Đề Thi Tham Khảo Số 1 Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề thi tham khảo số 1 kỳ thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học 2024 với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Tham Khảo Số 1 Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024

  1. Câu 1: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
  2. Câu 1: Cho chất X tác dụng với Na, thu được CH 3COONa và H 2. Chất X là
  3. Câu 1: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
  4. Câu 1: Khi đốt cháy than đá thường sinh ra khí CO 2 không màu, không mùi. Tên gọi của CO 2 là
  5. Câu 1: Trong công nghiệp, quặng boxit dùng để sản xuất kim loại nhôm. Thành phần chính của quặng boxit là
  6. Câu 1: Chất nào sau đây là amin?
  7. Câu 1: Kim loại nào sau đây chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
  8. Câu 1: Triolein là chất béo có trong dầu lạc, dầu vừng, dầu cọ. Công thức của triolein là
  9. Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại polisacarit?
  10. Câu 1: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
  11. Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?
  12. Câu 1: Oxit Fe 2O 3 không phản ứng với dung dịch nào sau đây?
  13. Câu 1: Số nhóm cacboxyl (-COOH) trong phân tử alanin là
  14. Câu 1: Cho các polime sau: polietilen, polibutadien, poli(vinyl clorua), poli(hexametylen adipamit), poli(metyl metacrylat). Số polime được dùng làm chất dẻo là
  15. Câu 1: Số nguyên tử cacbon trong phân tử etyl fomat là
  16. Câu 1: Polime nào sau đây được dùng để dệt vải may quần áo ấm?
  17. Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất sắt(II)?
  18. Câu 1: Chất nào sau đây có tính chất lưỡng tính?
  19. Câu 1: Cho 7,5 gam glyxin phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,2M. Giá trị của V là
  20. Câu 1: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch H 2SO 4 loãng sinh ra muối Fe 2(SO 4) 3?
  21. Câu 1: Hòa tan hết m gam kim loại Al trong dung dịch HNO 3 loãng, thu được 0,02 mol khí NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
  22. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm HCOOCH 3 và CH 3COOCH 3 trong dung dịch NaOH thì thu được sản phẩm hữu cơ gồm
  23. Câu 1: Cho các dung dịch: glucozơ, saccarozơ, etanol, glixerol. Số dung dịch hòa tan Cu(OH) 2 tạo thành dung dịch có màu xanh lam là
  24. Câu 1: Nhiệt phân hoàn toàn m gam CaCO 3 thu được 6,72 lít khí CO 2 (đktc). Giá trị của m là
  25. Câu 1: Để làm mềm một loại nước có tính cứng tạm thời ta dùng
  26. Câu 1: Dãy kim loại nào sau đây đều phản ứng với dung dịch CuSO 4?
  27. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 51,3 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Khối lượng fructozơ trong dung dịch X là
  28. Câu 1: Trong dung dịch, ion nào sau đây oxi hóa được kim loại Cu?
  29. Câu 1: Dẫn V lít (đktc) khí X gồm CO và H 2 qua ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp bột gồm Fe 2O 3, Fe 3O 4 và CuO nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn giảm 1,2 gam so
  30. Câu 1: X là dẫn xuất chứa nitơ của hidrocacbon. Ở điều kiện thường, X là chất khí có mùi khai và tan nhiều trong nước. Chất X có thể là
  31. Câu 1: Cho sơ đồ chuyển hóa: BaO X Y BaCO 3 Y BaCO 3. Biết: mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. Các chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
  32. Câu 1: Hòa tan hết 15 gam hỗn hợp X gồm C và S trong dung dịch H 2SO 4 đặc, nóng, dư thu được 42 lít hỗn hợp khí Y gồm CO 2 và SO 2 (ở đktc). Cho lượng Y trên hấp thụ hết vào dung dịch Z
  33. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Dùng dung dịch HCl để rửa sạch anilin dính trong ống nghiệm. (b) Trong cơ thể, chất béo bị oxi hóa chậm thành CO 2, H 2O và cung cấp năng lượng cho cơ th
  34. Câu 1: Thuốc aspirin thuộc nhóm thuốc kháng viêm non-steroid, có tác dụng giảm đau, hạ sốt. Thuốc aspirin được tổng hợp từ các nguyên liệu là axit salixylic và anhidrit axetic theo phương
  35. Câu 1: Từ chất X (C 10 H 10 O 4, chỉ có một loại nhóm chức) tiến hành các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol): (1) X + 3NaOH t 0 Y + Z + T + H 2O. (2) 2Y + H 2SO 4 2E + Na 2SO 4. (3) E + CuO t
  36. Câu 1: Điện phân dung dịch X gồm CuSO 4 và NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện không đổi I = 4A, hiệu suất điện phân là 100%. Sau thời gian t giây, thu được dung dịc
  37. Câu 1: Để tách lấy lượng phân bón kali người ta thường tách kali clorua khỏi quặng sinvinit, thành phần chính của quặng là natri clorua và kali clorua. Do natri clorua và kali clorua có n
  38. Câu 1: Cho các thí nghiệm sau: (a) Sục khí CO 2 từ từ đến dư vào dung dịch Ca(OH) 2. (b) Cho dung dịch Ba(OH) 2 dư vào dung dịch Al 2(SO 4) 3. (c) Sục khí NH 3 dư vào dung dịch chứa AlCl
  39. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 39,1 gam E gồm hai este mạch hở X, Y (M X < M Y, chỉ chứa một loại nhóm chức) cần dùng vừa đủ 33,488 lít khí O 2 (đktc), thu được CO 2 và H 2O. Đun nóng lượng E
  40. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 56,16 gam hỗn hợp X gồm Fe 2O 3, Fe 3O 4, Fe(NO 3) 2 và FeCO 3 (biết Fe 2O 3 chiếm 10\% số mol hỗn hợp) trong dung dịch Y chứa KHSO 4, KNO 3 và H 2SO 4, kết thúc

Đề Thi Tham Khảo Số 1 Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024

Đề thi tham khảo số 1 kỳ thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học 2024 với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Tham Khảo Số 1 Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi thử • Hóa học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Cho chất X tác dụng với Na, thu được CHCOONa và H. Chất X là
A.
CHCHOH.
B.
CHCOOH.
C.
CHCHO.
D.
CHCOOCH.
Khi đốt cháy than đá thường sinh ra khí CO không màu, không mùi. Tên gọi của CO là
A.
Cacbon monooxit.
B.
Cacbon trioxit.
C.
Axit cacbonic.
D.
Cacbon đioxit.
Trong công nghiệp, quặng boxit dùng để sản xuất kim loại nhôm. Thành phần chính của quặng boxit là
A.
AlO.2HO.
B.
Al(SO).HO.
C.
Al(OH).HO.
D.
Al(OH).2HO.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Kim loại nào sau đây chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A.
Al.
B.
Fe.
C.
Ag.
D.
Cu.
Triolein là chất béo có trong dầu lạc, dầu vừng, dầu cọ. Công thức của triolein là
A.
(CHCOO)CH.
B.
(CHCOO)CH.
C.
(CHCOO)CH.
D.
(CHCOO)CH.
Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?
A.
Dầu hỏa.
B.
Giấm ăn.
C.
Nước.
D.
Ancol etylic.
Cho các polime sau: polietilen, polibutadien, poli(vinyl clorua), poli(hexametylen adipamit), poli(metyl metacrylat). Số polime được dùng làm chất dẻo là
A.
2.
B.
5.
C.
4.
D.
3.
Polime nào sau đây được dùng để dệt vải may quần áo ấm?
A.
Polibuta-1,3-dien.
B.
Polietilen.
C.
Poliacrilonitrin.
D.
Poli(vinyl clorua).
Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất sắt(II)?
A.
FeSO.
B.
FeCl.
C.
Fe(OH).
D.
Fe(SO).
Chất nào sau đây có tính chất lưỡng tính?
A.
AlCl.
B.
Al(NO).
C.
AlO.
D.
Al(SO).
Cho 7,5 gam glyxin phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,2M. Giá trị của V là
A.
500.
B.
250.
C.
300.
D.
150.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch loãng sinh ra muối ?
A.
.
B.
Fe.
C.
.
D.
FeO.
Hòa tan hết m gam kim loại Al trong dung dịch loãng, thu được 0,02 mol khí NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
A.
0,54.
B.
0,27.
C.
0,81.
D.
1,62.
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm và trong dung dịch NaOH thì thu được sản phẩm hữu cơ gồm
A.
2 muối và 2 ancol.
B.
1 muối và 1 ancol.
C.
2 muối và 1 ancol.
D.
1 muối và 2 ancol.
Cho các dung dịch: glucozơ, saccarozơ, etanol, glixerol. Số dung dịch hòa tan tạo thành dung dịch có màu xanh lam là
A.
3.
B.
4.
C.
2.
D.
1.
Nhiệt phân hoàn toàn m gam thu được 6,72 lít khí (đktc). Giá trị của m là
A.
15.
B.
60.
C.
45.
D.
30.
Để làm mềm một loại nước có tính cứng tạm thời ta dùng
A.
HCl.
B.
.
C.
.
D.
NaCl.
Dãy kim loại nào sau đây đều phản ứng với dung dịch ?
A.
Al, Mg.
B.
Ag, Al.
C.
Mg, Hg.
D.
Mg, Ag.
Thủy phân hoàn toàn 51,3 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Khối lượng fructozơ trong dung dịch X là
A.
18 gam.
B.
27 gam.
C.
36 gam.
D.
54 gam.
Dẫn V lít (đktc) khí X gồm CO và qua ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp bột gồm , và CuO nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn giảm 1,2 gam so với ban đầu. Giá trị của V là
A.
2,24.
B.
2,80.
C.
1,68.
D.
0,56.
X là dẫn xuất chứa nitơ của hidrocacbon. Ở điều kiện thường, X là chất khí có mùi khai và tan nhiều trong nước. Chất X có thể là
A.
Axit axetic.
B.
Ancol etylic.
C.
Lysin.
D.
Metylamin.
Cho sơ đồ chuyển hóa: . Biết: mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. Các chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
A.
, .
B.
, .
C.
, .
D.
, .
Hòa tan hết 15 gam hỗn hợp X gồm C và S trong dung dịch đặc, nóng, dư thu được 42 lít hỗn hợp khí Y gồm và (ở đktc). Cho lượng Y trên hấp thụ hết vào dung dịch Z chứa 1,25 mol KOH và 0,75 mol NaOH, thu được dung dịch chứa m gam chất tan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A.
198,48 gam.
B.
179,47 gam.
C.
212,75 gam.
D.
234,06 gam.
Cho các phát biểu sau:
(a) Dùng dung dịch HCl để rửa sạch anilin dính trong ống nghiệm.
(b) Trong cơ thể, chất béo bị oxi hóa chậm thành , và cung cấp năng lượng cho cơ thể.
(c) Phenol không tham gia phản ứng thế.
(d) Mì chính (bột ngọt) là muối mononatri của axit glutamic.
(e) Trong công nghiệp, cồn có thể được sản xuất từ phế phẩm nông nghiệp như rơm rạ.
(f) Peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên có thể cho phản ứng màu biure với .
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
5.
C.
6.
D.
4.
Thuốc aspirin thuộc nhóm thuốc kháng viêm non-steroid, có tác dụng giảm đau, hạ sốt. Thuốc aspirin được tổng hợp từ các nguyên liệu là axit salixylic và anhidrit axetic theo phương trình hóa học sau (hiệu suất phản ứng tính theo axit salixylic là 92%):
Hình từ đề gốc

(Axit salixylic) (Anhidrit axetic) (Aspirin)
Để sản xuất một lô thuốc aspirin gồm 10 triệu viên nén (mỗi viên chứa 81 mg aspirin) thì khối lượng axit salixylic cần dùng là
A.
580 kg.
B.
497 kg.
C.
675 kg.
D.
824 kg.
Từ chất X (CHO, chỉ có một loại nhóm chức) tiến hành các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
(1) X + 3NaOH Y + Z + T + HO. (2) 2Y + HSO 2E + NaSO.
(3) E + CuO CHO + Cu + HO. (4) Z + NaOH P + NaCO.
Biết M < M < M < 120. Cho các phát biểu sau:
(a) 1 mol chất Y có thể phản ứng tối đa với 2 mol brom dung trong dịch.
(b) E là hợp chất hữu cơ đa chức.
(c) Chỉ có duy nhất 1 công thức cấu tạo của X thỏa mãn.
(d) Chất Z không tác dụng được với kim loại Na.
(e) Khí P là một trong những khí gây hiệu ứng nhà kính.
(f) Dẫn khí CO vào dung dịch T sẽ thấy dung dịch bị vẩn đục.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
4.
C.
5.
D.
2.
Điện phân dung dịch X gồm CuSO và NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện không đổi I = 4A, hiệu suất điện phân là 100%. Sau thời gian t giây, thu được dung dịch Y và 0,08 mol hỗn hợp khí ở anot. Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian 2t giây thì thu được dung dịch Z; 0,08 mol khí ở catot và 0,14 mol khí ở anot. Dung dịch Z hòa tan tối đa m gam Mg. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây (Giả thiết khí sinh ra không bay hơi và không tan trong nước trong quá trình điện phân)
A.
2,9.
B.
1,8.
C.
1,2.
D.
3,3.
Để tách lấy lượng phân bón kali người ta thường tách kali clorua khỏi quặng sinvinit, thành phần chính của quặng là natri clorua và kali clorua. Do natri clorua và kali clorua có nhiều tính chất tương tự nhau nên người ta không dùng phương pháp hóa học để tách chúng. Thực tế người ta dựa vào độ tan khác nhau của chúng trong nước theo nhiệt độ để tách hai chất này. Biết rằng độ tan (ký hiệu là S) của một chất ở nhiệt độ xác định là khối lượng chất đó tan trong 100 gam nước để tạo dung dịch bão hòa.
t°C010203040507090100
S(NaCl)35,635,735,836,736,937,537,538,539,1
S(KCl)28,532,034,742,845,248,348,353,856,6

Tiến hành các bước sau:
- Bước 1: Hòa tan một lượng quặng sinvinit được nghiền nhỏ vào 1000 gam nước ở 100°C, lọc bỏ phần rắn không tan thu được dung dịch bão hòa.
- Bước 2: Làm lạnh dung dịch bão hòa đến 0°C (lượng nước không đổi) thấy tách ra m gam chất rắn.
- Bước 3: Tiếp tục cho m gam chất rắn này vào 100 gam HO ở 10°C, khuấy đều thì tách ra m gam chất rắn không tan.
Cho các nhận định sau:
(a) Giá trị m = 316 gam.
(b) Trong chất rắn m vẫn còn một lượng nhỏ muối NaCl.
(c) Sau bước 2 chưa tách được hoàn toàn KCl ra khỏi hỗn hợp.
(d) Giá trị m = 249 gam.
Số nhận định đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
1.
D.
4.
Cho các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí CO từ từ đến dư vào dung dịch Ca(OH).
(b) Cho dung dịch Ba(OH) dư vào dung dịch Al(SO).
(c) Sục khí NH dư vào dung dịch chứa AlCl.
(d) Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch chứa NaAlO.
(e) Cho từ từ đến dư dung dịch Al(NO) vào dung dịch KOH.
Số thí nghiệm có kết tủa xuất hiện, sau đó kết tủa tan hết là
A.
4.
B.
5.
C.
2.
D.
3.
Đốt cháy hoàn toàn 39,1 gam E gồm hai este mạch hở X, Y (M < M, chỉ chứa một loại nhóm chức) cần dùng vừa đủ 33,488 lít khí O (đktc), thu được CO và HO. Đun nóng lượng E trên với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 44,2 gam hỗn hợp Z gồm các muối của các axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp T gồm hai ancol hơn kém nhau một nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn T, thu được CO và 14,58 gam HO. Mặt khác, để làm no hoàn toàn 39,1 gam E cần dùng tối đa 0,44 mol H (xúc tác Ni, t°). Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
54\%.
B.
46\%.
C.
62\%.
D.
70\%.
Hòa tan hoàn toàn 56,16 gam hỗn hợp X gồm FeO, FeO, Fe(NO) và FeCO (biết FeO chiếm 10\% số mol hỗn hợp) trong dung dịch Y chứa KHSO, KNO và HSO, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Z và hỗn hợp khí T gồm NO và CO (tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 1). Dung dịch Z hòa tan tối đa 21 gam bột Fe, thấy thoát ra 1,792 lít khí NO duy nhất (đktc). Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N trong các quá trình. Phần trăm khối lượng của Fe(NO) trong hỗn hợp X là
A.
48,08\%.
B.
34,74\%.
C.
57,93\%.
D.
26,47\%.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Tham Khảo Số 1 Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →