Để tách lấy lượng phân bón kali người ta thường tách kali clorua khỏi quặng sinvinit, thành phần chính của quặng là natri clorua và kali clorua. Do natri clorua và kali clorua có nhiều tính chất tương tự nhau nên người ta không dùng phương pháp hóa học để tách chúng. Thực tế người ta dựa vào độ tan khác nhau của chúng trong nước theo nhiệt độ để tách hai chất này. Biết rằng độ tan (ký hiệu là S) của một chất ở nhiệt độ xác định là khối lượng chất đó tan trong 100 gam nước để tạo dung dịch bão hòa.
t°C010203040507090100
S(NaCl)35,635,735,836,736,937,537,538,539,1
S(KCl)28,532,034,742,845,248,348,353,856,6

Tiến hành các bước sau:
- Bước 1: Hòa tan một lượng quặng sinvinit được nghiền nhỏ vào 1000 gam nước ở 100°C, lọc bỏ phần rắn không tan thu được dung dịch bão hòa.
- Bước 2: Làm lạnh dung dịch bão hòa đến 0°C (lượng nước không đổi) thấy tách ra m gam chất rắn.
- Bước 3: Tiếp tục cho m gam chất rắn này vào 100 gam HO ở 10°C, khuấy đều thì tách ra m gam chất rắn không tan.
Cho các nhận định sau:
(a) Giá trị m = 316 gam.
(b) Trong chất rắn m vẫn còn một lượng nhỏ muối NaCl.
(c) Sau bước 2 chưa tách được hoàn toàn KCl ra khỏi hỗn hợp.
(d) Giá trị m = 249 gam.
Số nhận định đúng là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Bước 1: ở 100°C, 1000 g nước hòa tan tối đa 391 g NaCl và 566 g KCl (dung dịch bão hòa). Bước 2: làm lạnh đến 0°C, còn tan 356 g NaCl và 285 g KCl; chất rắn tách ra m1 = (391−356)+(566−285) = 35 + 281 = 316 g → (a) đúng. Sau bước 2, dung dịch vẫn còn 285 g KCl trong 1000 g nước nên chưa tách được hoàn toàn KCl → (c) đúng. Bước 3: cho 316 g chất rắn (35 g NaCl + 281 g KCl) vào 100 g nước ở 10°C: NaCl tan hết (35 < 35,7), KCl chỉ tan 32,0 g; m2 = 281 − 32 = 249 g (chỉ KCl, không còn NaCl) → (d) đúng, (b) sai. Vậy 3 nhận định đúng → đáp án B.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Tham Khảo Số 1 Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Dãy kim loại nào sau đây đều phản ứng với dung dịch CuSO 4?
Xem →
Câu 27:Thủy phân hoàn toàn 51,3 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Khối lượng fructozơ trong dung dịch X là
Xem →
Câu 28:Trong dung dịch, ion nào sau đây oxi hóa được kim loại Cu?
Xem →
Câu 29:Dẫn V lít (đktc) khí X gồm CO và H 2 qua ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp bột gồm Fe 2O 3, Fe 3O 4 và CuO nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn
Xem →
Câu 30:X là dẫn xuất chứa nitơ của hidrocacbon. Ở điều kiện thường, X là chất khí có mùi khai và tan nhiều trong nước. Chất X có thể là
Xem →
Câu 31:Cho sơ đồ chuyển hóa: BaO X Y BaCO 3 Y BaCO 3. Biết: mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. Các chất X, Y thỏa mã
Xem →
Câu 32:Hòa tan hết 15 gam hỗn hợp X gồm C và S trong dung dịch H 2SO 4 đặc, nóng, dư thu được 42 lít hỗn hợp khí Y gồm CO 2 và SO 2 (ở đktc). Cho l
Xem →
Câu 33:Cho các phát biểu sau: (a) Dùng dung dịch HCl để rửa sạch anilin dính trong ống nghiệm. (b) Trong cơ thể, chất béo bị oxi hóa chậm thành CO
Xem →
Câu 34:Thuốc aspirin thuộc nhóm thuốc kháng viêm non-steroid, có tác dụng giảm đau, hạ sốt. Thuốc aspirin được tổng hợp từ các nguyên liệu là axit
Xem →
Câu 35:Từ chất X (C 10 H 10 O 4, chỉ có một loại nhóm chức) tiến hành các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol): (1) X + 3NaOH t 0 Y + Z + T + H 2O. (2) 2
Xem →
Câu 36:Điện phân dung dịch X gồm CuSO 4 và NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện không đổi I = 4A, hiệu suất điện phân là 100%.
Xem →
Câu 37:Để tách lấy lượng phân bón kali người ta thường tách kali clorua khỏi quặng sinvinit, thành phần chính của quặng là natri clorua và kali clo
Xem →
Câu 38:Cho các thí nghiệm sau: (a) Sục khí CO 2 từ từ đến dư vào dung dịch Ca(OH) 2. (b) Cho dung dịch Ba(OH) 2 dư vào dung dịch Al 2(SO 4) 3. (c)
Xem →
Câu 39:Đốt cháy hoàn toàn 39,1 gam E gồm hai este mạch hở X, Y (M X < M Y, chỉ chứa một loại nhóm chức) cần dùng vừa đủ 33,488 lít khí O 2 (đktc),
Xem →
Câu 40:Hòa tan hoàn toàn 56,16 gam hỗn hợp X gồm Fe 2O 3, Fe 3O 4, Fe(NO 3) 2 và FeCO 3 (biết Fe 2O 3 chiếm 10\% số mol hỗn hợp) trong dung dịch Y
Xem →