Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT 2021 Khoa Học Tự Nhiên Hóa Học (Mã Đề 203) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT 2021 môn Khoa Học Tự Nhiên Hóa Học với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 40 câu hỏi trong Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT 2021 Khoa Học Tự Nhiên Hóa Học (Mã Đề 203)

  1. Câu 1: Kim loại nào sau đây có tính khử yếu hơn kim loại Cu:
  2. Câu 1: Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
  3. Câu 1: Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch nào sau đây?
  4. Câu 1: Ở nhiệt độ cao, CO khử được oxit nào sau đây?
  5. Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
  6. Câu 1: Chất nào sau đây là muối axit?
  7. Câu 1: Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
  8. Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây không làm mất màu quỳ tím?
  9. Câu 1: Số nguyên tử cacbon trong phân tử axit stearic là:
  10. Câu 1: Natri cacbonat là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi. Công thức của natri cacbonat là
  11. Câu 1: Kim loại nào sau đây tác dụng được với H 2O ở nhiệt độ thường?
  12. Câu 1: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
  13. Câu 1: Cặp chất nào sau đây gây nên tính cứng tạm thời của nước?
  14. Câu 1: Chất nào sau đây là dipeptit?
  15. Câu 1: Sắt(III) oxit là chất rắn màu đỏ nâu. Công thức của sắt(III) oxit là
  16. Câu 1: Crom có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào sau đây?
  17. Câu 1: Polime nào sau đây thuộc loại polime tổng hợp?
  18. Câu 1: Este X được tạo bởi ancol etylic và axit fomic. Công thức của X là
  19. Câu 1: Khi đốt rơm rạ trên các cánh đồng sau những vụ thu hoạch lúa sinh ra nhiều khói bụi, trong đó có khí X. Khí X nặng hơn không khí và gây hiệu ứng nhà kính. Khí X là
  20. Câu 1: Công thức phân tử của axit axetic là
  21. Câu 1: Cho 10,6 gam Na 2CO 3 tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được V lít khí CO 2. Giá trị của V là
  22. Câu 1: Cho Fe(OH) 2 phản ứng với dung dịch H 2SO 4 loãng dư, tạo ra muối nào sau đây?
  23. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột thành glucozơ. Cho toàn bộ glucozơ tham gia phản ứng tráng bạc (hiệu suất 100\%), thu được 32,4 gam Ag. Giá trị của m là
  24. Câu 1: Este X có công thức phân tử C 4H 8O 2. Thủy phân X trong dung dịch H 2SO 4 loãng, đun nóng thu được sản phẩm gồm ancol metylic và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
  25. Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH) 2, thu được dung dịch có màu xanh lam?
  26. Câu 1: Hòa tan hết m gam Al trong dung dịch HCl dư, thu được 0,12 mol khí H 2. Giá trị của m là
  27. Câu 1: Cho 4,5 gam glyxin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
  28. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
  29. Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm a mol Fe và 0,2 mol Mg vào dung dịch Y chứa Cu(NO 3) 2 và AgNO 3 (tỉ lệ mol tương ứng 2:3). Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Z và 50,8 gam chất r
  30. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Ở nhiệt độ cao, kim loại Al khử được Fe 2O 3. (b) Điện phân nóng chảy NaCl, thu được khí Cl 2 ở anot. (c) Thành phần chính của supelophat kép là Ca(H 2PO
  31. Câu 1: Cho sơ đồ chuyển hóa: Biết: X, Y, Z, E là các hợp chất khác nhau và khác BaCO 3; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng giữa hai chất tương ứng. Các chất X, Y th
  32. Câu 1: Hỗn hợp E gồm axit oleic, axit panmitic và glixerit X (tỉ lệ mol tương ứng là 4:3:2). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 3,26 mol O 2, thu được CO 2 và H 2O. Mặt khác, cho m gam
  33. Câu 1: Hỗn hợp T gồm ba este mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức), đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol. Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được H 2O và 1,0 mol CO 2. Xà
  34. Câu 1: Hỗn hợp X gồm Cu, CuO, Fe, Fe 3O 4. Hòa tan hết m gam X trong dung dịch chứa 1,5 mol HCl (dư 20\% so với lượng phản ứng), thu được 0,125 mol H 2 và 250 gam dung dịch Y. Mặt khác, h
  35. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO 4 0,5\% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm 1 ml dung dịch NaOH 10\% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung
  36. Câu 1: Hỗn hợp E gồm 2 amin X (C nH mN), Y (C nH m+1 N 2, với n ≥ 2) và hai anken đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol E, thu được 0,02 mol N 2, 0,14 mol CO 2 và 0,19 mol H 2O.
  37. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Do có tính sát trùng, fomon được sử dụng để ngâm mẫu động vật. (b) Dầu dừa có chứa chất béo chưa bão hòa (phân tử có gốc hidrocacbon không no). (c) Quá t
  38. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 25,5 gam Al 2O 3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO 3, thu được 252,5 gam dung dịch X. Làm lạnh X đến 10°C thì có m gam tinh thể Al(NO 3) 3.9H 2O tách ra. Biết ở
  39. Câu 1: Cho các sơ đồ phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol: E + 2NaOH → Y + 2Z F + 2NaOH → Y + T + H 2O Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, có công thức phân tử C 4H 6O 4, đượ
  40. Câu 1: Nung nóng một lượng butan trong bình kín (với xúc tác thích hợp), thu được 0,4 mol hỗn hợp X gồm H 2 và các hidrocacbon mạch hở (CH 4, C 2H 4, C 2H 6, C 3H 6, C 4H 8, C 4H 10). Cho

Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT 2021 Khoa Học Tự Nhiên Hóa Học (Mã Đề 203)

Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT 2021 môn Khoa Học Tự Nhiên Hóa Học với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiKỳ Thi Tốt Nghiệp THPT 2021 Khoa Học Tự Nhiên Hóa Học (Mã Đề 203)
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ Thi Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch nào sau đây?
A.
HSO loãng.
B.
NaCl.
C.
NaNO.
D.
NaSO.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Dung dịch chất nào sau đây không làm mất màu quỳ tím?
A.
Glyxin.
B.
Lysin.
C.
Metylamin.
D.
Axit glutamic.
Natri cacbonat là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi. Công thức của natri cacbonat là
A.
NaCO.
B.
NaHCO.
C.
MgCO.
D.
CaCO.
Cặp chất nào sau đây gây nên tính cứng tạm thời của nước?
A.
NaSO, KCl.
B.
NaCl, KCl.
C.
NaSO, KSO.
D.
Mg(HCO), Ca(HCO).
Sắt(III) oxit là chất rắn màu đỏ nâu. Công thức của sắt(III) oxit là
A.
FeCO.
B.
FeO.
C.
FeO.
D.
FeS.
Crom có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào sau đây?
A.
Cr(OH).
B.
KCrO.
C.
CrO.
D.
CrO.
Polime nào sau đây thuộc loại polime tổng hợp?
A.
Tinh bột.
B.
Poli(vinyl clorua).
C.
Xenlulozơ.
D.
Tơ visco.
Este X được tạo bởi ancol etylic và axit fomic. Công thức của X là
A.
HCOOCH.
B.
CHCOOCH.
C.
HCOOCH.
D.
CHCOOCH.
Khi đốt rơm rạ trên các cánh đồng sau những vụ thu hoạch lúa sinh ra nhiều khói bụi, trong đó có khí X. Khí X nặng hơn không khí và gây hiệu ứng nhà kính. Khí X là
A.
N.
B.
O.
C.
CO.
D.
CO.
Cho 10,6 gam NaCO tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được V lít khí CO. Giá trị của V là
A.
1,12.
B.
3,36.
C.
2,24.
D.
4,48.
Cho Fe(OH) phản ứng với dung dịch HSO loãng dư, tạo ra muối nào sau đây?
A.
Fe(SO).
B.
FeSO.
C.
FeSO.
D.
FeS.
Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột thành glucozơ. Cho toàn bộ glucozơ tham gia phản ứng tráng bạc (hiệu suất 100\%), thu được 32,4 gam Ag. Giá trị của m là
A.
24,3.
B.
54,0.
C.
27,0.
D.
48,6.
Este X có công thức phân tử CHO. Thủy phân X trong dung dịch HSO loãng, đun nóng thu được sản phẩm gồm ancol metylic và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
A.
CHOH.
B.
HCOOH.
C.
CHCOOH.
D.
CHCOOH.
Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH), thu được dung dịch có màu xanh lam?
A.
Saccarozơ.
B.
Ancol etylic.
C.
Propan-1,3-diol.
D.
Anbumin.
Hòa tan hết m gam Al trong dung dịch HCl dư, thu được 0,12 mol khí H. Giá trị của m là
A.
4,86.
B.
3,24.
C.
1,62.
D.
2,16.
Cho 4,5 gam glyxin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A.
6,66.
B.
5,55.
C.
4,85.
D.
5,82.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Tơ poliamit rất bền trong môi trường axit.
B.
Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ bán tổng hợp.
C.
Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng etilen.
D.
Cao su lưu hóa có tính đàn hồi kém hơn cao su thường.
Cho hỗn hợp X gồm a mol Fe và 0,2 mol Mg vào dung dịch Y chứa Cu(NO) và AgNO (tỉ lệ mol tương ứng 2:3). Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Z và 50,8 gam chất rắn T gồm ba kim loại. Hòa tan toàn bộ T trong lượng dư dung dịch HSO đặc nóng, thu được 0,5 mol SO (sản phẩm khử duy nhất của HSO). Giá trị của a là
A.
0,15.
B.
0,20.
C.
0,25.
D.
0,30.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở nhiệt độ cao, kim loại Al khử được FeO.
(b) Điện phân nóng chảy NaCl, thu được khí Cl ở anot.
(c) Thành phần chính của supelophat kép là Ca(HPO).
(d) Đốt sợi dây thép trong khí Cl xảy ra ăn mòn điện hóa học.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
1.
C.
2.
D.
3.
Cho sơ đồ chuyển hóa:

Biết: X, Y, Z, E là các hợp chất khác nhau và khác BaCO; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng giữa hai chất tương ứng. Các chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
A.
CO, BaCl.
B.
Ba(HCO), Ba(OH).
C.
NaHCO, BaCl.
D.
NaHCO, Ba(OH).
Hỗn hợp E gồm axit oleic, axit panmitic và glixerit X (tỉ lệ mol tương ứng là 4:3:2). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 3,26 mol O, thu được CO và HO. Mặt khác, cho m gam E tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm glixerol và 38,22 gam hỗn hợp hai muối. Phần trăm khối lượng của X trong E là
A.
45,95\%.
B.
47,51\%.
C.
48,25\%.
D.
46,74\%.
Hỗn hợp T gồm ba este mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức), đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol. Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được HO và 1,0 mol CO. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam T bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp E gồm hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và 26,96 gam hỗn hợp muối F. Cho E tác dụng hết với kim loại Na dư, thu được 0,2 mol H. Đốt cháy toàn bộ F, thu được HO, NaCO và 0,2 mol CO. Khối lượng của Y trong m gam T là
A.
2,92 gam.
B.
2,36 gam.
C.
5,92 gam.
D.
3,65 gam.
Hỗn hợp X gồm Cu, CuO, Fe, FeO. Hòa tan hết m gam X trong dung dịch chứa 1,5 mol HCl (dư 20\% so với lượng phản ứng), thu được 0,125 mol H và 250 gam dung dịch Y. Mặt khác, hòa tan hết m gam X trong dung dịch HSO đặc nóng, thu được dung dịch Z (chứa 3 chất tan) và 0,15 mol SO (sản phẩm khử duy nhất của HSO). Cho Z tác dụng với dung dịch Ba(OH) dư, thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 199,45 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm FeCl trong Y là
A.
5,20\%.
B.
6,50\%.
C.
3,25\%.
D.
3,90\%.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO 0,5\% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm 1 ml dung dịch NaOH 10\% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.
Bước 3: Thêm tiếp 2 ml dung dịch glucozơ 1\% vào ống nghiệm, lắc đều.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
B.
Ở bước 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh.
C.
Ở bước 3, glucozơ bị oxi hóa thành axit gluconic.
D.
Thí nghiệm trên chứng minh glucozơ có nhiều nhóm OH liên kế nhau.
Hỗn hợp E gồm 2 amin X (CHN), Y (CHN, với n ≥ 2) và hai anken đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol E, thu được 0,02 mol N, 0,14 mol CO và 0,19 mol HO. Phần trăm khối lượng của X trong E là
A.
45,04\%.
B.
28,24\%.
C.
22,52\%.
D.
56,49\%.
Cho các phát biểu sau:
(a) Do có tính sát trùng, fomon được sử dụng để ngâm mẫu động vật.
(b) Dầu dừa có chứa chất béo chưa bão hòa (phân tử có gốc hidrocacbon không no).
(c) Quá trình chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có xảy ra phản ứng thủy phân.
(d) Các mạng “riêu cua” xuất hiện khi nấu canh cua là do xảy ra sự đồng tụ protein.
(d) Vải lụa tơ tằm sẽ nhanh hỏng nếu ngâm, giặt trong xà phòng có tính kiềm.
Số phát biểu đúng là:
A.
3.
B.
2.
C.
5.
D.
4.
Hòa tan hoàn toàn 25,5 gam AlO bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO, thu được 252,5 gam dung dịch X. Làm lạnh X đến 10°C thì có m gam tinh thể Al(NO).9HO tách ra. Biết ở 10°C, cứ 100 gam HO hòa tan tối đa 67,25 gam Al(NO). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
30.
B.
15.
C.
77.
D.
17.
Cho các sơ đồ phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol:
E + 2NaOH → Y + 2Z
F + 2NaOH → Y + T + HO
Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, có công thức phân tử CHO, được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol.
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất T có nhiệt độ sôi cao hơn axit axetic.
(b) Đun nóng Z với dung dịch HSO đặc ở 170°C, thu được anken.
(c) Chất E có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) Chất Y là muối của axit cacboxylic hai chức, mạch hở.
(d) Chất F tác dụng với dung dịch NaHCO, sinh ra khí CO.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
5.
C.
2.
D.
4.
Nung nóng một lượng butan trong bình kín (với xúc tác thích hợp), thu được 0,4 mol hỗn hợp X gồm H và các hidrocacbon mạch hở (CH, CH, CH, CH, CH, CH). Cho toàn bộ X vào bình chứa dung dịch Br dư thì có tối đa a mol Br phản ứng, khối lượng bình tăng 8,12 gam và thoát ra hỗn hợp khí Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 0,30 mol O, thu được CO và HO. Giá trị của a là
A.
0,18.
B.
0,22.
C.
0,19.
D.
0,20.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT 2021 Khoa Học Tự Nhiên Hóa Học (Mã Đề 203)?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →