Đề Thi Thử Lần 1 THPT Quốc Gia Hóa Học 2017 Sở GD&ĐT Bắc Ninh - THPT Hàn Thuyên - Đề Số 14 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề thi thử lần 1 THPT Quốc Gia Hóa Học 2017 Sở GD&ĐT Bắc Ninh với 40 câu hỏi, bao gồm kiến thức về Hóa học và các chuyên đề thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử Lần 1 THPT Quốc Gia Hóa Học 2017 Sở GD&ĐT Bắc Ninh - THPT Hàn Thuyên - Đề Số 14
- Câu 1: Dung dịch chất X không làm đổi màu quỳ tím; dung dịch chất Y làm quỳ tím hóa xanh. Trộn lẫn hai dung dịch trên thu được kết tủa. Hai chất X và Y tương ứng là
- Câu 1: Axit nào sau đây là axit béo?
- Câu 1: Fructozơ không phản ứng được với chất nào sau đây?
- Câu 1: Hóa chất nào sau đây không được dùng khi sản xuất saccarozơ trong công nghiệp từ cây mía?
- Câu 1: Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (M X < M Y). Bằng một phản ứng có thể chuyển hoá X thành Y. Chất Z không thể là.
- Câu 1: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C 2H 4O 2 lần lượt tác dụng với: Na, dung dịch NaOH, dung dịch NaHCO 3, dung dịch AgNO 3/NH 3, t 0. Số phản ứn
- Câu 1: Chất khí nào sau đây được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày?
- Câu 1: Hai chất đồng phân của nhau là
- Câu 1: Trong phân tử của các cacbohyđrat luôn có
- Câu 1: Cho 0,1 mol tristearin tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là
- Câu 1: Ở điều kiện thường, cacbohidrat nào sau đây không hòa tan được Cu(OH) 2.
- Câu 1: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C 17 H 35 COOH và C 15 H 31 COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là
- Câu 1: Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO 3 là:
- Câu 1: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na 2CO 3 0,2M và NaHCO 3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO 2 là
- Câu 1: Cho Fe tác dụng với dung dịch H 2SO 4 loãng tạo thành khí X; nhiệt phân tinh thể KNO 3 tạo thành khí Y; cho tinh thể KMnO 4 tác dụng với dung dịch HCl đặc tạo thành khí Z. Các khí
- Câu 1: Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H 2SO 4 (loãng) bằng một thuốc thử là
- Câu 1: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80\% là
- Câu 1: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
- Câu 1: Isoamyl axetat là este có mùi chuối chín có khối lượng phân tử là
- Câu 1: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl 2, ZnCl 2, FeCl 3, AlCl 3. Nếu thêm dung dịch KOH (dư) vào 4 dung dịch trên, thêm tiếp dung dịch NH 3 đặc (dư) vào thì sau khi kết thúc các phả
- Câu 1: Trong các thí nghiệm sau: (1) Cho SiO 2 tác dụng với axit HF. (2) Cho khí SO 2 tác dụng với khí H 2S. (3) Cho khí NH 3 tác dụng với CuO đun nóng. (4) Cho CaOCl 2 tác dụng với dung
- Câu 1: Một phân tử saccarozơ có
- Câu 1: Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là
- Câu 1: Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Cu với dung dịch HNO 3 đặc, nóng là
- Câu 1: Ở điều kiện thích hợp xảy ra các phản ứng sau: (a) 2C + Ca CaC 2. (b) C + 2H 2 CH 4. (c) C + CO 2 2CO. (d) 3C + 4Al Al 4C 3. Trong các phản ứng trên, tính khử của cacbon thể hiện ở
- Câu 1: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với nước Br 2?
- Câu 1: Để điều chế 53,46 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60\%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric 94,5\% (D = 1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư. Giá trị của V là
- Câu 1: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại disaccarit?
- Câu 1: Đốt cháy 24,48 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccacrozơ cần dùng 0,84 mol O 2. Mặt khác đun nóng 24,48 gam X trong môi trường axit, thu được hỗn hợp Y gồm các hợp chất hữu cơ. Cho t
- Câu 1: Đun nóng 14,64 gam este X (C 7H 6O 2) cần dùng 120 gam dung dịch NaOH 8\%. Cô cạn dung dịch thu được lượng muối khan là
- Câu 1: Hòa tan hết m gam kim loại M cần dùng 136 gam dung dịch HNO 3 31,5\%. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,12 mol khí NO duy nhất. Cô cạn dung dịch X thu được (2,5m
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm OHC-C≡C-CHO; HOOC-C≡C-COOH, OHC-C≡C-COOH. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dd AgNO 3 trong nước amoniac dư (đun nóng nhẹ) thu được 43,2 gam Ag. Mặt khác m gam hỗn hợp
- Câu 1: X, Y, Z, T là một trong số các dung dịch sau: glucozơ; fructozơ; glixerol; phenol. Thực hiện các thí nghiệm để nhận biết chúng và có kết quả như sau: Chất Y Z X T Dung dịch AgNO 3/
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 10,58 gam hỗn hợp X chứa ba este đều đơn chức, mạch hở bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 8,96 lít khí CO 2 (đktc). Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 10,58 gam X cần dù
- Câu 1: Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit, thu được axit oleic và axit stearic có tỉ lệ mol tương ứng 1:2. Khối lượng phân tử của X là
- Câu 1: Đốt cháy X cũng như Y với lượng oxi vừa đủ, luôn thu được CO 2 có số mol bằng số mol O 2 đã phản ứng. Biết rằng X, Y (M x < M y) là hai este đều mạch hở, không phân nhánh và không
- Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?
- Câu 1: Từ m gam tinh bột điều chế ancol etylic bằng phương pháp lên men với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng CO 2 sinh ra từ quá trình trên được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca
- Câu 1: Hòa tan 8,4 gam Fe vào 500 ml dung dịch X gồm HCl 0,2M và H 2SO 4 0,1M. Có cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
- Câu 1: Có bốn dung dịch riêng biệt được đánh số: (1) H 2SO 4 1M, (2) HCl 1M; (3) KNO 3 1M và (4) HNO 3 1M. Lấy ba trong bốn dung dịch trên có cùng thể tích trộn với nhau, rồi thêm bột Cu