Hỗn hợp E gồm axit oleic, axit panmitic và glixerit X (tỉ lệ mol tương ứng là 4:3:2). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 3,26 mol O, thu được CO và HO. Mặt khác, cho m gam E tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm glixerol và 38,22 gam hỗn hợp hai muối. Phần trăm khối lượng của X trong E là
Hỗn hợp E gồm axit oleic, axit panmitic và glixerit X (tỉ lệ mol tương ứng là 4:3:2). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 3,26 mol O, thu được CO và HO. Mặt khác, cho m gam E tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm glixerol và 38,22 gam hỗn hợp hai muối. Phần trăm khối lượng của X trong E là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi số mol axit oleic, axit panmitic, glixerit X lần lượt là 4a, 3a, 2a. Vì thủy phân X chỉ cho hai muối (oleat và palmitat) nên X là triglixerit chứa k gốc oleoyl và (3−k) gốc palmitoyl: X có công thức CHO, M = 806 + 26k.
Khối lượng muối khi thủy phân: n(CHCOONa) = (4a + 2ak) mol; n(CHCOONa) = (3a + 2a(3−k)) mol.
Đốt cháy: số mol O cần cho axit oleic (CHO) là 25{,}5; axit panmitic (CHO) là 23; X là .
Chia hai phương trình: .
Vậy X là dioleopalmitin CHO (M = 858). Suy ra (kiểm tra: ✓).
Khối lượng E: gam.
Phần trăm khối lượng của X:
Gọi số mol axit oleic, axit panmitic, glixerit X lần lượt là 4a, 3a, 2a. Vì thủy phân X chỉ cho hai muối (oleat và palmitat) nên X là triglixerit chứa k gốc oleoyl và (3−k) gốc palmitoyl: X có công thức CHO, M = 806 + 26k.
Khối lượng muối khi thủy phân: n(CHCOONa) = (4a + 2ak) mol; n(CHCOONa) = (3a + 2a(3−k)) mol.
Đốt cháy: số mol O cần cho axit oleic (CHO) là 25{,}5; axit panmitic (CHO) là 23; X là .
Chia hai phương trình: .
Vậy X là dioleopalmitin CHO (M = 858). Suy ra (kiểm tra: ✓).
Khối lượng E: gam.
Phần trăm khối lượng của X: