Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học Sở GD&ĐT Phú Thọ THPT Vĩnh Chân - Đề Số 8 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học của Sở GD&ĐT Phú Thọ với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học Sở GD&ĐT Phú Thọ THPT Vĩnh Chân - Đề Số 8

  1. Câu 1: Tơ nilon-6,6 có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt được dùng để dệt vải may mặc, thuộc loại:
  2. Câu 1: Ứng với công thức phân tử C 4H 9NO 2 có bao nhiêu amino axit là đồng phân cấu tạo của nhau?
  3. Câu 1: Câu nào sau đây không đúng:
  4. Câu 1: Tiến hành bốn thí nghiệm sau: - Thí nghiệm (1): Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl 3; - Thí nghiệm (2): Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO 4; - Thí nghiệm (3): Nhúng thanh Cu trong d
  5. Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm thổ là (n là lớp electron ngoài cùng):
  6. Câu 1: Cho cấu hình electron nguyên tử (ở trạng thái cơ bản) các nguyên tố như sau: (1) 1s 22s 22p 63s 23p 64s 1 (2) 1s 22s 22p 63s 23p 3 (3) 1s 22s 22p 63s 23p 1 (4) 1s 22s 22p 3 (5) 1s
  7. Câu 1: Cho bột Fe vào dung dịch AgNO 3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất (biết trong dãy điện hóa của kim loại, cặp oxi hóa - khử: Fe 3+ / Fe 2+ đứng
  8. Câu 1: Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm nào khi kết thúc phản ứng thu được kết tủa Al(OH) 3?
  9. Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH) 2 ở điều kiện thường. (b) Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, đun nóng. (c) Cho glucozơ tác d
  10. Câu 1: Một este X có công thức phân tử là C 4H 8O 2. Khi thủy phân X trong môi trường axit thu được axit propionic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
  11. Câu 1: Chất nào sau đây là monosaccarit?
  12. Câu 1: Thủy phân 119,7 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 92\%, thu được sản phẩm chứa m gam glucozơ. Giá trị của m là: (cho H = 1, C = 12, O = 16)
  13. Câu 1: Cho sơ đồ chuyển hóa: Các chất Y và T có thể lần lượt là:
  14. Câu 1: Các số oxi hoá thường gặp của sắt là:
  15. Câu 1: Phản ứng giữa dung dịch HNO 3 loãng, dư và Fe 3O 4 tạo ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Tổng các hệ số (nguyên, tối giản) trong phương trình của phản ứng oxi - hóa khử này bằng:
  16. Câu 1: Từ m kg quặng hematit (chứa 75\% Fe 2O 3 còn lại là tạp chất không chứa sắt) sản xuất được 140 kg gang chứa 96\% sắt. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình sản xuất là 80\%. Giá trị
  17. Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?
  18. Câu 1: Cho 7,8 gam kim loại crom phản ứng vừa đủ với V lít khí Cl 2 (trong điều kiện thích hợp). Giá trị của V (đktc) là (cho Cr = 52):
  19. Câu 1: Asen là một nguyên tố hóa học có ký hiệu As (cùng nhóm với nguyên tố photpho, có số hiệu là 33), là một á kim gây ngộ độc khét tiếng, ngộ độc asen sẽ dẫn đến ung thư da, ung thư ph
  20. Câu 1: Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C 6H 10 O 5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là:
  21. Câu 1: Dãy nào sau đây gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự giảm dần lực bazơ?
  22. Câu 1: Chất phản ứng với dung dịch NaOH tạo CH 3COONa và C 2H 5OH:
  23. Câu 1: Chất tác dụng với Cu(OH) 2 cho hợp chất có màu tím là:
  24. Câu 1: Có bao nhiêu tripeptit mà phân tử chứa 3 gốc α-aminoaxit khác nhau?
  25. Câu 1: Chất X có công thức phân tử C 4H 8O 2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C 3H 5O 3Na. Công thức cấu tạo của X là:
  26. Câu 1: Cho 5 gam hỗn hợp bột Cu và Al vào dung dịch HCl dư, phản ứng xong thu được 3,36 lít H 2 ở đktc. \% khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là:
  27. Câu 1: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al 2O 3, MgO (nung nóng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn chất rắn thu được gồm:
  28. Câu 1: Dãy cation kim loại được xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá từ trái sang phải là:
  29. Câu 1: Cho một mẫu Na vào dung dịch CuSO 4, hiện tượng xảy ra là:
  30. Câu 1: Cho m(g) hỗn hợp 2 aminoaxit (phân tử chỉ chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH 2) tác dụng [phần còn lại của câu hỏi nằm ở trang 63 không được cung cấp trong dữ liệu nguồn]
  31. Câu 1: Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở (được tạo nên từ các α-amino axit có công thức dạng H 2N – C xH y – COOH). Tổng phần trăm khối lượng oxi và nitơ trong X là 45,88\%; trong
  32. Câu 1: Cao su buna - N (hay cao su nitrile; NBR) là loại cao su tổng hợp, có tính chịu dầu cao, được dùng trong ống dẫn nhiên liệu; sản xuất găng tay chuyên dụng,... Để xác định tỉ lệ mắt
  33. Câu 1: X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp nhau (M x < M y), T là este tạo bởi X, Y và ancol hai chức Z. Đốt cháy hoàn toàn 7,48 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z
  34. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai amin (là đồng đẳng) và hai anken cần vừa đủ 0,2775 mol O₂, thu được tổng khối lượng CO₂ và H₂O bằng 11,43 gam. Giá trị lớn nhất của m là:
  35. Câu 1: Một dung dịch X có chứa các ion: x mol H⁺, y mol Al³⁺, z mol SO²⁻ và 0,1 mol Cl⁻. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị
  36. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Cu, CuO, Cu(NO₃)₂ (trong đó số mol Cu bằng số mol CuO) vào 350 ml dung dịch H₂SO₄ 2M (loãng), thu được dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất, v
  37. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit, thu được glixerol và hỗn hợp hai axit béo gồm axit oleic và axit linoleic (C₁₇H₃₁COOH). Đốt cháy m gam X cần vừa đủ 76,32 gam
  38. Câu 1: Hỗn hợp X gồm CuSO₄, Fe₂(SO₄)₃, MgSO₄, trong X oxi chiếm 47,76% khối lượng. Hòa tan hết 26,8 gam hỗn hợp X vào nước được dung dịch Y, cho dung dịch Ba(OH)₂ dư vào dung dịch Y thấy
  39. Câu 1: Hòa tan hết 8,72 gam hỗn hợp FeS₂, FeS và Cu vào 400 ml dung dịch HNO₃ 4M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Nếu cho dung dịch BaCl₂ dư vào dung dịch X th
  40. Câu 1: Cho glixerol phản ứng với một axit cacboxylic đơn chức thu được chất hữu cơ mạch hở X. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol CO₂ và c mol H₂O (biết b = c + 3a). Mặt khác, hidro

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học Sở GD&ĐT Phú Thọ THPT Vĩnh Chân - Đề Số 8

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học của Sở GD&ĐT Phú Thọ với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

90 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học Sở GD&ĐT Phú Thọ THPT Vĩnh Chân - Đề Số 8
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 90 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Phú Thọ • Đề Sở GD&ĐT • THPT • Hóa học
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 90 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Tơ nilon-6,6 có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt được dùng để dệt vải may mặc, thuộc loại:
A.
tơ poliamit.
B.
tơ visco.
C.
tơ axetat
D.
tơ polieste.
Ứng với công thức phân tử có bao nhiêu amino axit là đồng phân cấu tạo của nhau?
A.
3.
B.
4.
C.
5.
D.
6.
Câu nào sau đây không đúng:
A.
Peptit có thể bị thủy phân không hoàn toàn thành các peptit ngắn hơn.
B.
Khi cho Cu(OH) vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím đặc trưng.
C.
Hòa tan lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi, lòng trắng trứng sẽ đông tụ lại.
D.
Hợp chất NH - CH - CH -CONH-CHCOOH thuộc loại dipeptit
Tiến hành bốn thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm (1): Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl;
- Thí nghiệm (2): Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO;
- Thí nghiệm (3): Nhúng thanh Cu trong dung dịch Fe(SO) có nhỏ vài giọt dung dịch HSO loãng;
- Thí nghiệm (4): Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl.
Các thí nghiệm xuất hiện ăn mòn điện hoá là:
A.
(3), (4).
B.
(2), (4).
C.
(1), (2).
D.
(2), (3).
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm thổ là (n là lớp electron ngoài cùng):
A.
nsnp.
B.
ns.
C.
nsnp.
D.
ns.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Cho cấu hình electron nguyên tử (ở trạng thái cơ bản) các nguyên tố như sau:
(1) 1s2s2p3s3p4s (2) 1s2s2p3s3p (3) 1s2s2p3s3p
(4) 1s2s2p (5) 1s2s2p3s (6) 1s2s2p3s
Các cấu hình electron không phải của kim loại là:
A.
(2), (3), (4).
B.
(2), (4).
C.
(1), (2), (3), (4).
D.
(2), (4), (5), (6).
Cho bột Fe vào dung dịch AgNO dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất (biết trong dãy điện hóa của kim loại, cặp oxi hóa - khử: Fe / Fe đứng trước cặp: Ag / Ag):
A.
Fe(NO), AgNO.
B.
Fe(NO), Fe(NO).
C.
Fe(NO), AgNO, Fe(NO).
D.
Fe(NO), AgNO.
Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm nào khi kết thúc phản ứng thu được kết tủa Al(OH)?
A.
Cho từ từ dung dịch Ca(OH) đến dư vào dung dịch AlCl.
B.
Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Al(OH).
C.
Cho từ từ dung dịch NH đến dư vào dung dịch AlCl.
D.
Cho từ từ dung dịch HSO đến dư vào dung dịch Al(OH).
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH) ở điều kiện thường.
(b) Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO trong NH dư, đun nóng.
(c) Cho glucozơ tác dụng với H, Ni, đun nóng.
(d) Đun nóng dung dịch saccarozơ có axit vô cơ làm xúc tác.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là:
A.
2.
B.
1.
C.
3.
D.
4.
Một este X có công thức phân tử là CHO. Khi thủy phân X trong môi trường axit thu được axit propionic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A.
CH = CHCOOCH.
B.
CHCOOCH.
C.
CHCHCOOCH.
D.
CHCHCOOCH.
Thủy phân 119,7 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 92\%, thu được sản phẩm chứa m gam glucozơ. Giá trị của m là: (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A.
57,96.
B.
59,76.
C.
63,00.
D.
68,48.
Cho sơ đồ chuyển hóa:

Các chất Y và T có thể lần lượt là:
A.
FeO; NaNO.
B.
Fe; Cu(NO).
C.
Fe; AgNO.
D.
FeO; HNO.
Phản ứng giữa dung dịch HNO loãng, dư và FeO tạo ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Tổng các hệ số (nguyên, tối giản) trong phương trình của phản ứng oxi - hóa khử này bằng:
A.
55.
B.
17.
C.
13.
D.
20.
Từ m kg quặng hematit (chứa 75\% FeO còn lại là tạp chất không chứa sắt) sản xuất được 140 kg gang chứa 96\% sắt. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình sản xuất là 80\%. Giá trị của m là (cho Fe = 56, O = 16):
A.
256.
B.
320.
C.
512.
D.
640.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Ngoài fructozơ, trong mật ong cũng chứa nhiều glucozơ.
B.
Tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp.
C.
HNCHCOOH là chất rắn ở điều kiện thường.
D.
Dung dịch lysin làm quỳ tím hóa hồng.
Cho 7,8 gam kim loại crom phản ứng vừa đủ với V lít khí Cl (trong điều kiện thích hợp). Giá trị của V (đktc) là (cho Cr = 52):
A.
3,36.
B.
10,08.
C.
5,04.
D.
4,48.
Asen là một nguyên tố hóa học có ký hiệu As (cùng nhóm với nguyên tố photpho, có số hiệu là 33), là một á kim gây ngộ độc khét tiếng, ngộ độc asen sẽ dẫn đến ung thư da, ung thư phổi, ung thư thận và bàng quang; tuy nhiên asen hữu cơ lại ít độc hơn asen vô cơ (thạch tín) rất nhiều (asen hữu cơ không tương tác với cơ thể người và thải ra theo đường bài tiết từ 1-2 ngày), cá biển và hải sản luôn có lượng asen hữu cơ trong cơ thể vì thế trong nước mắm sản xuất truyền thống (lên men cá) luôn có lượng asen hữu cơ nhất định (ít gây nguy hiểm). Công thức nào dưới đây là asen hữu cơ?
A.
AsCl.
B.
HAsO.
C.
AsS.
D.
HN – CH - AsO(OH).
Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc CHO có 3 nhóm OH, nên có thể viết là:
A.
[CHO(OH)].
B.
[CHO(OH)].
C.
CHO(OH)]
D.
[CHO(OH)].
Dãy nào sau đây gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự giảm dần lực bazơ?
A.
CHNH, NH, CHNH.
B.
CHNH, CHNH, NH.
C.
NH, CHNH, CHNH.
D.
CHNH, CHNH, NH.
Chất phản ứng với dung dịch NaOH tạo CHCOONa và CHOH:
A.
HCOOCH.
B.
CHCOOCH.
C.
HCOOCH.
D.
CHCOOCH.
Chất tác dụng với Cu(OH) cho hợp chất có màu tím là:
A.
Ala-Gly-Val.
B.
Ala-Gly.
C.
Gly-Ala.
D.
Val-Gly.
Có bao nhiêu tripeptit mà phân tử chứa 3 gốc α-aminoaxit khác nhau?
A.
6 chất.
B.
8 chất.
C.
5 chất.
D.
3 chất.
Chất X có công thức phân tử CHO. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức CHONa. Công thức cấu tạo của X là:
A.
HCOOCH.
B.
CHCOOCH.
C.
CHCOOCH.
D.
HCOOCH.
Cho 5 gam hỗn hợp bột Cu và Al vào dung dịch HCl dư, phản ứng xong thu được 3,36 lít H ở đktc. \% khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là:
A.
64\%.
B.
54\%.
C.
51\%.
D.
27\%.
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, AlO, MgO (nung nóng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn chất rắn thu được gồm:
A.
Cu, Al, MgO
B.
Cu, AlO, MgO
C.
Cu, Al, Mg
D.
Cu, AlO, Mg
Dãy cation kim loại được xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá từ trái sang phải là:
A.
Cu, Mg, Fe.
B.
Mg, Fe, Cu.
C.
Mg, Cu, Fe.
D.
Cu, Fe, Mg.
Cho một mẫu Na vào dung dịch CuSO, hiện tượng xảy ra là:
A.
có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan.
B.
có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, kết tủa không tan.
C.
dung dịch mất màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.
D.
dung dịch có màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.
Cho m(g) hỗn hợp 2 aminoaxit (phân tử chỉ chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH) tác dụng [phần còn lại của câu hỏi nằm ở trang 63 không được cung cấp trong dữ liệu nguồn]
Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở (được tạo nên từ các α-amino axit có công thức dạng HN – CH – COOH). Tổng phần trăm khối lượng oxi và nitơ trong X là 45,88\%; trong Y là 55,28\%. Thủy phân hoàn toàn 32,3 gam hỗn hợp X và Y cần vừa đủ 400 ml dung dịch KOH 1,25M, sau phản ứng thu được dung dịch Z chứa ba muối. Khối lượng muối của α-aminoaxit có phân tử khối nhỏ nhất trong Z là:
A.
45,2 gam.
B.
48,97 gam.
C.
38,8 gam.
D.
42,03 gam.
Cao su buna - N (hay cao su nitrile; NBR) là loại cao su tổng hợp, có tính chịu dầu cao, được dùng trong ống dẫn nhiên liệu; sản xuất găng tay chuyên dụng,... Để xác định tỉ lệ mắt xích butadien (CH = CH - CH = CH) và acrilonitrin (CH = CH - CN) trong cao su nitrile, người ta đốt mẫu cao su này trong lượng không khí vừa đủ (xem không khí chứa 20\% O và 80\% N về thể tích); thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO, N, HO (trong đó CO chiếm 14,222\% về thể tích). Tỉ lệ mắt xích butadien và acrilonitrin trong cao su nitrile là:
A.
4 : 3.
B.
3 : 4.
C.
5 : 4.
D.
1 : 3.
X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp nhau (M < M), T là este tạo bởi X, Y và ancol hai chức Z. Đốt cháy hoàn toàn 7,48 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần dùng vừa đủ 6,048 lít O (đktc), thu được m gam hỗn hợp khí và hơi. Dẫn hết hỗn hợp khí và hơi thu được vào bình chứa HSO đặc, dư thấy có 0,71m gam khí không bị hấp thụ. Mặt khác 7,48 gam hỗn hợp E trên phản ứng tối đa với 100 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng).
Cho các phát biểu sau về X, Y, Z, T.
- Phần trăm khối lượng của Y trong E là 19,25\%.
- Phần trăm số mol của X trong E là 12\%.
- X không làm mất màu dung dịch Br.
- Tổng số nguyên tử cacbon trong phân tử T là 5.
- Z là ancol có công thức CH(OH).
Số phát biểu đúng là:
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai amin (là đồng đẳng) và hai anken cần vừa đủ 0,2775 mol O₂, thu được tổng khối lượng CO₂ và H₂O bằng 11,43 gam. Giá trị lớn nhất của m là:
A.
2,55.
B.
2,97.
C.
2,69.
D.
3,25.
Một dung dịch X có chứa các ion: x mol H⁺, y mol Al³⁺, z mol SO²⁻ và 0,1 mol Cl⁻. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p63_f1]
Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)₂ 0,9M tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Khối lượng kết tủa Y là (các phản ứng xảy ra hoàn toàn):
A.
62,91 gam.
B.
49,72 gam.
C.
46,60 gam.
D.
51,28 gam.
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Cu, CuO, Cu(NO₃)₂ (trong đó số mol Cu bằng số mol CuO) vào 350 ml dung dịch H₂SO₄ 2M (loãng), thu được dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất, và có khí NO thoát ra. Phần trăm khối lượng Cu trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
23,8 %.
B.
30,97%.
C.
26,90%.
D.
19,28%.
Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit, thu được glixerol và hỗn hợp hai axit béo gồm axit oleic và axit linoleic (C₁₇H₃₁COOH). Đốt cháy m gam X cần vừa đủ 76,32 gam O₂, thu được 75,24 gam CO. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với V ml dung dịch 1M. Giá trị của V là:
A.
120.
B.
150.
C.
180.
D.
210.
Hỗn hợp X gồm CuSO₄, Fe₂(SO₄)₃, MgSO₄, trong X oxi chiếm 47,76% khối lượng. Hòa tan hết 26,8 gam hỗn hợp X vào nước được dung dịch Y, cho dung dịch Ba(OH)₂ dư vào dung dịch Y thấy xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A.
46,6.
B.
55,9.
C.
57,6.
D.
61,0.
Hòa tan hết 8,72 gam hỗn hợp FeS₂, FeS và Cu vào 400 ml dung dịch HNO₃ 4M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Nếu cho dung dịch BaCl₂ dư vào dung dịch X thì thu được 27,96 gam kết tủa, còn nếu cho dung dịch Ba(OH)₂ dư vào dung dịch X thì thu được 36,92 gam kết tủa. Mặt khác, dung dịch X có khả năng hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N⁵⁺ đều là NO. Giá trị của m là:
A.
32,96.
B.
9,92.
C.
30,72.
D.
15,68.
Cho glixerol phản ứng với một axit cacboxylic đơn chức thu được chất hữu cơ mạch hở X. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol CO₂ và c mol H₂O (biết b = c + 3a). Mặt khác, hidro hóa hoàn [toàn ... phần đề bị cắt ở cuối trang 63; theo lời giải: hidro hóa hoàn toàn a mol X thu được Y, rồi Y tác dụng với NaOH dư thu được 32,8 gam chất rắn]
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học Sở GD&ĐT Phú Thọ THPT Vĩnh Chân - Đề Số 8?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →