Đốt cháy hoàn toàn 10,58 gam hỗn hợp X chứa ba este đều đơn chức, mạch hở bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 8,96 lít khí (đktc). Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 10,58 gam X cần dùng 0,07 mol (xúc tác, ) thu được hỗn hợp Y. Đun nóng toàn bộ Y với 250 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một ancol Z duy nhất và m gam rắn khan. Giá trị của m là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi công thức tổng quát của este đơn chức, mạch hở là C_nH_{2n-2d}O_2 (d là số liên kết π, tức số mol H2 để hiđro hóa 1 mol este), khối lượng mol M = 14n + 32 − 2d.

Từ dữ kiện đốt cháy: n_{CO2} = 8,96/22,4 = 0,4 mol → tổng số mol nguyên tử C trong X là 0,4; tổng số mol H2 để hiđro hóa là 0,07.

Khối lượng X: → → mol este.

Vì các este cho một ancol duy nhất, xét phương trình: tổng số C của phần ancol là k, phần axit là m: . Với k = 1 (ancol là CH3OH), tồn tại bộ ba este thỏa mãn mọi dữ kiện:
- HCOOCH3: 0,12 mol (M = 60)
- CH2=CHCOOCH3: 0,01 mol (M = 86, cần 1 H2)
- HC≡C−COOCH3: 0,03 mol (M = 84, cần 2 H2)

Kiểm tra: khối lượng = 0,12·60 + 0,01·86 + 0,03·84 = 7,2 + 0,86 + 2,52 = 10,58 g ✓; CO2 = 0,24 + 0,04 + 0,12 = 0,4 mol ✓; H2 = 0,01 + 0,06 = 0,07 mol ✓; ancol duy nhất là CH3OH ✓.

Hiđro hóa: m_Y = 10,58 + 0,07·2 = 10,72 g (Y gồm HCOOCH3, CH3CH2COOCH3).

Thủy phân với NaOH: n_este = 0,16 < 0,25 mol nên NaOH dư 0,09 mol (3,6 g). Saponification: este + NaOH → muối + CH3OH.
- m_ancol CH3OH = 0,16·32 = 5,12 g
- m_muối = m_Y + m_{NaOH pư} − m_{ancol} = 10,72 + 0,16·40 − 5,12 = 12,00 g
(Kiểm tra trực tiếp: HCOONa: 0,12·68 = 8,16 g; CH3CH2COONa: 0,04·96 = 3,84 g; tổng 12,00 g ✓)

Rắn khan sau khi cô cạn gồm muối và NaOH dư:
gam.

Vậy chọn A.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Lần 1 THPT Quốc Gia Hóa Học 2017 Sở GD&ĐT Bắc Ninh - THPT Hàn Thuyên - Đề Số 14

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với nước Br 2?
Xem →
Câu 27:Để điều chế 53,46 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60\%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric 94,5\% (D = 1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư
Xem →
Câu 28:Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại disaccarit?
Xem →
Câu 29:Đốt cháy 24,48 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccacrozơ cần dùng 0,84 mol O 2. Mặt khác đun nóng 24,48 gam X trong môi trường axit, thu được
Xem →
Câu 30:Đun nóng 14,64 gam este X (C 7H 6O 2) cần dùng 120 gam dung dịch NaOH 8\%. Cô cạn dung dịch thu được lượng muối khan là
Xem →
Câu 31:Hòa tan hết m gam kim loại M cần dùng 136 gam dung dịch HNO 3 31,5\%. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,12 mol khí NO duy
Xem →
Câu 32:Hỗn hợp X gồm OHC-C≡C-CHO; HOOC-C≡C-COOH, OHC-C≡C-COOH. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dd AgNO 3 trong nước amoniac dư (đun nóng nhẹ) thu
Xem →
Câu 33:X, Y, Z, T là một trong số các dung dịch sau: glucozơ; fructozơ; glixerol; phenol. Thực hiện các thí nghiệm để nhận biết chúng và có kết quả
Xem →
Câu 34:Đốt cháy hoàn toàn 10,58 gam hỗn hợp X chứa ba este đều đơn chức, mạch hở bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 8,96 lít khí CO 2 (đktc). Mặt khác
Xem →
Câu 35:Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit, thu được axit oleic và axit stearic có tỉ lệ mol tương ứng 1:2. Khối lượng phân tử của
Xem →
Câu 36:Đốt cháy X cũng như Y với lượng oxi vừa đủ, luôn thu được CO 2 có số mol bằng số mol O 2 đã phản ứng. Biết rằng X, Y (M x < M y) là hai este
Xem →
Câu 37:Phát biểu nào sau đây là đúng?
Xem →
Câu 38:Từ m gam tinh bột điều chế ancol etylic bằng phương pháp lên men với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng CO 2 sinh ra từ quá trình trên
Xem →
Câu 39:Hòa tan 8,4 gam Fe vào 500 ml dung dịch X gồm HCl 0,2M và H 2SO 4 0,1M. Có cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam mu
Xem →
Câu 40:Có bốn dung dịch riêng biệt được đánh số: (1) H 2SO 4 1M, (2) HCl 1M; (3) KNO 3 1M và (4) HNO 3 1M. Lấy ba trong bốn dung dịch trên có cùng
Xem →