Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 1 2017 Hóa Học THPT Vĩnh Chân Sở GD&ĐT Phú Thọ (Mã Đề 132) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 1 2017 Hóa Học tại THPT Vĩnh Chân với 40 câu hỏi, bao gồm kiến thức về phản ứng hóa học và định luật bảo toàn. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 1 2017 Hóa Học THPT Vĩnh Chân Sở GD&ĐT Phú Thọ (Mã Đề 132)

  1. Câu 1: “Khi đun nóng protein với dung dịch ...(1)... và dung dịch ...(2)... hay nhờ xúc tác của ...(3)..., các liên kết peptit trong phân tử protein bị phân cắt dần, tạo thành các chuỗi .
  2. Câu 1: Dãy gồm các kim loại được xếp theo chiều tính khử tăng dần là
  3. Câu 1: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol
  4. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
  5. Câu 1: Hỗn hợp X gồm Al, Fe₂O₃ và Cu có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch
  6. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam kim loại M trong dung dịch HNO₃ đặc, nóng dư thu được 3,92 lít khí NO₂ (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Vậy M là
  7. Câu 1: Thuốc thử dùng để phân biệt FeCl₂ và FeCl₃ là dung dịch
  8. Câu 1: Ion kim loại X khi vào cơ thể vượt mức cho phép sẽ gây nguy hiểm với sự phát triển cả về trí tuệ và thể chất con người. Ở các làng nghề tái chế ắcqui cũ, nhiều người bị ung thư, tr
  9. Câu 1: Polime nào sau đây là polime tổng hợp?
  10. Câu 1: Để sản xuất nhôm trong công nghiệp người ta thường
  11. Câu 1: Trong không khí ẩm, các vật dụng bằng đồng bị bao phủ bởi lớp gì màu xanh. Lớp gì đồng là
  12. Câu 1: Hỗn hợp X gồm glyxin và lysin. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y chứa (m + 6,6) gam muối. Mặt khác nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với d
  13. Câu 1: Cho 200 ml dung dịch Al₂(SO₄)₃ 0,5M tác dụng với 200 gam dung dịch NaOH thu được 11,7 gam kết tủa trắng. Nồng độ dung dịch NaOH đã dùng là
  14. Câu 1: Điện phân dung dịch chứa 23,4 gam muối ăn (với điện cực trơ, màng ngăn xốp), thu được 2,5 lít dung dịch có pH=13. Phần trăm muối ăn bị điện phân là
  15. Câu 1: Khi làm thí nghiệm với HNO₃ đặc nóng thường sinh ra khí NO₂. Để hạn chế tốt nhất khí NO₂ thoát ra gây ô nhiễm môi trường người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây
  16. Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường: (a) Cho bột Al vào dung dịch NaOH. (b) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO 3. (c) Cho CaO vào nước. (d) Cho dung dịch Na 2CO 3 vào dung dị
  17. Câu 1: Trong các loại hạt gạo, ngô, lúa mì … có chứa nhiều tinh bột, công thức phân tử của tinh bột là:
  18. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 0,6 gam khí H₂ bay ra. Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch là
  19. Câu 1: X, Y, Z đều có công thức phân tử là C 3H 6O 2. Trong đó: X làm quỳ tím hóa đỏ. Y tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na kim loại. Z tác dụng được Na và cho được ph
  20. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, crom thuộc chu kỳ 4, nhóm VIB. (b) Các oxit của crom đều là oxit bazo. (c) Trong các hợp chất, số oxi hóa cao
  21. Câu 1: Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH) 2 ở điều kiện thường
  22. Câu 1: Trong số các kim loại Al, Zn, Fe, Ag. Kim loại nào không tác dụng được với O 2 ở nhiệt độ thường
  23. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (2) Saccarozơ, mantozơ, tinh bột và xemlulozơ đều bị thủy phân khi có axit H 2S
  24. Câu 1: Kim loại nào sau đây có thể tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo ra dung dịch làm xanh giấy quỳ tím là
  25. Câu 1: Cho thí nghiệm như hình vẽ: Thí nghiệm trên dùng để định tính nguyên tố nào có trong glucozơ
  26. Câu 1: Nhận định nào sau đây là sai
  27. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam C 2H 5NH 2 thu được sản phẩm gồm H 2O, CO 2 và 1,12 lít khí N 2 (đktc). Giá trị của m là
  28. Câu 1: Cho sơ đồ sau: M → X → X 1 → PE; M → Y → Y 1 → Y 2 → thuỷ tinh hữu cơ. Công thức cấu tạo của X là
  29. Câu 1: Nhận xét nào sau đây không đúng
  30. Câu 1: Trong thành phần của gang, nguyên tố chiếm hàm lượng cao nhất là
  31. Câu 1: Cho 0,10 mol Ba vào dung dịch chứa 0,10 mol CuSO₄ và 0,12 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được m ga
  32. Câu 1: Hỗn hợp X gồm 3 chất: CH 2O 2, C 2H 4O 2, C 4H 8O 2. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X, thu được 0,8 mol H 2O và m gam CO 2. Giá trị của m là
  33. Câu 1: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch muối clorua X, lúc đầu thấy xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển dần sang màu nâu đỏ. Công thức của X là
  34. Câu 1: Hỗn hợp X gồm Al và kim loại M (trong đó số mol M lớn hơn số mol Al). Hòa tan hoàn toàn 1,08 gam hỗn hợp X bằng 100 ml dung dịch HCl thu được 0,0525 mol khí H₂ và dung dịch Y. Cho
  35. Câu 1: Thổi khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe 2O 3 nung nóng. Sau phản ứng thu được m 1 gam chất rắn Y gồm 4 chất. Hoà tan hết chất rắn Y bằng dung dịch HNO 3 dư, thu được 0,448 lít khí
  36. Câu 1: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp X gồm Al và Fe₃O₄ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y (biết Fe₃O₄ chỉ bị khử về Fe). Chia Y thành hai phần: - Phần 1: cho tác
  37. Câu 1: Cho hỗn hợp A gồm 2 chất hữu cơ mạch hở X, Y (chỉ chứa C, H, O và M X < M Y) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,2 mol một ancol đơn chức và 2 muối của hai axi
  38. Câu 1: Dung dịch X gồm 0,02 mol Cu(NO 3) 2 và x mol HCl. Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với dung dịch X là 5,6 gam (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO 3 -). Thể tích khí thu được
  39. Câu 1: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin thu được m 1 gam hỗn hợp Y gồm các dipeptit mạch hở. Nếu đun nóng 2m gam X trên thu được m 2 gam hỗn hợp Z gồm các tetrapeptit mạch hở
  40. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng oxi vừa đủ, cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25,5 gam kết tủa và khối lượng d

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 1 2017 Hóa Học THPT Vĩnh Chân Sở GD&ĐT Phú Thọ (Mã Đề 132)

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 1 2017 Hóa Học tại THPT Vĩnh Chân với 40 câu hỏi, bao gồm kiến thức về phản ứng hóa học và định luật bảo toàn. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 1 2017 Hóa Học THPT Vĩnh Chân Sở GD&ĐT Phú Thọ (Mã Đề 132)
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Phú Thọ • Đề Sở GD&ĐT • THPT • Hóa Học • THPT Quốc Gia
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

“Khi đun nóng protein với dung dịch ...(1)... và dung dịch ...(2)... hay nhờ xúc tác của ...(3)..., các liên kết peptit trong phân tử protein bị phân cắt dần, tạo thành các chuỗi ...(4)... và cuối cùng thành hỗn hợp các ...(5)...”. Điền từ thích hợp vào các chỗ trống trong câu trên:
A.
(1) axit; (2) bazo; (3) enzim; (4) oligopeptit; (5) amino axit
B.
(1) bazo; (2) axit; (3) enzim; (4) polipeptit; (5) amino axit
C.
(1) axit; (2) bazo; (3) enzim; (4) oligopeptit; (5) α-amino axit
D.
(1) bazo; (2) axit; (3) enzim; (4) polipeptit; (5) α-amino axit
Dãy gồm các kim loại được xếp theo chiều tính khử tăng dần là
A.
Cu, Zn, Al, Mg
B.
Mg, Cu, Zn, Al
C.
Cu, Mg, Zn, Al
D.
Al, Zn, Mg, Cu
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol
A.
Glucozơ
B.
Metyl axetat
C.
Triolein
D.
Saccarozơ
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Để khử mùi tanh của cá người ta dùng muối ăn.
B.
Đipeptit có 2 liên kết peptit.
C.
Isopropanol và N-metylmetanamin có cùng bậc.
D.
Anilin có tính bazo yếu và làm xanh quỳ tím ẩm.
Hỗn hợp X gồm Al, Fe₂O₃ và Cu có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch
A.
NaOH (dư)
B.
HCl (dư)
C.
AgNO₃ (dư)
D.
NH₃ (dư)
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam kim loại M trong dung dịch HNO₃ đặc, nóng dư thu được 3,92 lít khí NO₂ (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Vậy M là
A.
Cu
B.
Pb
C.
Fe
D.
Mg
Thuốc thử dùng để phân biệt FeCl₂ và FeCl₃ là dung dịch
A.
NaOH
B.
H₂SO₄ loãng.
C.
Cu(NO₃)₂
D.
K₂SO₄.
Ion kim loại X khi vào cơ thể vượt mức cho phép sẽ gây nguy hiểm với sự phát triển cả về trí tuệ và thể chất con người. Ở các làng nghề tái chế ắcqui cũ, nhiều người bị ung thư, trẻ em chậm phát triển trí tuệ, còi cọc vì nhiễm độc ion kim loại này. Kim loại X ở đây là:
A.
Đồng.
B.
Magie.
C.
Sắt.
D.
Chì.
Polime nào sau đây là polime tổng hợp?
A.
Thủy tinh hữu cơ Plexiglas.
B.
Tinh bột.
C.
Tơ visco.
D.
Tơ tằm.
Để sản xuất nhôm trong công nghiệp người ta thường
A.
Điện phân dung dịch AlCl₃.
B.
Cho Mg vào dung dịch Al₂(SO₄)₃.
C.
Cho CO dư đi qua Al₂O₃ nung nóng.
D.
Điện phân Al₂O₃ nóng chảy có mặt criolit.
Trong không khí ẩm, các vật dụng bằng đồng bị bao phủ bởi lớp gì màu xanh. Lớp gì đồng là
A.
(CuOH)₂.CuCO₃.
B.
CuCO₃.
C.
Cu₂O.
D.
CuO.
Hỗn hợp X gồm glyxin và lysin. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y chứa (m + 6,6) gam muối. Mặt khác nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m + 14,6) gam muối. Giá trị của m là
A.
36,7.
B.
49,9.
C.
32,0.
D.
35,3.
Cho 200 ml dung dịch Al₂(SO₄)₃ 0,5M tác dụng với 200 gam dung dịch NaOH thu được 11,7 gam kết tủa trắng. Nồng độ dung dịch NaOH đã dùng là
A.
9%
B.
12%
C.
13%
D.
Phương án khác
Điện phân dung dịch chứa 23,4 gam muối ăn (với điện cực trơ, màng ngăn xốp), thu được 2,5 lít dung dịch có pH=13. Phần trăm muối ăn bị điện phân là
A.
62,5%.
B.
65%.
C.
70%.
D.
80%.
Khi làm thí nghiệm với HNO₃ đặc nóng thường sinh ra khí NO₂. Để hạn chế tốt nhất khí NO₂ thoát ra gây ô nhiễm môi trường người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây
A.
Cồn
B.
Giấm ăn
C.
Muối ăn
D.
Xút
Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường: (a) Cho bột Al vào dung dịch NaOH. (b) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO. (c) Cho CaO vào nước. (d) Cho dung dịch NaCO vào dung dịch CaCl. Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
1.
Trong các loại hạt gạo, ngô, lúa mì … có chứa nhiều tinh bột, công thức phân tử của tinh bột là:
A.
(CHO)
B.
(CHO)
C.
(CHO)
D.
(CHO)
Hòa tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 0,6 gam khí H₂ bay ra. Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch là
A.
35,7 gam
B.
36,7 gam
C.
53,7 gam
D.
63,7 gam
X, Y, Z đều có công thức phân tử là CHO. Trong đó: X làm quỳ tím hóa đỏ. Y tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na kim loại. Z tác dụng được Na và cho được phản ứng tráng gương. Tổng số đồng phân cấu tạo thỏa mãn của X, Y, Z là:
A.
3
B.
6
C.
4
D.
5
Cho các phát biểu sau: (a) Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, crom thuộc chu kỳ 4, nhóm VIB. (b) Các oxit của crom đều là oxit bazo. (c) Trong các hợp chất, số oxi hóa cao nhất của crom là +6. (d) Trong các phản ứng hóa học, hợp chất crom(III) chỉ đóng vai trò chất oxi hóa. (e) Khi phản ứng với khí Cl dư, crom tạo ra hợp chất crom (III). Trong các phát biểu trên những phát biểu đúng là:
A.
(a), (c) và (e)
B.
(a), (b) và (e)
C.
(b), (d) và (e)
D.
(b), (c) và (e).
Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH) ở điều kiện thường
A.
Etylen glicol, glixerol và ancol etylic.
B.
Glixerol, glucozơ và etyl axetat.
C.
Glucozơ, glixerol và saccarozơ
D.
Glucozơ, glixerol và metyl axetat.
Trong số các kim loại Al, Zn, Fe, Ag. Kim loại nào không tác dụng được với O ở nhiệt độ thường
A.
Ag
B.
Zn
C.
Al
D.
Fe
Cho các phát biểu sau: (1) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (2) Saccarozơ, mantozơ, tinh bột và xemlulozơ đều bị thủy phân khi có axit HSO (loãng) làm xúc tác. (3) Tinh bột và xenlulozơ đều được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. (4) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có khả năng hòa tan Cu(OH) thành dung dịch màu xanh. Phát biểu đúng là
A.
(1) và (4).
B.
(1), (2) và (4)
C.
(1), (2) và (3).
D.
(1), (2), (3) và (4)
Kim loại nào sau đây có thể tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo ra dung dịch làm xanh giấy quỳ tím là
A.
Be
B.
Ba
C.
Zn
D.
Fe
Cho thí nghiệm như hình vẽ: Hình từ đề gốc Thí nghiệm trên dùng để định tính nguyên tố nào có trong glucozơ
A.
Cacbon.
B.
Hidro và oxi.
C.
Cacbon và hidro.
D.
Cacbon và oxi.
Nhận định nào sau đây là sai
A.
Kim loại natri, kali tác dụng được với nước ở điều kiện thường, thu được dung dịch kiềm
B.
Sục khí CO vào dung dịch natri aluminat, thấy xuất hiện kết tủa keo trắng.
C.
Sắt là kim loại nhẹ, có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, đặc biệt có tính nhiễm từ.
D.
Nhôm tác dụng được với dung dịch natri hidroxit.
Đốt cháy hoàn toàn m gam CHNH thu được sản phẩm gồm HO, CO và 1,12 lít khí N (đktc). Giá trị của m là
A.
18,0.
B.
9,0.
C.
4,5.
D.
13,5.
Cho sơ đồ sau: M → X → X → PE; M → Y → Y → Y → thuỷ tinh hữu cơ. Công thức cấu tạo của X là
A.
CH=CHCOOCH=CH.
B.
CH=C(CH)COOCHCH
C.
CHCOOCHCH.
D.
CH=CHCOOCHCHCH.
Nhận xét nào sau đây không đúng
A.
Các kim loại kiềm đều có nhiệt độ nóng chảy rất cao.
B.
Các nguyên tử kim loại kiềm đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns.
C.
Các kim loại kiềm đều có tính khử mạnh.
D.
Các kim loại kiềm đều mềm và nhẹ.
Cho 0,10 mol Ba vào dung dịch chứa 0,10 mol CuSO₄ và 0,12 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A.
12,52 gam.
B.
31,3 gam.
C.
27,22 gam.
D.
26,5 gam.
Hỗn hợp X gồm 3 chất: CHO, CHO, CHO. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X, thu được 0,8 mol HO và m gam CO. Giá trị của m là
A.
17,92.
B.
70,40.
C.
35,20.
D.
17,60.
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch muối clorua X, lúc đầu thấy xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển dần sang màu nâu đỏ. Công thức của X là
A.
FeCl.
B.
CrCl.
C.
MgCl.
D.
FeCl.
Hỗn hợp X gồm Al và kim loại M (trong đó số mol M lớn hơn số mol Al). Hòa tan hoàn toàn 1,08 gam hỗn hợp X bằng 100 ml dung dịch HCl thu được 0,0525 mol khí H₂ và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO₃ dư thu được 17,9375g chất rắn. Biết M có hóa trị II trong muối tạo thành, nhận xét nào sau đây đúng
A.
Nồng độ dung dịch HCl đã dùng là 1,05M.
B.
Kim loại M là sắt (Fe).
C.
Thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong X là 50%.
D.
Số mol kim loại M là 0,025 mol.
Thổi khí CO đi qua ống sứ đựng m gam FeO nung nóng. Sau phản ứng thu được m gam chất rắn Y gồm 4 chất. Hoà tan hết chất rắn Y bằng dung dịch HNO dư, thu được 0,448 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở điều kiện chuẩn) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được (m + 16,68) gam muối khan. Giá trị của m là:
A.
16,0 gam.
B.
12,0 gam.
C.
8,0 gam.
D.
4 gam.
Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp X gồm Al và Fe₃O₄ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y (biết Fe₃O₄ chỉ bị khử về Fe). Chia Y thành hai phần: - Phần 1: cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,15 mol H₂, dung dịch Z và phần không tan T. Cho toàn bộ phần không tan T tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,45 mol H₂. - Phần 2: cho tác dụng với dung dịch HCl thu được 1,2 mol H₂. Giá trị của m là
A.
164,6.
B.
144,9.
C.
135,4.
D.
173,8.
Cho hỗn hợp A gồm 2 chất hữu cơ mạch hở X, Y (chỉ chứa C, H, O và M < M) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,2 mol một ancol đơn chức và 2 muối của hai axit hữu cơ đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Mặt khác đốt cháy 20,56 gam A cần 1,26 mol O thu được CO và 0,84 mol HO. Phần trăm số mol của X trong A là
A.
20\%.
B.
80\%.
C.
40\%.
D.
75\%.
Dung dịch X gồm 0,02 mol Cu(NO) và x mol HCl. Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với dung dịch X là 5,6 gam (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO). Thể tích khí thu được sau phản ứng là
A.
0,672 lít
B.
2,24 lít
C.
1,12 lít
D.
1,344 lít
Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin thu được m gam hỗn hợp Y gồm các dipeptit mạch hở. Nếu đun nóng 2m gam X trên thu được m gam hỗn hợp Z gồm các tetrapeptit mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m gam Y thu được 0,76 mol H₂O; nếu đốt cháy hoàn toàn m gam Z thì thu được 1,37 mol H₂O. Giá trị của m là
A.
24,74 gam
B.
24,60 gam
C.
24,46 gam
D.
24,18 gam
Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng oxi vừa đủ, cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 9,87 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Mặt khác, khi thủy phân hoàn toàn 8,06 gam X trong dung dịch NaOH (dư) đun nóng, thu được dung dịch chứa a gam muối. Giá trị của a là
A.
4,87.
B.
9,74.
C.
8,34.
D.
7,63.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 1 2017 Hóa Học THPT Vĩnh Chân Sở GD&ĐT Phú Thọ (Mã Đề 132)?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →