Cho các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí CO từ từ đến dư vào dung dịch Ca(OH).
(b) Cho dung dịch Ba(OH) dư vào dung dịch Al(SO).
(c) Sục khí NH dư vào dung dịch chứa AlCl.
(d) Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch chứa NaAlO.
(e) Cho từ từ đến dư dung dịch Al(NO) vào dung dịch KOH.
Số thí nghiệm có kết tủa xuất hiện, sau đó kết tủa tan hết là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng thí nghiệm: (a) CO2 dư vào Ca(OH)2: đầu tiên tạo kết tủa CaCO3, khi CO2 dư CaCO3 tan thành Ca(HCO3)2 → thỏa. (b) Ba(OH)2 dư vào Al2(SO4)3: tạo BaSO4 và Al(OH)3; BaSO4 không tan trong excess Ba(OH)2 → không thỏa. (c) NH3 dư vào AlCl3: tạo Al(OH)3, Al(OH)3 không tan trong NH3 (base yếu) → không thỏa. (d) HCl từ từ đến dư vào NaAlO2: NaAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3 kết tủa, sau đó Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 tan hết → thỏa. (e) Al(NO3)3 dư vào KOH: ban đầu KOH dư nên Al(OH)3 tan thành AlO2-, khi Al3+ dư: Al3+ + 3AlO2- + 6H2O → 4Al(OH)3↓, kết tủa xuất hiện nhưng không tan hết vì Al3+ không tan Al(OH)3 → không thỏa. Vậy chỉ có (a) và (d) thỏa, số thí nghiệm là 2 → đáp án C, trùng với đáp án nguồn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Tham Khảo Số 1 Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Dãy kim loại nào sau đây đều phản ứng với dung dịch CuSO 4?
Xem →
Câu 27:Thủy phân hoàn toàn 51,3 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Khối lượng fructozơ trong dung dịch X là
Xem →
Câu 28:Trong dung dịch, ion nào sau đây oxi hóa được kim loại Cu?
Xem →
Câu 29:Dẫn V lít (đktc) khí X gồm CO và H 2 qua ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp bột gồm Fe 2O 3, Fe 3O 4 và CuO nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn
Xem →
Câu 30:X là dẫn xuất chứa nitơ của hidrocacbon. Ở điều kiện thường, X là chất khí có mùi khai và tan nhiều trong nước. Chất X có thể là
Xem →
Câu 31:Cho sơ đồ chuyển hóa: BaO X Y BaCO 3 Y BaCO 3. Biết: mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. Các chất X, Y thỏa mã
Xem →
Câu 32:Hòa tan hết 15 gam hỗn hợp X gồm C và S trong dung dịch H 2SO 4 đặc, nóng, dư thu được 42 lít hỗn hợp khí Y gồm CO 2 và SO 2 (ở đktc). Cho l
Xem →
Câu 33:Cho các phát biểu sau: (a) Dùng dung dịch HCl để rửa sạch anilin dính trong ống nghiệm. (b) Trong cơ thể, chất béo bị oxi hóa chậm thành CO
Xem →
Câu 34:Thuốc aspirin thuộc nhóm thuốc kháng viêm non-steroid, có tác dụng giảm đau, hạ sốt. Thuốc aspirin được tổng hợp từ các nguyên liệu là axit
Xem →
Câu 35:Từ chất X (C 10 H 10 O 4, chỉ có một loại nhóm chức) tiến hành các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol): (1) X + 3NaOH t 0 Y + Z + T + H 2O. (2) 2
Xem →
Câu 36:Điện phân dung dịch X gồm CuSO 4 và NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện không đổi I = 4A, hiệu suất điện phân là 100%.
Xem →
Câu 37:Để tách lấy lượng phân bón kali người ta thường tách kali clorua khỏi quặng sinvinit, thành phần chính của quặng là natri clorua và kali clo
Xem →
Câu 38:Cho các thí nghiệm sau: (a) Sục khí CO 2 từ từ đến dư vào dung dịch Ca(OH) 2. (b) Cho dung dịch Ba(OH) 2 dư vào dung dịch Al 2(SO 4) 3. (c)
Xem →
Câu 39:Đốt cháy hoàn toàn 39,1 gam E gồm hai este mạch hở X, Y (M X < M Y, chỉ chứa một loại nhóm chức) cần dùng vừa đủ 33,488 lít khí O 2 (đktc),
Xem →
Câu 40:Hòa tan hoàn toàn 56,16 gam hỗn hợp X gồm Fe 2O 3, Fe 3O 4, Fe(NO 3) 2 và FeCO 3 (biết Fe 2O 3 chiếm 10\% số mol hỗn hợp) trong dung dịch Y
Xem →