Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 1 2017 Hóa Học THPT Vĩnh Chân Sở GD&ĐT Phú Thọ (Mã Đề 132) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 1 2017 Hóa Học tại THPT Vĩnh Chân với 40 câu hỏi, bao gồm kiến thức về phản ứng hóa học và định luật bảo toàn. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 1 2017 Hóa Học THPT Vĩnh Chân Sở GD&ĐT Phú Thọ (Mã Đề 132)
- Câu 1: “Khi đun nóng protein với dung dịch ...(1)... và dung dịch ...(2)... hay nhờ xúc tác của ...(3)..., các liên kết peptit trong phân tử protein bị phân cắt dần, tạo thành các chuỗi .
- Câu 1: Dãy gồm các kim loại được xếp theo chiều tính khử tăng dần là
- Câu 1: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol
- Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm Al, Fe₂O₃ và Cu có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam kim loại M trong dung dịch HNO₃ đặc, nóng dư thu được 3,92 lít khí NO₂ (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Vậy M là
- Câu 1: Thuốc thử dùng để phân biệt FeCl₂ và FeCl₃ là dung dịch
- Câu 1: Ion kim loại X khi vào cơ thể vượt mức cho phép sẽ gây nguy hiểm với sự phát triển cả về trí tuệ và thể chất con người. Ở các làng nghề tái chế ắcqui cũ, nhiều người bị ung thư, tr
- Câu 1: Polime nào sau đây là polime tổng hợp?
- Câu 1: Để sản xuất nhôm trong công nghiệp người ta thường
- Câu 1: Trong không khí ẩm, các vật dụng bằng đồng bị bao phủ bởi lớp gì màu xanh. Lớp gì đồng là
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm glyxin và lysin. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y chứa (m + 6,6) gam muối. Mặt khác nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với d
- Câu 1: Cho 200 ml dung dịch Al₂(SO₄)₃ 0,5M tác dụng với 200 gam dung dịch NaOH thu được 11,7 gam kết tủa trắng. Nồng độ dung dịch NaOH đã dùng là
- Câu 1: Điện phân dung dịch chứa 23,4 gam muối ăn (với điện cực trơ, màng ngăn xốp), thu được 2,5 lít dung dịch có pH=13. Phần trăm muối ăn bị điện phân là
- Câu 1: Khi làm thí nghiệm với HNO₃ đặc nóng thường sinh ra khí NO₂. Để hạn chế tốt nhất khí NO₂ thoát ra gây ô nhiễm môi trường người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây
- Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường: (a) Cho bột Al vào dung dịch NaOH. (b) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO 3. (c) Cho CaO vào nước. (d) Cho dung dịch Na 2CO 3 vào dung dị
- Câu 1: Trong các loại hạt gạo, ngô, lúa mì … có chứa nhiều tinh bột, công thức phân tử của tinh bột là:
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 0,6 gam khí H₂ bay ra. Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch là
- Câu 1: X, Y, Z đều có công thức phân tử là C 3H 6O 2. Trong đó: X làm quỳ tím hóa đỏ. Y tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na kim loại. Z tác dụng được Na và cho được ph
- Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, crom thuộc chu kỳ 4, nhóm VIB. (b) Các oxit của crom đều là oxit bazo. (c) Trong các hợp chất, số oxi hóa cao
- Câu 1: Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH) 2 ở điều kiện thường
- Câu 1: Trong số các kim loại Al, Zn, Fe, Ag. Kim loại nào không tác dụng được với O 2 ở nhiệt độ thường
- Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (2) Saccarozơ, mantozơ, tinh bột và xemlulozơ đều bị thủy phân khi có axit H 2S
- Câu 1: Kim loại nào sau đây có thể tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo ra dung dịch làm xanh giấy quỳ tím là
- Câu 1: Cho thí nghiệm như hình vẽ: Thí nghiệm trên dùng để định tính nguyên tố nào có trong glucozơ
- Câu 1: Nhận định nào sau đây là sai
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam C 2H 5NH 2 thu được sản phẩm gồm H 2O, CO 2 và 1,12 lít khí N 2 (đktc). Giá trị của m là
- Câu 1: Cho sơ đồ sau: M → X → X 1 → PE; M → Y → Y 1 → Y 2 → thuỷ tinh hữu cơ. Công thức cấu tạo của X là
- Câu 1: Nhận xét nào sau đây không đúng
- Câu 1: Trong thành phần của gang, nguyên tố chiếm hàm lượng cao nhất là
- Câu 1: Cho 0,10 mol Ba vào dung dịch chứa 0,10 mol CuSO₄ và 0,12 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được m ga
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm 3 chất: CH 2O 2, C 2H 4O 2, C 4H 8O 2. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X, thu được 0,8 mol H 2O và m gam CO 2. Giá trị của m là
- Câu 1: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch muối clorua X, lúc đầu thấy xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển dần sang màu nâu đỏ. Công thức của X là
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm Al và kim loại M (trong đó số mol M lớn hơn số mol Al). Hòa tan hoàn toàn 1,08 gam hỗn hợp X bằng 100 ml dung dịch HCl thu được 0,0525 mol khí H₂ và dung dịch Y. Cho
- Câu 1: Thổi khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe 2O 3 nung nóng. Sau phản ứng thu được m 1 gam chất rắn Y gồm 4 chất. Hoà tan hết chất rắn Y bằng dung dịch HNO 3 dư, thu được 0,448 lít khí
- Câu 1: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp X gồm Al và Fe₃O₄ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y (biết Fe₃O₄ chỉ bị khử về Fe). Chia Y thành hai phần: - Phần 1: cho tác
- Câu 1: Cho hỗn hợp A gồm 2 chất hữu cơ mạch hở X, Y (chỉ chứa C, H, O và M X < M Y) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,2 mol một ancol đơn chức và 2 muối của hai axi
- Câu 1: Dung dịch X gồm 0,02 mol Cu(NO 3) 2 và x mol HCl. Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với dung dịch X là 5,6 gam (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO 3 -). Thể tích khí thu được
- Câu 1: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin thu được m 1 gam hỗn hợp Y gồm các dipeptit mạch hở. Nếu đun nóng 2m gam X trên thu được m 2 gam hỗn hợp Z gồm các tetrapeptit mạch hở
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng oxi vừa đủ, cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25,5 gam kết tủa và khối lượng d
Thí nghiệm trên dùng để định tính nguyên tố nào có trong glucozơ