Cho các sơ đồ phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol:
E + 2NaOH → Y + 2Z
F + 2NaOH → Y + T + HO
Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, có công thức phân tử CHO, được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol.
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất T có nhiệt độ sôi cao hơn axit axetic.
(b) Đun nóng Z với dung dịch HSO đặc ở 170°C, thu được anken.
(c) Chất E có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) Chất Y là muối của axit cacboxylic hai chức, mạch hở.
(d) Chất F tác dụng với dung dịch NaHCO, sinh ra khí CO.
Số phát biểu đúng là
Cho các sơ đồ phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol:
E + 2NaOH → Y + 2Z
F + 2NaOH → Y + T + HO
Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, có công thức phân tử CHO, được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol.
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất T có nhiệt độ sôi cao hơn axit axetic.
(b) Đun nóng Z với dung dịch HSO đặc ở 170°C, thu được anken.
(c) Chất E có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) Chất Y là muối của axit cacboxylic hai chức, mạch hở.
(d) Chất F tác dụng với dung dịch NaHCO, sinh ra khí CO.
Số phát biểu đúng là
E + 2NaOH → Y + 2Z
F + 2NaOH → Y + T + HO
Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, có công thức phân tử CHO, được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol.
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất T có nhiệt độ sôi cao hơn axit axetic.
(b) Đun nóng Z với dung dịch HSO đặc ở 170°C, thu được anken.
(c) Chất E có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) Chất Y là muối của axit cacboxylic hai chức, mạch hở.
(d) Chất F tác dụng với dung dịch NaHCO, sinh ra khí CO.
Số phát biểu đúng là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
E và F đều là hợp chất C4H6O4 no, mạch hở, tạo từ axit cacboxylic và ancol, phản ứng với 2NaOH theo tỉ lệ 1:2.
- E + 2NaOH → Y + 2Z: E là dieste, cụ thể là dimethyl oxalate CH3OOC–COOC (C4H6O4). Thủy phân kiềm cho Y = NaOOC–COONa (natri oxalat) và Z = CH3OH.
- F + 2NaOH → Y + T + H2O: F là este–axit CH3OOC–CH2–COOH (C4H6O4). Thủy phân kiềm cho Y = NaOOC–CH2–COONa (natri malonat), T = CH3OH và H2O.
Xét các phát biểu:
(a) T là metanol (t°sôi ≈ 65°C) thấp hơn axit axetic (118°C) → SAI.
(b) Z là metanol, không có carbon β nên không thể dehydration tạo anken ở 170°C → SAI.
(c) E là este (dimethyl oxalate), bản thân este không phản ứng tráng bạc → SAI.
(d) Y (NaOOC–COONa hoặc NaOOC–CH2–COONa) là muối của axit cacboxylic hai chức, mạch hở → ĐÚNG.
(e) F có nhóm –COOH nên tác dụng với NaHCO3 sinh CO2 → ĐÚNG.
Vậy có 2 phát biểu đúng → chọn C (khớp đáp án nguồn).
E và F đều là hợp chất C4H6O4 no, mạch hở, tạo từ axit cacboxylic và ancol, phản ứng với 2NaOH theo tỉ lệ 1:2.
- E + 2NaOH → Y + 2Z: E là dieste, cụ thể là dimethyl oxalate CH3OOC–COOC (C4H6O4). Thủy phân kiềm cho Y = NaOOC–COONa (natri oxalat) và Z = CH3OH.
- F + 2NaOH → Y + T + H2O: F là este–axit CH3OOC–CH2–COOH (C4H6O4). Thủy phân kiềm cho Y = NaOOC–CH2–COONa (natri malonat), T = CH3OH và H2O.
Xét các phát biểu:
(a) T là metanol (t°sôi ≈ 65°C) thấp hơn axit axetic (118°C) → SAI.
(b) Z là metanol, không có carbon β nên không thể dehydration tạo anken ở 170°C → SAI.
(c) E là este (dimethyl oxalate), bản thân este không phản ứng tráng bạc → SAI.
(d) Y (NaOOC–COONa hoặc NaOOC–CH2–COONa) là muối của axit cacboxylic hai chức, mạch hở → ĐÚNG.
(e) F có nhóm –COOH nên tác dụng với NaHCO3 sinh CO2 → ĐÚNG.
Vậy có 2 phát biểu đúng → chọn C (khớp đáp án nguồn).