Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học Sở GD&ĐT Phú Thọ THPT Vĩnh Chân - Đề Số 8 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học của Sở GD&ĐT Phú Thọ với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học Sở GD&ĐT Phú Thọ THPT Vĩnh Chân - Đề Số 8
- Câu 1: Tơ nilon-6,6 có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt được dùng để dệt vải may mặc, thuộc loại:
- Câu 1: Ứng với công thức phân tử C 4H 9NO 2 có bao nhiêu amino axit là đồng phân cấu tạo của nhau?
- Câu 1: Câu nào sau đây không đúng:
- Câu 1: Tiến hành bốn thí nghiệm sau: - Thí nghiệm (1): Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl 3; - Thí nghiệm (2): Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO 4; - Thí nghiệm (3): Nhúng thanh Cu trong d
- Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm thổ là (n là lớp electron ngoài cùng):
- Câu 1: Cho cấu hình electron nguyên tử (ở trạng thái cơ bản) các nguyên tố như sau: (1) 1s 22s 22p 63s 23p 64s 1 (2) 1s 22s 22p 63s 23p 3 (3) 1s 22s 22p 63s 23p 1 (4) 1s 22s 22p 3 (5) 1s
- Câu 1: Cho bột Fe vào dung dịch AgNO 3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất (biết trong dãy điện hóa của kim loại, cặp oxi hóa - khử: Fe 3+ / Fe 2+ đứng
- Câu 1: Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm nào khi kết thúc phản ứng thu được kết tủa Al(OH) 3?
- Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH) 2 ở điều kiện thường. (b) Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, đun nóng. (c) Cho glucozơ tác d
- Câu 1: Một este X có công thức phân tử là C 4H 8O 2. Khi thủy phân X trong môi trường axit thu được axit propionic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
- Câu 1: Chất nào sau đây là monosaccarit?
- Câu 1: Thủy phân 119,7 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 92\%, thu được sản phẩm chứa m gam glucozơ. Giá trị của m là: (cho H = 1, C = 12, O = 16)
- Câu 1: Cho sơ đồ chuyển hóa: Các chất Y và T có thể lần lượt là:
- Câu 1: Các số oxi hoá thường gặp của sắt là:
- Câu 1: Phản ứng giữa dung dịch HNO 3 loãng, dư và Fe 3O 4 tạo ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Tổng các hệ số (nguyên, tối giản) trong phương trình của phản ứng oxi - hóa khử này bằng:
- Câu 1: Từ m kg quặng hematit (chứa 75\% Fe 2O 3 còn lại là tạp chất không chứa sắt) sản xuất được 140 kg gang chứa 96\% sắt. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình sản xuất là 80\%. Giá trị
- Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?
- Câu 1: Cho 7,8 gam kim loại crom phản ứng vừa đủ với V lít khí Cl 2 (trong điều kiện thích hợp). Giá trị của V (đktc) là (cho Cr = 52):
- Câu 1: Asen là một nguyên tố hóa học có ký hiệu As (cùng nhóm với nguyên tố photpho, có số hiệu là 33), là một á kim gây ngộ độc khét tiếng, ngộ độc asen sẽ dẫn đến ung thư da, ung thư ph
- Câu 1: Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C 6H 10 O 5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là:
- Câu 1: Dãy nào sau đây gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự giảm dần lực bazơ?
- Câu 1: Chất phản ứng với dung dịch NaOH tạo CH 3COONa và C 2H 5OH:
- Câu 1: Chất tác dụng với Cu(OH) 2 cho hợp chất có màu tím là:
- Câu 1: Có bao nhiêu tripeptit mà phân tử chứa 3 gốc α-aminoaxit khác nhau?
- Câu 1: Chất X có công thức phân tử C 4H 8O 2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C 3H 5O 3Na. Công thức cấu tạo của X là:
- Câu 1: Cho 5 gam hỗn hợp bột Cu và Al vào dung dịch HCl dư, phản ứng xong thu được 3,36 lít H 2 ở đktc. \% khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là:
- Câu 1: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al 2O 3, MgO (nung nóng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn chất rắn thu được gồm:
- Câu 1: Dãy cation kim loại được xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá từ trái sang phải là:
- Câu 1: Cho một mẫu Na vào dung dịch CuSO 4, hiện tượng xảy ra là:
- Câu 1: Cho m(g) hỗn hợp 2 aminoaxit (phân tử chỉ chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH 2) tác dụng [phần còn lại của câu hỏi nằm ở trang 63 không được cung cấp trong dữ liệu nguồn]
- Câu 1: Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở (được tạo nên từ các α-amino axit có công thức dạng H 2N – C xH y – COOH). Tổng phần trăm khối lượng oxi và nitơ trong X là 45,88\%; trong
- Câu 1: Cao su buna - N (hay cao su nitrile; NBR) là loại cao su tổng hợp, có tính chịu dầu cao, được dùng trong ống dẫn nhiên liệu; sản xuất găng tay chuyên dụng,... Để xác định tỉ lệ mắt
- Câu 1: X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp nhau (M x < M y), T là este tạo bởi X, Y và ancol hai chức Z. Đốt cháy hoàn toàn 7,48 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai amin (là đồng đẳng) và hai anken cần vừa đủ 0,2775 mol O₂, thu được tổng khối lượng CO₂ và H₂O bằng 11,43 gam. Giá trị lớn nhất của m là:
- Câu 1: Một dung dịch X có chứa các ion: x mol H⁺, y mol Al³⁺, z mol SO²⁻ và 0,1 mol Cl⁻. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Cu, CuO, Cu(NO₃)₂ (trong đó số mol Cu bằng số mol CuO) vào 350 ml dung dịch H₂SO₄ 2M (loãng), thu được dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất, v
- Câu 1: Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit, thu được glixerol và hỗn hợp hai axit béo gồm axit oleic và axit linoleic (C₁₇H₃₁COOH). Đốt cháy m gam X cần vừa đủ 76,32 gam
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm CuSO₄, Fe₂(SO₄)₃, MgSO₄, trong X oxi chiếm 47,76% khối lượng. Hòa tan hết 26,8 gam hỗn hợp X vào nước được dung dịch Y, cho dung dịch Ba(OH)₂ dư vào dung dịch Y thấy
- Câu 1: Hòa tan hết 8,72 gam hỗn hợp FeS₂, FeS và Cu vào 400 ml dung dịch HNO₃ 4M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Nếu cho dung dịch BaCl₂ dư vào dung dịch X th
- Câu 1: Cho glixerol phản ứng với một axit cacboxylic đơn chức thu được chất hữu cơ mạch hở X. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol CO₂ và c mol H₂O (biết b = c + 3a). Mặt khác, hidro