Cho hỗn hợp X gồm a mol Fe và 0,2 mol Mg vào dung dịch Y chứa Cu(NO) và AgNO (tỉ lệ mol tương ứng 2:3). Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Z và 50,8 gam chất rắn T gồm ba kim loại. Hòa tan toàn bộ T trong lượng dư dung dịch HSO đặc nóng, thu được 0,5 mol SO (sản phẩm khử duy nhất của HSO). Giá trị của a là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Chất rắn T gồm 3 kim loại: Fe (dư), Cu, Ag (Mg phản ứng hết vì Mg mạnh hơn Fe, ưu tiên phản ứng trước và hết trước Fe). Gọi k mol với n_Cu(NO3)2 = 2k, n_AgNO3 = 3k; vì Fe còn dư nên Ag+ và Cu2+ bị khử hoàn toàn: n_Ag = 3k, n_Cu = 2k. Gọi f mol Fe còn dư trong T.

1) Bảo toàn electron trong dung dịch Y: Mg cho 0,2×2 = 0,4 mol e; Fe đã phản ứng cho 2(a − f) mol e; nhận: Ag+ cần 3k mol e, Cu2+ cần 4k mol e:


2) Hòa tan T trong H2SO4 đặc nóng: Fe tan tạo Fe3+ (Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O, mỗi Fe cho 3 mol SO2), Cu tan tạo SO2 (Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O), Ag không tan:


3) Khối lượng T:


Từ phương trình SO2: f = (0,5 − 2k)/3. Thay vào phương trình khối lượng:

Suy ra f = (0,5 − 0,2)/3 = 0,1 mol.

4) Bảo toàn electron: 0,4 + 2(a − 0,1) = 7(0,1) = 0,7 ⟹ 2a = 0,2 ⟹ a = 0,1... kiểm tra lại: 0,4 + 2a − 0,2 = 0,7 ⟹ 2a = 0,5 ⟹ a = 0,25.

Thử lại: n_Cu = 0,2; n_Ag = 0,3; n_Fe(dư) = 0,1. Khối lượng T = 0,1×56 + 0,2×64 + 0,3×108 = 5,6 + 12,8 + 32,4 = 50,8 gam ✓. SO2 = 3(0,1) + 0,2 = 0,5 mol ✓. Electron: Mg 0,4 + Fe phản ứng 2(0,25−0,1) = 0,3, tổng 0,7 = 0,3 (Ag+) + 0,4 (Cu2+) ✓.

Vậy a = 0,25 → đáp án C, trùng với đáp án nguồn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT 2021 Khoa Học Tự Nhiên Hóa Học (Mã Đề 203)

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 22:Cho Fe(OH) 2 phản ứng với dung dịch H 2SO 4 loãng dư, tạo ra muối nào sau đây?
Xem →
Câu 23:Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột thành glucozơ. Cho toàn bộ glucozơ tham gia phản ứng tráng bạc (hiệu suất 100\%), thu được 32,4 gam Ag. G
Xem →
Câu 24:Este X có công thức phân tử C 4H 8O 2. Thủy phân X trong dung dịch H 2SO 4 loãng, đun nóng thu được sản phẩm gồm ancol metylic và chất hữu c
Xem →
Câu 25:Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH) 2, thu được dung dịch có màu xanh lam?
Xem →
Câu 26:Hòa tan hết m gam Al trong dung dịch HCl dư, thu được 0,12 mol khí H 2. Giá trị của m là
Xem →
Câu 27:Cho 4,5 gam glyxin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
Xem →
Câu 28:Phát biểu nào sau đây đúng?
Xem →
Câu 29:Cho hỗn hợp X gồm a mol Fe và 0,2 mol Mg vào dung dịch Y chứa Cu(NO 3) 2 và AgNO 3 (tỉ lệ mol tương ứng 2:3). Sau khi các phản ứng kết thúc,
Xem →
Câu 30:Cho các phát biểu sau: (a) Ở nhiệt độ cao, kim loại Al khử được Fe 2O 3. (b) Điện phân nóng chảy NaCl, thu được khí Cl 2 ở anot. (c) Thành p
Xem →
Câu 31:Cho sơ đồ chuyển hóa: Biết: X, Y, Z, E là các hợp chất khác nhau và khác BaCO 3; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng g
Xem →
Câu 32:Hỗn hợp E gồm axit oleic, axit panmitic và glixerit X (tỉ lệ mol tương ứng là 4:3:2). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 3,26 mol O 2, th
Xem →
Câu 33:Hỗn hợp T gồm ba este mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức), đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol. Đốt cháy hoàn toàn m
Xem →
Câu 34:Hỗn hợp X gồm Cu, CuO, Fe, Fe 3O 4. Hòa tan hết m gam X trong dung dịch chứa 1,5 mol HCl (dư 20\% so với lượng phản ứng), thu được 0,125 mol
Xem →
Câu 35:Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO 4 0,5\% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm 1 ml dung dịch NaOH 10\%
Xem →
Câu 36:Hỗn hợp E gồm 2 amin X (C nH mN), Y (C nH m+1 N 2, với n ≥ 2) và hai anken đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol E, thu được 0,02 m
Xem →