Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng CaCO. Để xác định hàm lượng CaCO trong vỏ trứng, các bước thí nghiệm được tiến hành như sau:
Bước 1: Cân 2,0 gam vỏ trứng khô, đã làm sạch, hoà tan hoàn toàn trong 50 mL dung dịch HCl 0,1 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 50 mL dung dịch X.
Bước 2: Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X bằng dung dịch NaOH chuẩn với chỉ thị phenolphthalein.
Kết quả chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X khi sử dụng dung dịch chuẩn NaOH 0,01 M được ghi trong bảng sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Lần 1 Lần 2 Lần 3 Thể tích NaOH (mL) 3,9 4,1 4,0
Giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl, chấp nhận sai số chuẩn độ không đáng kể, các thành phần khác trong vỏ trứng không ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.
Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng CaCO. Để xác định hàm lượng CaCO trong vỏ trứng, các bước thí nghiệm được tiến hành như sau:
Bước 1: Cân 2,0 gam vỏ trứng khô, đã làm sạch, hoà tan hoàn toàn trong 50 mL dung dịch HCl 0,1 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 50 mL dung dịch X.
Bước 2: Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X bằng dung dịch NaOH chuẩn với chỉ thị phenolphthalein.
Kết quả chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X khi sử dụng dung dịch chuẩn NaOH 0,01 M được ghi trong bảng sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl, chấp nhận sai số chuẩn độ không đáng kể, các thành phần khác trong vỏ trứng không ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.
Bước 1: Cân 2,0 gam vỏ trứng khô, đã làm sạch, hoà tan hoàn toàn trong 50 mL dung dịch HCl 0,1 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 50 mL dung dịch X.
Bước 2: Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X bằng dung dịch NaOH chuẩn với chỉ thị phenolphthalein.
Kết quả chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X khi sử dụng dung dịch chuẩn NaOH 0,01 M được ghi trong bảng sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
| Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | |
| Thể tích NaOH (mL) | 3,9 | 4,1 | 4,0 |
Giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl, chấp nhận sai số chuẩn độ không đáng kể, các thành phần khác trong vỏ trứng không ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Trong quá trình chuẩn độ, dụng cụ (1) chứa chất cần chuẩn độ và dụng cụ (2) chứa chất chuẩn độ.
b)
Trong quá trình chuẩn độ, thời điểm kết thúc chuẩn độ là dung dịch trong dụng cụ (2) bắt đầu xuất hiện màu hồng.
c)
Để quá trình chuẩn độ đạt độ chính xác cao thì quá trình chuẩn độ học sinh cần lắc nhẹ dụng cụ (2) khi nhỏ dung dịch từ dụng cụ (1).
d)
Kết quả thí nghiệm xác định được hàm lượng phần trăm khối lượng của CaCO trong vỏ trứng nhỏ hơn 76\%.
Đáp án chính thức: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Sai: dụng cụ (2) chứa chất cần chuẩn độ và dụng cụ (1) chứa chất chuẩn độ.
b) Sai: vì khi nhỏ NaOH vào bình tam giác thì sẽ có màu hồng, tuy nhiên lắc nhẹ thì màu hồng sẽ biến mất. Nên chỉ kết thúc chuẩn độ khi dung dịch xuất hiện màu hồng bền trong khoảng 30 giây.
c) Đúng.
d) Đúng (lời giải nguồn có sai số tính toán, đã sửa lại như sau):
Phương trình phản ứng: (1)
Phương trình chuẩn độ:
Thể tích trung bình của NaOH dùng chuẩn độ:
Dùng CT chuẩn độ thì nồng độ HCl trong 10 mL dung dịch X:
Trong 50 mL dung dịch X: (lời giải nguồn ghi nhầm 0,02 mol)
Số mol HCl ban đầu: (lời giải nguồn ghi nhầm 0,05 mol)
Từ phương trình (1) ta có:
Vậy nhận định d) Đúng. (Lưu ý: lời giải gốc trong tài liệu nguồn tính ra 75\% do sai số phép tính 0,5.0,1 = 0,05 mol và 0,004.50/10 = 0,02 mol; kết quả đúng là 12\%, nhận định d) vẫn đúng vì 12\% < 76\%.)
a) Sai: dụng cụ (2) chứa chất cần chuẩn độ và dụng cụ (1) chứa chất chuẩn độ.
b) Sai: vì khi nhỏ NaOH vào bình tam giác thì sẽ có màu hồng, tuy nhiên lắc nhẹ thì màu hồng sẽ biến mất. Nên chỉ kết thúc chuẩn độ khi dung dịch xuất hiện màu hồng bền trong khoảng 30 giây.
c) Đúng.
d) Đúng (lời giải nguồn có sai số tính toán, đã sửa lại như sau):
Phương trình phản ứng: (1)
Phương trình chuẩn độ:
Thể tích trung bình của NaOH dùng chuẩn độ:
Dùng CT chuẩn độ thì nồng độ HCl trong 10 mL dung dịch X:
Trong 50 mL dung dịch X: (lời giải nguồn ghi nhầm 0,02 mol)
Số mol HCl ban đầu: (lời giải nguồn ghi nhầm 0,05 mol)
Từ phương trình (1) ta có:
Vậy nhận định d) Đúng. (Lưu ý: lời giải gốc trong tài liệu nguồn tính ra 75\% do sai số phép tính 0,5.0,1 = 0,05 mol và 0,004.50/10 = 0,02 mol; kết quả đúng là 12\%, nhận định d) vẫn đúng vì 12\% < 76\%.)
b) Sai: vì khi nhỏ NaOH vào bình tam giác thì sẽ có màu hồng, tuy nhiên lắc nhẹ thì màu hồng sẽ biến mất. Nên chỉ kết thúc chuẩn độ khi dung dịch xuất hiện màu hồng bền trong khoảng 30 giây.
c) Đúng.
d) Đúng (lời giải nguồn có sai số tính toán, đã sửa lại như sau):
Phương trình phản ứng: (1)
Phương trình chuẩn độ:
Thể tích trung bình của NaOH dùng chuẩn độ:
Dùng CT chuẩn độ thì nồng độ HCl trong 10 mL dung dịch X:
Trong 50 mL dung dịch X: (lời giải nguồn ghi nhầm 0,02 mol)
Số mol HCl ban đầu: (lời giải nguồn ghi nhầm 0,05 mol)
Từ phương trình (1) ta có:
Vậy nhận định d) Đúng. (Lưu ý: lời giải gốc trong tài liệu nguồn tính ra 75\% do sai số phép tính 0,5.0,1 = 0,05 mol và 0,004.50/10 = 0,02 mol; kết quả đúng là 12\%, nhận định d) vẫn đúng vì 12\% < 76\%.)
a) Sai: dụng cụ (2) chứa chất cần chuẩn độ và dụng cụ (1) chứa chất chuẩn độ.
b) Sai: vì khi nhỏ NaOH vào bình tam giác thì sẽ có màu hồng, tuy nhiên lắc nhẹ thì màu hồng sẽ biến mất. Nên chỉ kết thúc chuẩn độ khi dung dịch xuất hiện màu hồng bền trong khoảng 30 giây.
c) Đúng.
d) Đúng (lời giải nguồn có sai số tính toán, đã sửa lại như sau):
Phương trình phản ứng: (1)
Phương trình chuẩn độ:
Thể tích trung bình của NaOH dùng chuẩn độ:
Dùng CT chuẩn độ thì nồng độ HCl trong 10 mL dung dịch X:
Trong 50 mL dung dịch X: (lời giải nguồn ghi nhầm 0,02 mol)
Số mol HCl ban đầu: (lời giải nguồn ghi nhầm 0,05 mol)
Từ phương trình (1) ta có:
Vậy nhận định d) Đúng. (Lưu ý: lời giải gốc trong tài liệu nguồn tính ra 75\% do sai số phép tính 0,5.0,1 = 0,05 mol và 0,004.50/10 = 0,02 mol; kết quả đúng là 12\%, nhận định d) vẫn đúng vì 12\% < 76\%.)