Câu 34THPT
Đốt cháy hoàn toàn 10,58 gam hỗn hợp X chứa ba este đều đơn chức, mạch hở bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 8,96 lít khí (đktc). Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 10,58 gam X cần dùng 0,07 mol (xúc tác, ) thu được hỗn hợp Y. Đun nóng toàn bộ Y với 250 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một ancol Z duy nhất và m gam rắn khan. Giá trị của m là
Đốt cháy hoàn toàn 10,58 gam hỗn hợp X chứa ba este đều đơn chức, mạch hở bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 8,96 lít khí (đktc). Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 10,58 gam X cần dùng 0,07 mol (xúc tác, ) thu được hỗn hợp Y. Đun nóng toàn bộ Y với 250 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một ancol Z duy nhất và m gam rắn khan. Giá trị của m là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi công thức tổng quát của este đơn chức, mạch hở là C_nH_{2n-2d}O_2 (d là số liên kết π, tức số mol H2 để hiđro hóa 1 mol este), khối lượng mol M = 14n + 32 − 2d.
Từ dữ kiện đốt cháy: n_{CO2} = 8,96/22,4 = 0,4 mol → tổng số mol nguyên tử C trong X là 0,4; tổng số mol H2 để hiđro hóa là 0,07.
Khối lượng X: → → mol este.
Vì các este cho một ancol duy nhất, xét phương trình: tổng số C của phần ancol là k, phần axit là m: . Với k = 1 (ancol là CH3OH), tồn tại bộ ba este thỏa mãn mọi dữ kiện:
- HCOOCH3: 0,12 mol (M = 60)
- CH2=CHCOOCH3: 0,01 mol (M = 86, cần 1 H2)
- HC≡C−COOCH3: 0,03 mol (M = 84, cần 2 H2)
Kiểm tra: khối lượng = 0,12·60 + 0,01·86 + 0,03·84 = 7,2 + 0,86 + 2,52 = 10,58 g ✓; CO2 = 0,24 + 0,04 + 0,12 = 0,4 mol ✓; H2 = 0,01 + 0,06 = 0,07 mol ✓; ancol duy nhất là CH3OH ✓.
Hiđro hóa: m_Y = 10,58 + 0,07·2 = 10,72 g (Y gồm HCOOCH3, CH3CH2COOCH3).
Thủy phân với NaOH: n_este = 0,16 < 0,25 mol nên NaOH dư 0,09 mol (3,6 g). Saponification: este + NaOH → muối + CH3OH.
- m_ancol CH3OH = 0,16·32 = 5,12 g
- m_muối = m_Y + m_{NaOH pư} − m_{ancol} = 10,72 + 0,16·40 − 5,12 = 12,00 g
(Kiểm tra trực tiếp: HCOONa: 0,12·68 = 8,16 g; CH3CH2COONa: 0,04·96 = 3,84 g; tổng 12,00 g ✓)
Rắn khan sau khi cô cạn gồm muối và NaOH dư:
gam.
Vậy chọn A.
Gọi công thức tổng quát của este đơn chức, mạch hở là C_nH_{2n-2d}O_2 (d là số liên kết π, tức số mol H2 để hiđro hóa 1 mol este), khối lượng mol M = 14n + 32 − 2d.
Từ dữ kiện đốt cháy: n_{CO2} = 8,96/22,4 = 0,4 mol → tổng số mol nguyên tử C trong X là 0,4; tổng số mol H2 để hiđro hóa là 0,07.
Khối lượng X: → → mol este.
Vì các este cho một ancol duy nhất, xét phương trình: tổng số C của phần ancol là k, phần axit là m: . Với k = 1 (ancol là CH3OH), tồn tại bộ ba este thỏa mãn mọi dữ kiện:
- HCOOCH3: 0,12 mol (M = 60)
- CH2=CHCOOCH3: 0,01 mol (M = 86, cần 1 H2)
- HC≡C−COOCH3: 0,03 mol (M = 84, cần 2 H2)
Kiểm tra: khối lượng = 0,12·60 + 0,01·86 + 0,03·84 = 7,2 + 0,86 + 2,52 = 10,58 g ✓; CO2 = 0,24 + 0,04 + 0,12 = 0,4 mol ✓; H2 = 0,01 + 0,06 = 0,07 mol ✓; ancol duy nhất là CH3OH ✓.
Hiđro hóa: m_Y = 10,58 + 0,07·2 = 10,72 g (Y gồm HCOOCH3, CH3CH2COOCH3).
Thủy phân với NaOH: n_este = 0,16 < 0,25 mol nên NaOH dư 0,09 mol (3,6 g). Saponification: este + NaOH → muối + CH3OH.
- m_ancol CH3OH = 0,16·32 = 5,12 g
- m_muối = m_Y + m_{NaOH pư} − m_{ancol} = 10,72 + 0,16·40 − 5,12 = 12,00 g
(Kiểm tra trực tiếp: HCOONa: 0,12·68 = 8,16 g; CH3CH2COONa: 0,04·96 = 3,84 g; tổng 12,00 g ✓)
Rắn khan sau khi cô cạn gồm muối và NaOH dư:
gam.
Vậy chọn A.