?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho phản ứng sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
A.
phản ứng thế.
B.
phản ứng reforming.
C.
phản cracking.
D.
phản ứng hydrogen hóa.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: alcohol Y + . Công thức của X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Xem đầy đủ toàn bộ 91 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 96)
Phương trình hoá học (trong điều kiện thích hợp) nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho tripeptide X có công thức cấu tạo như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p1_f2]

Cho các nhận định sau:
(1) Công thức cấu tạo của X là Val-Ala-Gly.
(2) Trong phân tử X, amino acid đầu N là Gly, đầu C là Val.
(3) Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được tối đa 2 dipeptide.
(4) Phân tử X tác dụng với NaOH với tỉ lệ mol 1:2.
Số nhận định đúng là bao nhiêu?
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
1.
Cho biết: ; ; ; .
Trong các pin điện hoá sau, pin nào có sức điện động chuẩn lớn nhất?
A.
Pin Zn-Pb.
B.
Pin Pb-Cu.
C.
Pin Zn-Cu.
D.
Pin Al-Zn.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, maltose là chất rắn, có vị ngọt và dễ tan trong nước.
(b) Cellulose và tinh bột có cùng công thức phân tử và phân tử khối trung bình.
(c) Thuỷ phân hoàn toàn maltose chỉ thu được glucose.
(d) Phân tử glucose và fructose đều chứa nhóm chức hydroxyl và nhóm chức carbonyl.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
1.
C.
4.
D.
2.
Cho cân bằng hoá học: ; .
Cân bằng không bị chuyển dịch khi
A.
tăng nhiệt độ của hệ.
B.
giảm nồng độ HI.
C.
tăng nồng độ .
D.
giảm áp suất chung của hệ.
Phức chất có cấu trúc như hình dưới đây:

Hình từ đề gốc

Có bao nhiêu liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử trong phức chất đó?
A.
6.
B.
5.
C.
3.
D.
4.
Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân , , , , ,
A.
1.
B.
2.
C.
4.
D.
3.
Trước đây người ta thường cho formol vào bánh phở, bún để làm trắng và tạo độ dai, tuy nhiên do formol có tác hại với sức khoẻ con người nên hiện nay đã bị cấm sử dụng trong thực phẩm. Formol là chất nào sau đây?
A.
Methanol.
B.
Phenol.
C.
Formaldehyde.
D.
Acetone.
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng sau:

Biết nhiệt tạo thành chuẩn của: ; ; ; .
A.
-102,8 kJ.
B.
102,8 kJ.
C.
91,6 kJ.
D.
-91,6 kJ.
Nguyên tử Fe nhường đi 3 electron thì tạo thành ion có cấu hình electron . Số hiệu của nguyên tử Fe trong bảng tuần hoàn là bao nhiêu?
A.
24.
B.
25.
C.
26.
D.
23.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm: thả một đinh sắt nặng gam đã được đánh sạch bề mặt vào cốc chứa dung dịch màu xanh. Sau một thời gian thấy toàn bộ lượng Cu sinh ra đã bám vào “đinh sắt”. Lấy “đinh sắt” ra khỏi cốc dung dịch, sấy khô, đem cân được gam.
Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng diễn ra trong cốc là: .
(b) Khi so sánh khối lượng đinh sắt thì thu được m₂ < m₁.
(c) Nếu thay đinh sắt ban đầu bằng thanh kẽm thì màu xanh của dung dịch cũng thay đổi.
(d) Trong thí nghiệm trên, có xảy ra cả quá trình ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa học.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Khi tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch AgNO₃ với hai điện cực than chì (graphite), một nhóm học sinh đã đưa ra đề xuất “Có thể thay điện cực than chì bằng điện cực bạc vì bạc dẫn điện tốt hơn mà quá trình điện phân vẫn không thay đổi bản chất phản ứng xảy ra ở các điện cực”. Một số nhận định với đề xuất trên được đưa ra như sau:
(1) Khi thay điện cực than chì bằng điện cực bạc thì ion Ag⁺ vẫn bị khử ở cathode.
(2) Khi thay điện cực than chì bằng điện cực bạc thì ở anode sẽ xảy ra quá trình oxi hóa Ag.
(3) Nếu thay điện cực than chì bằng điện cực bạc thì phương trình phản ứng điện phân xảy ra vẫn không thay đổi.
(4) Nếu thay điện cực than chì bằng điện cực bạc thì khi quá trình điện phân xảy ra số mol AgNO₃ trong dung dịch điện phân sẽ giảm dần.
Số nhận định đúng là
A.
1.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tờ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm.
PET có công thức cấu tạo và kí hiệu như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p8_f1]
a.
Tờ được chế tạo từ PET thuộc loại tờ tổng hợp; bền trong cả môi trường acid và base.
b.
Phản ứng tổng hợp PET từ terephthalic acid và ethylene glycol thuộc loại phản ứng trùng hợp.
c.
PET thuộc loại polymer có cấu tạo mạch không phân nhánh.
d.
Trong phản ứng điều chế PET, phân tử nước tách ra được tạo thành từ nhóm -OH của ethylene glycol và nguyên tử H của nhóm carboxyl.
Trong công nghiệp, thép được sản xuất từ gang bằng phương pháp thổi khí oxygen vào gang nóng chảy trong lò luyện thép nhằm loại bỏ các tạp chất như C, Si, Mn,... Các oxide dạng khí (CO, SO) sẽ thoát ra ngoài, trong khi các oxide dạng rắn (SiO, MnO) sẽ kết hợp với chất phụ gia tạo thành xỉ nhẹ nổi lên trên bề mặt thép lỏng để tách ra.
Một số phản ứng xảy ra trong quá trình luyện thép như sau:



a.
Oxygen đóng vai trò là chất oxi hóa trong quá trình luyện thép.
b.
Mục đích của quá trình luyện thép là làm giảm hàm lượng carbon trong gang.
c.
Các oxide như SiO, MnO tham gia tạo lớp xỉ lắng xuống và được tách ra khỏi bề mặt thép lỏng.
d.
Quá trình luyện thép không làm phát thải khí gây tác động xấu đến môi trường sống.
Cho công thức peptide X được biểu diễn như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]

Khi thủy phân hoàn toàn peptide X trên thì thu được bao nhiêu amino acid khác nhau?
Phần trăm khối lượng nitrogen trong benzenamine là a\%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Xăng sinh học E10 chứa 10\% ethanol (CHOH) về thể tích còn lại là xăng truyền thống. Giả thiết xăng truyền thống chỉ chứa alkane là isooctane (CH) có d = 0,7 g/cm. Một xe máy trung bình di chuyển 1 km cần một nhiệt lượng chuyển vào động cơ là 230 kJ. Gọi V và V lần lượt là thể tích (lít) xăng truyền thống và xăng E10 cần dùng để một chiếc xe máy di chuyển hết quãng đường 100 km. Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ không đổi là 28\%; d(CHOH) = 0,8 g/cm.

Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol):

ChấtCH(l)CHOH(l)CO(g)HO(l)
(kJ)-259,2-277,6-393,5-285,8


Tính tỉ số (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Tinh thể CuSO.5HO (Copper(II) sulfate pentahydrate) là hóa chất đa dụng, ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp (thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ), nuôi trồng thủy sản (diệt tảo, khử trùng nước), công nghiệp mạ điện. Để thu được tinh thể CuSO.5HO người ta tiến hành nung 500 gam một mẫu quặng malachite có thành phần chính là Cu(OH).CuCO (còn lại là tạp chất trơ) trong không khí đến khối lượng không đổi. Cho toàn bộ lượng chất rắn thu được (gồm CuO và tạp chất trơ) vào cốc thủy tinh, sau đó cho từ từ dung dịch HSO 19,6\% vào cốc cho đến khi chất rắn không tan thêm được nữa thì dừng lại, lọc bỏ tạp chất trơ thu được dung dịch X. Làm lạnh toàn bộ dung dịch X xuống 10 C thu được dung dịch Y có nồng độ 20,61\% và tách ra m gam tinh thể CuSO.5HO. Biết trong quặng malachite thì Cu chiếm 40,96\% về khối lượng. Giá trị của m là? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Sự có mặt của ion NH trong nước uống làm cản trở quá trình vận chuyển oxygen của hồng cầu, dẫn đến thiếu máu và ảnh hưởng đến hệ thần kinh. Trong xử lí nước sinh hoạt, người ta sử dụng quá trình nitrate hóa để chuyển hóa NH thành NO, sau đó áp dụng quá trình khử nitrate để chuyển NO thành khí N, giúp loại bỏ hoàn toàn nitrogen ra khỏi nước. Phương trình xử lí như sau:

Quá trình nitrate hóa (hiệu suất 95\%): NH + 2O NO + 2H + HO (1)

Khử nitrate thành khí N (hiệu suất 85\%): 2NO + 10e + 12H N + 6HO (2)

Một nhà máy xử lí nước sinh hoạt có bể chứa 800 m nước bị nhiễm ammonium với nồng độ 56 mg/L theo quy trình 2 bước như trên. Thể tích khí O tối thiểu cần cung cấp cho quá trình xử lí là a m, lượng khí N tạo thành là b m. Tính tổng a + b. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, thể tích khí tính ở điều kiện chuẩn).
Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tờ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm.
PET có công thức cấu tạo và kí hiệu như sau:
Hình từ đề gốc
a.
Tờ được chế tạo từ PET thuộc loại tờ tổng hợp; bền trong cả môi trường acid và base.
b.
Phản ứng tổng hợp PET từ terephthalic acid và ethylene glycol thuộc loại phản ứng trùng hợp.
c.
PET thuộc loại polymer có cấu tạo mạch không phân nhánh.
d.
Trong phản ứng điều chế PET, phân tử nước tách ra được tạo thành từ nhóm -OH của ethylene glycol và nguyên tử H của nhóm carboxyl.
Trong công nghiệp, thép được sản xuất từ gang bằng phương pháp thổi khí oxygen vào gang nóng chảy trong lò luyện thép nhằm loại bỏ các tạp chất như C, Si, Mn,... Các oxide dạng khí (CO₂, SO₂) sẽ thoát ra ngoài, trong khi các oxide dạng rắn (SiO₂, MnO) sẽ kết hợp với chất phụ gia tạo thành xỉ nhẹ nổi lên trên bề mặt thép lỏng để tách ra.
Một số phản ứng xảy ra trong quá trình luyện thép như sau:



a.
Oxygen đóng vai trò là chất oxi hóa trong quá trình luyện thép.
b.
Mục đích của quá trình luyện thép là làm giảm hàm lượng carbon trong gang.
c.
Các oxide như SiO₂, MnO tham gia tạo lớp xỉ lắng xuống và được tách ra khỏi bề mặt thép lỏng.
d.
Quá trình luyện thép không làm phát thải khí gây tác động xấu đến môi trường sống.
Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng CaCO. Để xác định hàm lượng CaCO trong vỏ trứng, các bước thí nghiệm được tiến hành như sau:

Bước 1: Cân 2,0 gam vỏ trứng khô, đã làm sạch, hoà tan hoàn toàn trong 50 mL dung dịch HCl 0,1 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 50 mL dung dịch X.

Bước 2: Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X bằng dung dịch NaOH chuẩn với chỉ thị phenolphthalein.

Kết quả chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X khi sử dụng dung dịch chuẩn NaOH 0,01 M được ghi trong bảng sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]

Lần 1Lần 2Lần 3
Thể tích NaOH (mL)3,94,14,0


Giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl, chấp nhận sai số chuẩn độ không đáng kể, các thành phần khác trong vỏ trứng không ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.
a.
Trong quá trình chuẩn độ, dụng cụ (1) chứa chất cần chuẩn độ và dụng cụ (2) chứa chất chuẩn độ.
b.
Trong quá trình chuẩn độ, thời điểm kết thúc chuẩn độ là dung dịch trong dụng cụ (2) bắt đầu xuất hiện màu hồng.
c.
Để quá trình chuẩn độ đạt độ chính xác cao thì quá trình chuẩn độ học sinh cần lắc nhẹ dụng cụ (2) khi nhỏ dung dịch từ dụng cụ (1).
d.
Kết quả thí nghiệm xác định được hàm lượng phần trăm khối lượng của CaCO trong vỏ trứng nhỏ hơn 76\%.
Benzocain là chất gây tê cục bộ. Nó là thành phần hoạt chất trong nhiều loại thuốc mỡ gây tê không kê đơn như các sản phẩm trị loét miệng thương hiệu Orajel.

Benzocain được tổng hợp từ nguyên liệu ban đầu là toluidin qua nhiều phản ứng, đơn giản hoá quá trình theo sơ đồ sau:

Hình từ đề gốc

Cho biết số sóng hấp thu đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Liên kếtO-H (alcohol)O-H (carboxylic acid)C=O (ester, carboxylic acid)C-O (ester)
Số sóng (cm)3650 - 32003300 - 25001780 – 16501300 - 1000
a.
Cả toluidin và benzocain đều tạo được liên kết hydrogen với nước.
b.
Trên phổ hồng ngoại của benzocain, tín hiệu (peak) ở 1700 cm đặc trưng cho liên kết C-O.
c.
Benzocain có tính lưỡng tính vì vừa tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH.
d.
Để sản xuất một lô thuốc benzocain gồm 2000 lọ (mỗi lọ chứa 25 gam benzocain) thì cần dùng 43,2 kg toluidin. Biết hiệu suất mỗi quá trình là 75\%. (Kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười)
Cho công thức peptide X được biểu diễn như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p10_f2]

Khi thủy phân hoàn toàn peptide X trên thì thu được bao nhiêu amino acid khác nhau ?
Phần trăm khối lượng nitrogen trong benzenamine là a\%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Xăng sinh học E10 chứa 10\% ethanol (CHOH) về thể tích còn lại là xăng truyền thống. Giả thuyết xăng truyền thống chỉ chứa alkane là isooctane (CH) có d = 0,7 g/cm. Một xe máy trung bình di chuyển 1 km cần một nhiệt lượng chuyển vào động cơ là 230 kJ. Gọi V và V lần lượt là thể tích (lít) xăng truyền thống và xăng E10 cần dùng để một chiếc xe máy di chuyển hết quãng đường 100 km. Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ không đổi là 28\%; d(CHOH) = 0,8 g/cm.
Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol):

ChấtCH(l)CHOH(l)CO(g)HO(l)
(kJ)-259,2-277,6-393,5-285,8


Tính tỉ số (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Tinh thể CuSO.5HO (Copper(II) sulfate pentahydrate) là hóa chất đa dụng, ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp (thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ), nuôi trồng thủy sản (diệt tảo, khử trùng nước), công nghiệp mạ điện. Để thu được tinh thể CuSO.5HO người ta tiến hành nung 500 gam một mẫu quặng malachite có thành phần chính là Cu(OH).CuCO (còn lại là tạp chất tro) trong không khí đến khối lượng không đổi. Cho toàn bộ lượng chất rắn thu được (gồm CuO và tạp chất tro) vào cốc thủy tinh, sau đó cho từ từ dung dịch HSO 19,6\% vào cốc cho đến khi chất rắn không tan thêm được nữa thì dừng lại, lọc bỏ tạp chất tro thu được dung dịch X. Làm lạnh toàn bộ dung dịch X xuống 10 C thu được dung dịch Y có nồng độ 20,61\% và tách ra m gam tinh thể CuSO.5HO. Biết trong quặng malachite thì Cu chiếm 40,96\% về khối lượng. Giá trị của m là ? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Trong phức chất , số loại phối tử và điện tích phức chất lần lượt là
A.
4; +2.
B.
6; +0.
C.
2; 0.
D.
2; +2.
Vôi sống có tính hút ẩm mạnh nên được sử dụng để làm khô khí trong phòng thí nghiệm. Không sử dụng vôi sống để làm khô khí nào sau đây?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho phản ứng sau:
Hình từ đề gốc
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
A.
phản ứng thế.
B.
phản ứng reforming.
C.
phản cracking.
D.
phản ứng hydrogen hóa.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X () ancol Y + . Công thức của X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Phương trình hoá học (trong điều kiện thích hợp) nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho tripeptide X có công thức cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p6_f2]
Cho các nhận định sau:
(1) Công thức cấu tạo của X là Val-Ala-Gly.
(2) Trong phân tử X, amino acid đầu N là Gly, đầu C là Val.
(3) Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được tối đa 2 dipeptide.
(4) Phân tử X tác dụng với NaOH với tỉ lệ mol 1:2.
Số nhận định đúng là bao nhiêu?
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
1.
Cho biết: V; V; V; V.
Trong các pin điện hoá sau, pin nào có suất điện động chuẩn lớn nhất?
A.
Pin Zn-Pb.
B.
Pin Pb-Cu.
C.
Pin Zn-Cu.
D.
Pin Al-Zn.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, maltose là chất rắn, có vị ngọt và dễ tan trong nước.
(b) Cellulose và tinh bột có cùng công thức phân tử và phân tử khối trung bình.
(c) Thuỷ phân hoàn toàn maltose chỉ thu được glucose.
(d) Phân tử glucose và fructose đều chứa nhóm chức hydroxyl và nhóm chức carbonyl.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
1.
C.
4.
D.
2.
Cho cân bằng hoá học: ; .
Cân bằng không bị chuyển dịch khi
A.
tăng nhiệt độ của hệ.
B.
giảm nồng độ HI.
C.
tăng nồng độ H.
D.
giảm áp suất chung của hệ.
Phức chất [Co(NH₃)₄Cl₂]⁺ có cấu trúc như hình dưới đây:
Hình từ đề gốc
Có bao nhiêu liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử trong phức chất đó?
A.
6.
B.
5.
C.
3.
D.
4.
Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân , , , , , ·
A.
1.
B.
2.
C.
4.
D.
3.
Trước đây người ta thường cho formol vào bánh phở, bún để làm trắng và tạo độ dai, tuy nhiên do formol có tác hại với sức khỏe con người nên hiện nay đã bị cấm sử dụng trong thực phẩm. Formol là chất nào sau đây?
A.
Methanol.
B.
Phenol.
C.
Formaldehyde.
D.
Acetone.
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng sau: 2NaHCO₃(s) → Na₂CO₃(s) + CO₂(g) + H₂O(l)
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của: NaHCO₃(s) = -950,8 kJ/mol; Na₂CO₃(s) = -1130,7 kJ/mol; CO₂(g) = -393,5 kJ/mol; H₂O(l) = -285,8 kJ/mol.
A.
-102,8 kJ.
B.
102,8 kJ.
C.
91,6 kJ.
D.
-91,6 kJ.
Nguyên tử Fe nhường đi 3 electron thì tạo thành ion Fe³⁺ có cấu hình electron [Ar]3d⁵. Số hiệu của nguyên tử Fe trong bảng tuần hoàn là bao nhiêu ?
A.
24.
B.
25.
C.
26.
D.
23.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm : thả một đinh sắt nặng m₁ gam đã được đánh sạch bề mặt vào cốc chứa dung dịch CuSO₄ màu xanh. Sau một thời gian thấy toàn bộ lượng Cu sinh ra đã bám vào “đinh sắt”. Lấy “đinh sắt” ra khỏi cốc dung dịch, sấy khô, đem cân được m₂ gam. Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng diễn ra trong cốc là: 2Fe(s) + 3Cu²⁺(aq) ⟶ 2Fe³⁺(aq) + 3Cu(s).
(b) Khi so sánh khối lượng đinh sắt thì thu được m₂ < m₁.
(c) Nếu thay đinh sắt ban đầu bằng thanh kẽm thì màu xanh của dung dịch cũng thay đổi.
(d) Trong thí nghiệm trên, có xảy ra cả quá trình ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa học.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Khi tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch AgNO₃ với hai điện cực than chì (graphite), một
Kim loại tungsten (W) được dùng làm dây tóc bóng đèn sợi đốt. Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của kim loại tungsten?
A.
Nhiệt độ nóng chảy cao.
B.
Tính dẻo cao.
C.
Khả năng dẫn điện tốt.
D.
Độ cứng cao.
Phức chất có cấu tạo như hình sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p13_f1]
Số liên kết cho – nhận mà nguyên tử trung tâm iron tạo được với các phối tử là
A.
5.
B.
3.
C.
4.
D.
6.
Khi cho dung dịch HCl vào dung dịch X thấy giải phóng khí làm đục nước vôi trong, còn nếu cho dung dịch vào dung dịch X thấy xuất hiện kết tủa. Dung dịch X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho phản ứng: . Tên thay thế của chất X là
A.
ethanol.
B.
ethanoic acid.
C.
methanal.
D.
ethanal.
Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Chất nào sau đây là amine bậc một?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Nhôm (Al) là kim loại có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Trong công nghiệp, Al được sản xuất từ quặng bauxite theo sơ đồ sau:
Quặng bauxite .
Phương pháp nào đã được sử dụng trong quá trình khử thành Al?
A.
Thủy luyện.
B.
Nhiệt luyện.
C.
Điện phân nóng chảy.
D.
Điện phân dung dịch.
Cho các phát biểu sau:
(1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím.
(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
(4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Cho biết: V; V; V; V.
Trong các pin điện hoá sau, pin nào có suất điện động chuẩn lớn nhất?
A.
Pin Zn-Pb.
B.
Pin Pb-Cu.
C.
Pin Zn-Ag.
D.
Pin Pb-Ag.
Cho các phát biểu sau:
(1) Glucose và fructose không tham gia phản ứng thủy phân.
(2) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.
(3) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là .
(4) Fructose chuyển hóa thành glucose trong môi trường kiềm.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Cho cân bằng hoá học: .
Cân bằng chuyển dịch về phía thuận khi
A.
tăng nhiệt độ của hệ.
B.
giảm nồng độ N₂.
C.
tăng nồng độ NH₃.
D.
tăng áp suất chung của hệ.
Phức chất có dạng hình học là
A.
vuông phẳng.
B.
tứ diện.
C.
bát diện.
D.
đường thẳng.
Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phần trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Gốc tự do là tiểu phần trung gian có electron chưa ghép đôi, thường trung hòa về điện. Có bao nhiêu gốc tự do trong số các tiểu phần sau: , , , , , ?
A.
1.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Trước đây, một số cơ sở sản xuất đã từng sử dụng chất X có tính sát khuẩn mạnh để bảo quản thực phẩm, tuy nhiên chất này độc và gây hại cho sức khỏe nên đã bị cấm sử dụng trong thực phẩm. Trong công thức cấu tạo X có nhóm –OH liên kết trực tiếp với vòng benzene. Chất X có tên gọi là
A.
ethanol.
B.
phenol.
C.
formol.
D.
acetone.
Nhiệt tạo thành chuẩn của CaCO₃(s), CaO(s) và CO₂(g) lần lượt là –1207,0 kJ·mol⁻¹; –635,0 kJ·mol⁻¹ và –393,5 kJ·mol⁻¹. Trong công nghiệp, phản ứng nhiệt phân CaCO₃ được dùng để sản xuất CaO theo phản ứng sau:

Nhận xét nào sau đây đúng?
A.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là –178,5 kJ; phản ứng toả nhiệt.
B.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là +178,5 kJ; phản ứng thu nhiệt.
C.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là –178,5 kJ; phản ứng thu nhiệt.
D.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là +178,5 kJ; phản ứng toả nhiệt.
Sắt (iron) là một kim loại chuyển tiếp quan trọng, có vai trò thiết yếu trong đời sống và công nghiệp. Trong bảng tuần hoàn, sắt thuộc ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB. Cấu hình electron của nguyên tử sắt ở trạng thái cơ bản là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh Cu (đồng nguyên chất) vào dung dịch FeCl₃.
(b) Để miếng sắt tây (Fe tráng Sn) bị trầy xước sâu tới lớp Fe bên trong vào dung dịch NaCl.
(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch H₂SO₄ loãng, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch CuSO₄.
(d) Để miếng gang (hợp kim của Fe và C) trong không khí ẩm.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa học là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
1.
Khi tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO₄ bằng hai điện cực than chì (graphite), một nhóm học sinh đã đưa ra đề xuất “Có thể thay điện cực than chì bằng điện cực đồng vì đồng dẫn điện tốt hơn mà quá trình điện phân vẫn không thay đổi bản chất phản ứng xảy ra ở các điện cực”.
Một số nhận định đồng tình và không đồng tình về đề xuất này được đưa ra như sau:
(1) Khi thay điện cực than chì bằng điện cực đồng thì ion Cu²⁺ vẫn bị khử ở cathode.
(2) Khi thay điện cực than chì bằng điện cực đồng thì ở anode sẽ không xảy ra quá trình oxi hóa H₂O mà sẽ xảy ra quá trình oxi hóa Cu.
(3) Có thể thay điện cực than chì bằng điện cực đồng mà phương trình phản ứng điện phân xảy ra vẫn không thay đổi.
(4) Khi thay điện cực than chì bằng điện cực đồng, lượng CuSO₄ trong dung dịch không đổi trong suốt quá trình điện phân.
Số nhận định đúng là
A.
1
B.
2.
C.
4.
D.
3.
Poly(hexamethylene adipamide) hay còn có tên gọi trong kỹ thuật là polyamide-66 (PA66) là một loại tơ tổng hợp có độ bền cao, được sử dụng để sản xuất vải may mặc, dây cáp và lưới đánh cá. PA66 được điều chế từ hexamethylenediamine và adipic acid theo phương trình:
nHN–[CH]–NH + nHOOC–[CH]–COOH → (–NH–[CH]–NH–CO–[CH]–CO–) + 2nHO (1)
a.
Phản ứng (1) là phản ứng trùng hợp.
b.
PA66 thuộc loại polymer có cấu tạo mạch không phân nhánh.
c.
Trong môi trường kiềm (đun nóng) hay môi trường acid, PA66 đều bị thủy phân.
d.
Các liên kết –CO–NH– trong PA66 thuộc loại liên kết peptide.
Trong công nghiệp, gang được sản xuất từ quặng hematite (FeO) trong lò cao với các nguyên liệu chính gồm quặng sắt, than cốc và đá vôi (CaCO). Trong lò cao xảy ra các phản ứng:
C + O CO
CO + C → 2CO
FeO + 3CO 2Fe + 3CO
CaCO CaO + CO
CaO + SiO → CaSiO
a.
Khí CO đóng vai trò là chất khử trong quá trình luyện gang.
b.
Đá vôi được đưa vào lò cao để tạo xỉ, giúp loại bỏ tạp chất SiO.
c.
Phương pháp tách kim loại được áp dụng ở đây là phương pháp thủy luyện.
d.
Khi thay thế quặng hematite (FeO) bằng quặng pirite (FeS) sẽ giúp giảm sự phát thải khí gây ô nhiễm môi trường.
Poly(hexamethylene adipamide) hay còn có tên gọi trong kỹ thuật là polyamide-66 (PA66) là một loại tơ tổng hợp có độ bền cao, được sử dụng để sản xuất vải may mặc, dây cáp và lưới đánh cá. PA66 được điều chế từ hexamethylenediamine và adipic acid theo phương trình:
a.
Phản ứng (1) là phản ứng trùng hợp.
b.
PA66 thuộc loại polymer có cấu tạo mạch không phân nhánh.
c.
Trong môi trường kiềm (đun nóng) hay môi trường acid, PA66 đều bị thủy phân.
d.
Các liên kết –CO–NH– trong PA66 thuộc loại liên kết peptide.
Trong công nghiệp, gang được sản xuất từ quặng hematite (Fe₂O₃) trong lò cao với các nguyên liệu chính gồm quặng sắt, than cốc và đá vôi (CaCO₃). Trong lò cao xảy ra các phản ứng:




a.
Khí CO đóng vai trò là chất khử trong quá trình luyện gang.
b.
Đá vôi được đưa vào lò cao để tạo xỉ, giúp loại bỏ tạp chất SiO₂.
c.
Phương pháp tách kim loại được áp dụng ở đây là phương pháp thủy luyện.
d.
Khi thay thế quặng hematite (Fe₂O₃) bằng quặng pirite (FeS₂) sẽ giúp giảm sự phát thải khí gây ô nhiễm môi trường.
Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh nghiên cứu sự biến đổi thành phần của dung dịch kiềm khi tiếp xúc với không khí. Nhóm sử dụng dung dịch NaOH ban đầu (dung dịch X) và tiến hành thí nghiệm như sau:

Lần 1 (ngay sau khi pha): Lấy 10,0 mL dung dịch X, thêm vài giọt phenolphthalein rồi chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,10 M đến khi dung dịch mất màu hồng. Thể tích HCl trung bình là 10,0 mL.

Lần 2 (sau 15 ngày để hở trong không khí):
Thí nghiệm 1: Lấy 10,0 mL dung dịch X, thêm vài giọt phenolphthalein rồi chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,10 M đến khi dung dịch mất màu hồng. Thể tích HCl trung bình là 9,5 mL.
Thí nghiệm 2: Lấy 10,0 mL dung dịch X, thêm 15,0 mL dung dịch HCl 0,10 M, đun nóng để đuổi hết khí CO₂, thu được dung dịch Y. Chuẩn độ toàn bộ dung dịch Y bằng dung dịch NaOH 0,05 M đến khi xuất hiện màu hồng bền trong 30 giây. Thể tích NaOH trung bình là 10,0 mL.
a.
Trong quá trình chuẩn độ ở lần 1, dung dịch HCl 0,10 M được chứa trong burette.
b.
Sau 15 ngày, số chất trong dung dịch thể hiện tính base không thay đổi so với ban đầu.
c.
Sau khi đun nóng, toàn bộ CO₂ sinh ra đã bị loại khỏi hệ nên không ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.
d.
Kết quả thí nghiệm chứng tỏ dung dịch X sau khi tiếp xúc với không khí 15 ngày, lượng NaOH đã bị biến đổi trên 5% so với ban đầu.
Một peptide X được tạo thành từ các amino acid có công thức cấu tạo:

Hình từ đề gốc

Cho biết:
pI(Gly) ≈ 6,0 ; pI(Glu) ≈ 3,2 ; pI(Lys) ≈ 9,7.

Liên kếtN–HO–H (acid)C=O (peptide)
Số sóng (cm⁻¹)3500–33003300–25001700–1630
a.
Thủy phân hoàn toàn peptide X thu được hỗn hợp sản phẩm chứa 3 amino acid, bằng phương pháp điện di có thể tách riêng 3 amino acid thu được ra khỏi hỗn hợp.
b.
Trên phổ hồng ngoại của các amino acid tạo ra khi thủy phân hoàn toàn X đều xuất hiện dải hấp thụ rộng trong khoảng 3300–2500 cm⁻¹ đặc trưng cho nhóm O-H của –COOH
c.
Peptide X có thể hòa tan Cu(OH)₂ tạo thành dung dịch màu tím (phản ứng màu biuret).
d.
Cho 0,1 mol peptide X vào dung dịch KOH dư (đun nóng), số gam KOH phản ứng tối đa là 22,4 gam.
Có bao nhiêu alcohol là đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử C₄H₁₀O?
A.
4
Số đồng phân cấu tạo tripeptide mạch hở mà phân tử chứa đồng thời các amino acid Gly, Ala, Val là bao nhiêu?
A.
6
Phần trăm khối lượng hydrogen trong benzenamine (aniline) là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
A.
7,53
Một loại bếp dã ngoại sử dụng nhiên liệu lỏng là methanol (CH₃OH) hoặc ethanol (C₂H₅OH). Để đun sôi 1,0 kg nước từ 25°C đến 100°C cần cung cấp 315 kJ nhiệt lượng. Khi sử dụng, hiệu suất của bếp đốt methanol là 75%, còn của bếp đốt ethanol là 80%. Giả sử các nhiên liệu cháy hoàn toàn.
Gọi m₁ và m₂ lần lượt là khối lượng methanol và ethanol cần dùng để đun sôi lượng nước trên.
Tỉ số mức tiêu hao nhiên liệu k được tính theo biểu thức sau:

Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol):
ChấtCH₃OH(l)C₂H₅OH(l)CO₂(g)H₂O(l)
ΔH°_f-238,7-277,6-393,5-285,8

Tính giá trị của k (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
A.
1,4
Phèn nhôm kali KAl(SO)·12HO là một chất được dùng trong xử lí nước và thuộc da. Người ta tiến hành thí nghiệm điều chế phèn nhôm kali như sau:
Hòa tan hoàn toàn 500 gam quặng bauxite (trong đó nhôm chiếm 28,08% về khối lượng, còn lại là tạp chất tro) bằng dung dịch HSO vừa đủ, thu được dung dịch X chứa Al.
Thêm dung dịch KSO vừa đủ vào dung dịch X để chuyển toàn bộ Al thành muối KAl(SO). Khi đó, nồng độ phần trăm của KAl(SO) trong dung dịch thu được là 20,61%.
Làm lạnh dung dịch này xuống 10°C, thu được dung dịch Y có nồng độ KAl(SO) là 15,00% và tách ra m gam tinh thể KAl(SO)·12HO.
Tính giá trị của m (không làm tròn phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
A.
926
Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo quá trình Haber–Bosch, sau đó được làm lạnh để hoá lỏng và đưa vào tháp hấp thụ nhằm thu dung dịch ammonia đậm đặc.
Mỗi lần vận hành tháp, dòng khí NH đưa vào gồm: 90 kg NH mới thu được từ quá trình tổng hợp; 10 kg NH thu hồi từ dòng khí không được hấp thụ ở chu trình trước.
Trong tháp hấp thụ, hiệu suất hấp thụ NH vào dung dịch là 90%. Lượng NH không hấp thụ được được đưa trở lại tháp ở chu trình tiếp theo. Giả thiết hệ đạt trạng thái ổn định, không có hao hụt NH qua các chu trình.
Trong một chu trình, ban đầu đưa vào tháp 100 kg dung dịch ammonia 20% làm môi trường hấp thụ. Sau lần vận hành đó, thu được dung dịch Z, phần trăm khối lượng NH trong Z là a %. Tính giá trị của a (không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
A.
57,9
Cho các phát biểu sau:
(1) Glucose và fructose không tham gia phản ứng thủy phân.
(2) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.
(3) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là .
(4) Fructose chuyển hóa thành glucose trong môi trường kiềm.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Cho cân bằng hoá học: ; .
Cân bằng chuyển dịch về phía thuận khi
A.
tăng nhiệt độ của hệ.
B.
giảm nồng độ .
C.
tăng nồng độ .
D.
tăng áp suất chung của hệ.
Phức chất có dạng hình học là
A.
vuông phẳng.
B.
tứ diện.
C.
bát diện.
D.
đường thẳng.
Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Gốc tự do là tiểu phân trung gian có electron chưa ghép đôi, thường trung hòa về điện. Có bao nhiêu gốc tự do trong số các tiểu phân sau: , , , , , ?
A.
1.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Trước đây, một số cơ sở sản xuất đã từng sử dụng chất X có tính sát khuẩn mạnh để bảo quản thực phẩm, tuy nhiên chất này độc và gây hại cho sức khỏe nên đã bị cấm sử dụng trong thực phẩm. Trong công thức cấu tạo X có nhóm –OH liên kết trực tiếp với vòng benzene. Chất X có tên gọi là
A.
ethanol.
B.
phenol.
C.
formol.
D.
acetone.
Nhiệt tạo thành chuẩn của , và lần lượt là –1207,0 kJ·mol⁻¹; –635,0 kJ·mol⁻¹ và –393,5 kJ·mol⁻¹. Trong công nghiệp, phản ứng nhiệt phân được dùng để sản xuất CaO theo phản ứng sau:

Nhận xét nào sau đây đúng?
A.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là –178,5 kJ; phản ứng tỏa nhiệt.
B.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là +178,5 kJ; phản ứng thu nhiệt.
C.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là –178,5 kJ; phản ứng thu nhiệt.
D.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là +178,5 kJ; phản ứng tỏa nhiệt.
Sắt (iron) là một kim loại chuyển tiếp quan trọng, có vai trò thiết yếu trong đời sống và công nghiệp. Trong bảng tuần hoàn, sắt thuộc ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB. Cấu hình electron của nguyên tử sắt ở trạng thái cơ bản là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh Cu (đồng nguyên chất) vào dung dịch .
(b) Để miếng sắt tây (Fe tráng Sn) bị trầy xước sâu tới lớp Fe bên trong vào dung dịch NaCl.
(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch loãng, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch .
(d) Để miếng gang (hợp kim của Fe và C) trong không khí ẩm.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa học là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
1.
Có bao nhiêu alcohol là đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử C₄H₁₀O?
Số đồng phân cấu tạo tripeptide mạch hở mà phân tử chứa đồng thời các amino acid Gly, Ala, Val là bao nhiêu?
Phần trăm khối lượng hydrogen trong benzenamine (aniline) là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Một loại bếp dã ngoại sử dụng nhiên liệu lỏng là methanol (CH₃OH) hoặc ethanol (C₂H₅OH). Để đun sôi 1,0 kg nước từ 25°C đến 100°C cần cung cấp 315 kJ nhiệt lượng. Khi sử dụng, hiệu suất của bếp đốt methanol là 75%, còn của bếp đốt ethanol là 80%. Giả sử các nhiên liệu cháy hoàn toàn.
Gọi m₁ và m₂ lần lượt là khối lượng methanol và ethanol cần dùng để đun sôi lượng nước trên.
Tỉ số mức tiêu hao nhiên liệu k được tính theo biểu thức sau:

Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol):
ChấtCH₃OH(l)C₂H₅OH(l)CO₂(g)H₂O(l)
ΔH°f−238,7−277,6−393,5−285,8

Tính giá trị của k (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Phèn nhôm kali KAl(SO₄)₂·12H₂O là một chất được dùng trong xử lí nước và thuộc da. Người ta tiến hành thí nghiệm điều chế phèn nhôm kali như sau:
Hòa tan hoàn toàn 500 gam quặng bauxite (trong đó nhôm chiếm 28,08% về khối lượng, còn lại là tạp chất tro) bằng dung dịch H₂SO₄ vừa đủ, thu được dung dịch X chứa Al³⁺.
Thêm dung dịch K₂SO₄ vừa đủ vào dung dịch X để chuyển toàn bộ Al³⁺ thành muối KAl(SO₄)₂. Khi đó, nồng độ phần trăm của KAl(SO₄)₂ trong dung dịch thu được là 20,61%.
Làm lạnh dung dịch này xuống 10°C, thu được dung dịch Y có nồng độ KAl(SO₄)₂ là 15,00% và tách ra m gam tinh thể KAl(SO₄)₂·12H₂O.
Tính giá trị của m (Không làm tròn phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo quá trình Haber–Bosch, sau đó được làm lạnh để hoá lỏng và đưa vào tháp hấp thụ nhằm thu dung dịch ammonia đậm đặc.
Mỗi lần vận hành tháp, dòng khí NH₃ đưa vào gồm: 90 kg NH₃ mới thu được từ quá trình tổng hợp; 10 kg NH₃ thu hồi từ dòng khí không được hấp thụ ở chu trình trước.
Trong tháp hấp thụ, hiệu suất hấp thụ NH₃ vào dung dịch là 90%. Lượng NH₃ không hấp thụ được được đưa trở lại tháp ở chu trình tiếp theo. Giả thiết hệ đạt trạng thái ổn định, không có hao hụt NH₃ qua các chu trình.
Trong một chu trình, ban đầu đưa vào tháp 100 kg dung dịch ammonia 20% làm môi trường hấp thụ. Sau lần vận hành đó, thu được dung dịch Z, phần trăm khối lượng NH₃ trong Z là a%. Tính giá trị của a (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh - Lần 2?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →